wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Midterm Exam Outline for History 10

Total questions: 65

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Những hiểu biết của con người về các lĩnh vực liên quan đến lịch sử, thông qua quá trình học tập, khám phá, nghiên cứu và trải nghiệm được gọi là

a)

tiến trình lịch sử.

b)

hiện thực lịch sử.

c)

tri thức lịch sử.

d)

phương pháp lịch sử.

2.

Nội dung nào sau đây nhận thức đúng về sự cần thiết phải học tập lịch sử suốt đời?

a)

Là cơ sở quyết định để xoá bỏ được mọi bất công.

b)

Điều kiện trực tiếp nâng cao chất lượng cuộc sống.

c)

Giúp cho các quốc gia, dân tộc phát triển bền vững.

d)

Đem lại nhiều cơ hội mới trong học tập, cuộc sống.

3.

Để khơi phục lại nhận thức lịch sử về các trận đánh trên sông Bạch Đằng (năm 938, 981 và 1288), các nhà sử học chủ yếu sử dụng thành quả của những ngành khoa học nào sau đây?

a)

Tự nhiên và công nghệ.

b)

Nhân trắc học.

c)

Xã hội và nhân văn.

d)

Sinh học.

4.

Việc nêu và bồi dưỡng tri thức lịch sử thường xuyên sẽ có vai trò quan trọng đối với mỗi cá nhân và cộng đồng. Đây là nhận thức

a)

khoa học, chính xác.

b)

phi khoa học.

c)

không chính xác.

d)

không phù hợp.

5.

Việc học sinh ở trường phổ thông thường xuyên được tham gia các hoạt động học tập trải nghiệm ngoài khoá ngoài ngoại khoá ngoài nhà trường dưới nhiều hình thức khác nhau là một biểu hiện của

a)

lao động sản xuất tại thực địa.

b)

khám phá tri thức suốt đời.

c)

nghiên cứu khoa học giáo dục.

d)

nội dung học tập có sâu rộng.

6.

Nội dung nào sau đây không đúng về ý nghĩa của tri thức lịch sử đối với cuộc sống?

a)

Nhận thức sâu sắc về cội nguồn, về bản sắc của cá nhân và cộng đồng.

b)

Dúc kết và vận dụng kinh nghiệm, công bài học kinh nghiệm trong cuộc sống.

c)

Dúc kết từ học kinh nghiệm, tránh lặp lại những sai lầm từ quá khứ.

d)

Khắc phục triệt để sự mâu thuẫn, bất đồng giữa các quốc gia, dân tộc.

7.

Mỗi cá nhân và cộng đồng đều nhận thấy sự cần thiết phải học tập và khám phá lịch sử suốt đời, vì tri thức lịch sử

a)

tác động trực tiếp đến sự tồn vong của các quốc gia.

b)

rất đa dạng, được bổ sung và phát triển không ngừng.

c)

chưa được các khoa học thừa nhận, cần phải bổ sung.

d)

trở thành điều kiện quyết trọng hội nhập toàn cầu.

8.

Câu 8. Cho đoạn điền khuyết sau đây: “... rất lớn và đa dạng. Nhưng kiến thức lịch sử ở nhà trường chỉ là một phần nhỏ trong kho tàng... của quốc gia, nhân loại. Muốn hiểu đầy đủ và đúng đắn về lịch sử cần có một quá trình lâu dài. Vì vậy, việc học tập, khám phá lịch sử suốt đời sẽ giúp mỗi người mở rộng và cập nhật kiến thức”. Cụm từ nào sau đây là đáp án chính xác trong hai chỗ trống (...) ở đoạn điền khuyết trên?

a)

Hiện thực lịch sử.

b)

Nghiên cứu lịch sử.

c)

Nhận thức lịch sử.

d)

Tri thức lịch sử.

9.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về sự cần thiết phải học tập lịch sử suốt đời?

a)

Giúp cho các dân tộc xoá bỏ mọi áp bức, bất công trong xã hội.

b)

Nâng cao trình độ, mở rộng hiểu biết và có thêm bài học kinh nghiệm.

c)

Đem lại cho mỗi người cơ hội mới trong cuộc sống và nghề nghiệp.

d)

Tri thức lịch sử rộng lớn và đa dạng, nên cần cập nhật thường xuyên.

10.

Việc du khách tham quan Du lịch đền Hùng (Phú Thọ), đặc biệt là vào dịp ngày Giỗ Hùng Vương (ngày 10-3 âm lịch) hằng năm cũng là một biểu hiện của khám phá tri thức lịch sử. Đây là một nhận định đúng vì đã

a)

A. đưa di sản vào hoạt động du lịch để phát triển kinh tế.

b)

B. góp phần vào phát triển “ngành công nghiệp không khói”.

c)

C. nâng cao vị thế của di sản tâm linh đối với cộng đồng.

d)

D. gắn kiến thức lịch sử hướng về cội nguồn của dân tộc.

11.

Nội dung nào sau đây là phương pháp tiên quyết trong quá trình tìm hiểu quá khứ và làm giàu tri thức lịch sử?

a)

Công bố kết quả thu thập thông tin, dữ liệu.

b)

Phân loại những nguồn sử liệu có liên quan.

c)

Thu thập, xử lí thông tin và nguồn sử liệu.

d)

Xây dựng các phần mềm trò chơi lịch sử.

12.

Nội dung nào sau đây là nhận thức đúng đắn về phương pháp thu thập, xử lí thông tin và sử liệu trong quá trình học tập và khám phá lịch sử suốt đời?

a)

Là nhiệm vụ đặc thù của Sử học và khảo cổ học trong quá trình tạo ra tư liệu.

b)

Đây là quá trình tìm kiếm, tập hợp và xử lí thông tin liên quan đến việc học tập.

c)

Đây là một khâu trong quá trình lựa chọn, thẩm định và công bố nguồn sử liệu.

d)

Thực chất là đóng đoạn cuối cùng của quá trình học tập và khám phá lịch sử.

13.

Sử liệu đóng vai trò là cầu nối giữa hiện thực lịch sử và tri thức lịch sử. Thu thập, xử lí thông tin và sử liệu là những khâu quan trọng trong nghiên cứu cũng như học tập, tìm hiểu lịch sử, cần thực hiện theo quy trình khoa học, chặt chẽ. Khâu đầu tiên của quy trình này là

a)

Xác minh và đánh giá các nguồn sử liệu.

b)

Chọn lọc và phân loại các nguồn sử liệu.

c)

Sưu tầm, thu thập, tập hợp các nguồn sử liệu.

d)

Lập thứ mục, danh mục sử liệu cần thu thập.

14.

Trong tiến trình học tập để làm giàu tri thức lịch sử, việc thu thập, xử lí thông tin và sử liệu cần phải tiến hành theo quy trình nào sau đây?

a)

Xác minh, đánh giá sử liệu -> Lập danh mục -> Chọn lọc, phân loại -> Sưu tầm sử liệu.

b)

Lập danh mục -> Sưu tầm sử liệu -> Chọn lọc, phân loại -> Xác minh, đánh giá sử liệu.

c)

Chọn lọc, phân loại -> Sưu tầm sử liệu -> Xác minh, đánh giá sử liệu -> Lập danh mục.

d)

Sưu tầm sử liệu -> Chọn lọc, phân loại -> Xác minh, đánh giá sử liệu -> Lập danh mục.

15.

Trên cơ sở thu thập tri thức, việc học tập và khám phá lịch sử suốt đời sẽ giúp mỗi người tự mở rộng kiến thức, nâng cao sự hiểu biết và cập nhật thông tin, từ đó đưa lại những cơ hội nghề nghiệp mới,... Nhận định trên

a)

các hình thức và phương pháp làm giàu tri thức cho bản thân.

b)

sự cần thiết phải sưu tầm, thu thập và xử lí thông tin sử liệu.

c)

sự cần thiết phải học tập và khám phá tri thức lịch sử suốt đời.

d)

ý nghĩa của việc ứng dụng công nghệ AI vào học tập lịch sử.

16.

Câu 16. Cho đoạn trích sau đây: “Dân ta phải biết sử ta. Sử ta dạy cho ta những chuyện vẻ vang của tổ tiên ta. Dân tộc ta là con Rồng cháu Tiên, có nhiều người tài giỏi đánh Bắc dẹp Nam, yên dân trị nước tiếng để muôn đời”. (Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 3, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.255). Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của đoạn trích trên?

a)

A. Sự cần thiết phải học tập và khám phá lịch sử suốt đời.

b)

B. Nhiều giá trị tri thức lịch sử đem lại cho cuộc sống.

c)

C. Tiến trình thu thập, xử lí nguồn sử liệu để nghiên cứu.

d)

D. Việc kết nối kiến thức, bài học lịch sử vào cuộc sống.

17.

Ngành khoa học nào sau đây đóng vai trò cung cấp các nguồn tư liệu cho công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá, di sản thiên nhiên và phát triển du lịch?

a)

Sử học.

b)

Sinh học.

c)

Hoá học.

d)

Toán học.

18.

“Di sản văn hoá và di sản thiên nhiên là một bộ phận của lịch sử, được lưu giữ trong quá khứ, được bảo tồn và phát huy cho đến ngày nay”. Đây là nhận định

a)

thiếu cơ sở khoa học giáo dục.

b)

chưa được kiểm chứng qua thực tế.

c)

chính xác, đã được kiểm chứng.

d)

chỉ đúng với các di sản văn hoá.

19.

Nội dung nào sau đây giải thích không đúng về mối quan hệ giữa Sử học với công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá, di sản thiên nhiên?

a)

Cung cấp những thông tin giá trị, đáng tin cậy về di sản.

b)

Xác định vai trò và ý nghĩa của di sản đối với cộng đồng.

c)

Quyết định ngành “công nghiệp không khói” phát triển.

d)

Đề xuất những hình thức bảo vệ, phát huy giá trị của di sản.

20.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về giá trị của một di sản (di sản văn hoá, di sản thiên nhiên, di sản hỗn hợp)?

a)

Cung cấp thông tin lịch sử cho khoa học tự nhiên và công nghệ.

b)

Được thể hiện trên nhiều khía cạnh (lịch sử, văn hoá, du lịch,...).

c)

Chỉ thể hiện trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn.

d)

Có giá trị to lớn trong ngành khoa học công nghệ và sáng chế.

21.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về mối quan hệ giữa Sử học với công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá, di sản thiên nhiên?

a)

Cung cấp nguồn tư liệu tin cậy hỗ trợ khôi phục lịch sử hình thành và phát triển của di sản.

b)

Kết hợp quảng bá, bảo tồn, phát huy giá trị di sản với phát triển kinh tế, văn hoá và du lịch.

c)

Cung cấp nguồn tài nguyên vô tận hỗ trợ cho công tác khôi phục lịch sử hình thành di sản.

d)

Làm hồ sơ trình lên các cấp có thẩm quyền phê duyệt, xếp loại và đề xuất biện pháp bảo tồn.

22.

Dân ca Quan họ (Bắc Ninh và Bắc Giang) là loại hình văn hoá dân gian có từ lâu đời, được UNESCO ghi danh là Di sản Văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại (2009). Dân ca Quan họ thuộc loại hình di sản văn hoá nào sau đây?

a)

Hỗn hợp.

b)

Phi vật thể.

c)

Vật thể.

d)

Thiên nhiên.

23.

Để bảo tồn, phát huy hiệu quả những giá trị di sản văn hoá, di sản thiên nhiên cần có sự tham gia và hỗ trợ của

a)

Kinh tế học, Ngôn ngữ học.

b)

Khoa học xã hội, Địa lí học.

c)

Nhiều ngành khoa học.

d)

Dân tộc học, Khảo cổ học.

24.

Công trình nào sau đây được UNESCO ghi danh là Di sản Văn hoá Thế giới?

a)

Đền thờ Hai Bà Trưng.

b)

Đền Ngọc Sơn.

c)

Chùa Dông – Yên Tử.

d)

Thành nhà Hồ.

25.

Không gian văn hoá Cồng chiêng Tây Nguyên của Việt Nam được UNESCO ghi danh là Di sản Văn hoá Thế giới đại diện cho nhân loại (2005) thuộc loại hình di sản nào sau đây?

a)

Văn hoá truyền khẩu.

b)

Di sản thiên nhiên đa dạng.

c)

Kiệt tác truyền khẩu và phi vật thể.

d)

Di sản vật hoá vật thể.

26.

Ngày nay, các quốc gia trên thế giới xác định công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá, di sản thiên nhiên là rất cần thiết vì lí do cơ bản nào sau đây?

a)

A. Qua thời gian, các di sản có thể bị biến dạng, bị xuống cấp và hư hỏng.

b)

B. Di sản văn hoá đang bị biến đổi do tác động của hiện tượng triều cường.

c)

C. Các nước đặt ra mục tiêu phục dựng di sản để được UNESCO ghi danh.

d)

D. Đây là nguồn thu chính của quốc gia nhằm phát triển kinh tế bền vững.

27.

Quần thể di tích Chiến trường Điện Biên Phủ được Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam xếp hạng là Di tích Quốc gia đặc biệt (2009) gắn liền với

a)

chiến thắng Điện Biên Phủ (1954).

b)

Chiến thắng Đường 9 – Nam Lào (1971).

c)

Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (1972).

d)

Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không? (1972).

28.

Sự học đóng vai trò quan trọng nào sau đây trong công tác bảo tồn và phát huy giá trị di tích lịch sử, di sản văn hoá và du lịch?

a)

Góp phần quảng bá rộng rãi giá trị của di tích lịch sử, di sản văn hoá tới cộng đồng.

b)

Là nguồn lực chất lượng cao cho bảo tồn, phát huy các di tích.

c)

Trình lên các cấp có thẩm quyền xếp hạng, đề xuất biện pháp bảo tồn.

d)

Đề xuất phương pháp bảo tồn cảnh quan du lịch, phát triển bền vững.

29.

Năm 2019, Tổ chức Thể thao Thế giới (WTA) bầu chọn là “Điểm đến hàng đầu châu Á về di sản, ẩm thực và văn hoá” trong nhiều năm liền là nhờ có yếu tố nào sau đây?

a)

Việt Nam được đánh giá là quốc gia mọi loại hình văn hoá tâm linh đã được UNESCO công nhận.

b)

UNESCO và nhiều tổ chức quốc tế khác đều ghi nhận Việt Nam là “cường quốc du lịch”.

c)

Hệ thống di tích lịch sử, di sản văn hoá Việt Nam giao thoa với văn hoá tại các các nước.

d)

Có hệ thống di tích lịch sử, di sản văn hoá, di sản thiên nhiên đa dạng trải dài khắp cả nước.

30.

Việc Sử học thường xuyên cung cấp những thông tin có giá trị và tin cậy về di sản văn hoá, di sản thiên nhiên đã thể hiện được vai trò nào sau đây?

a)

Trở thành nền tảng quyết định cho quản lí các di sản.

b)

Là cơ sở cho việc bảo tồn, phát huy giá trị của di sản.

c)

Là nguồn nhân lực của ngành “công nghiệp không khói”.

d)

Định hướng các dựa phương làm mới hệ thống di sản.

31.

Sự phát triển của du lịch sẽ góp phần quan trọng vào

a)

xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của khoa học lịch sử.

b)

quảng bá lịch sử, văn hoá của dân tộc ra bên ngoài.

c)

định hướng sự phát triển của Sử học trong thời đại số.

d)

cung cấp bài học kinh nghiệm cho các nhà sử học.

32.

Các địa danh: Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh), Phố cổ Hội An (Quảng Nam), Cố đô Hoa Lư (Ninh Bình), Cố đô Huế, Phố cổ Hội An (Quảng Nam), Đình Độc Lập (Thành phố Hồ Chí Minh),... có điểm chung nào sau đây?

a)

Có dân số đông, thuận lợi cho hoạt động kinh tế và du lịch.

b)

Là trung tâm chính trị có nhiều cảnh quan hiện đại, đặc sắc.

c)

Tập trung nhiều làng nghề thủ công và có địa điểm giải trí.

d)

Sức hấp dẫn của các yếu tố về lịch sử, văn hoá, cảnh quan.

33.

Về cơ bản, các nền văn minh của loài người xuất hiện vào thời điểm nào sau đây?

a)

Thời kì đầu tiên của loài người.

b)

Nhà nước và chữ viết xuất hiện.

c)

Xuất hiện cách mạng công nghiệp.

d)

Công xã thị tộc mẫu hệ ra đời.

34.

Nhận thức nào sau đây không đúng về mối liên hệ giữa văn minh và văn hoá?

a)

Văn minh xuất hiện sau văn hoá.

b)

Có quan hệ chặt chẽ.

c)

Văn minh là sản phẩm của văn hoá.

d)

Văn minh biệt lập với văn hoá.

35.

Nội dung nào sau đây là yếu tố cơ bản để xác định một nền văn hoá đã bước sang thời kì văn minh?

a)

Chữ viết và nhà nước ra đời.

b)

Công cụ bằng đá xuất hiện.

c)

Từ khi con người xuất hiện.

d)

Nền sự học thành văn ra đời.

36.

Văn hoá và văn minh đều chứa đựng các giá trị do con người sáng tạo ra đó là

a)

vật chất và tinh thần.

b)

đời sống chính trị.

c)

vật chất và tư duy.

d)

vật lực và tài lực.

37.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự tương đồng giữa văn hoá và văn minh?

a)

Mang đậm bản sắc riêng của tộc người và có tính khép kín.

b)

Phản ánh những tiến bộ vượt bậc về khoa học và kĩ thuật.

c)

Là những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra.

d)

Xuất hiện trong giai đoạn phát triển cao của xã hội loài người.

38.

Nội dung nào sau đây là một trong những khác biệt giữa văn minh và văn hoá?

a)

Ra đời trước văn hoá nhưng tồn tại độc lập với văn hoá.

b)

Xuất hiện khi con người biết chế tạo công cụ lao động.

c)

Xuất hiện đồng thời cùng với sự xuất hiện của loài người.

d)

Xuất hiện khi con người bước vào thời kì phát triển cao.

39.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đặc điểm của văn minh?

a)

Có tiêu chí cơ bản để nhận diện - nhà nước xuất hiện.

b)

Là sản phẩm của văn hoá, tồn tại độc lập với văn hoá.

c)

Ra đời sau văn hoá nhưng luôn có mối liên hệ chặt chẽ.

d)

Là các giá trị vật chất, tinh thần do con người sáng tạo.

40.

Các nền văn minh nào sau đây thuộc về văn minh Phương Đông thời cổ đại?

a)

A. La Mã, Trung Quốc và Ấn Độ.

b)

B. Ai Cập, Hy Lạp và Ấn Độ.

c)

C. Hy Lạp, La Mã và Trung Hoa.

d)

D. Ai Cập, Ấn Độ và Trung Quốc.

41.

Nền văn minh Ai Cập cổ đại gắn liền với dòng sông nào sau đây?

a)

Sông Hồng.

b)

Sông Hằng.

c)

Sông Nin.

d)

Trường Giang.

42.

Cư dân Ai Cập cổ đại đã phát minh ra loại chữ viết nào sau đây?

a)

Chữ Phạn viết trên giấy.

b)

Chữ tượng hình viết trên giấy Pa-pi-rút.

c)

Chữ tượng hình viết trên đất sét.

43.

Sự ra đời của chữ viết Ai Cập cổ đại không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Phản ánh trình độ tư duy cao của cư dân Ai Cập.

b)

Tạo cơ sở cho chữ viết La-tinh ra đời sau này.

c)

Trở thành phương tiện chủ yếu lưu giữ thông tin.

d)

Là cơ sở để Sử học nghiên cứu về Ai Cập cổ đại.

44.

Lịch pháp và thiên văn ở Ai Cập cổ đại ra đời sớm, xuất phát từ nhu cầu nào sau đây?

a)

Phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.

b)

Tính toán xây dựng các kim tự tháp.

c)

Ghi chép và lưu trữ các thông tin.

d)

Tiếp xúc và hội nhập quốc tế sâu rộng.

45.

Đối với thế giới, những thành tựu của văn minh Ai Cập cổ đại có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thể hiện trí tuệ và sự đổi mới sáng tạo của cư dân Ai Cập.

b)

Tạo tiền đề cho các nền văn minh Phương Đông phát triển.

c)

Góp phần vào sự phát triển chung của văn minh nhân loại.

d)

Thống trị văn minh Ai Cập là nền văn minh cổ xưa nhất.

46.

Kim tự tháp và tượng Nhân sư là thành tựu tiêu biểu của văn minh Ai Cập cổ đại trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Văn học, chữ viết.

b)

Thiên văn học.

c)

Kiến trúc, điêu khắc.

d)

Sử học.

47.

Nội dung nào sau đây không phải thành tựu tiêu biểu về Toán học của cư dân Ai Cập cổ đại?

a)

Nghỉ ra phép đếm đến 10.

b)

Sáng tạo ra chữ số 0.

c)

Giỏi về hình học, đo đạc.

d)

Giỏi về kinh học, đo đạc.

48.

Nhà sử học Hê-rô-đốt của Hy Lạp thời cổ đại đã khẳng định: văn minh Ai Cập là tặng phẩm của dòng sông nào sau đây?

a)

Trường Giang.

b)

Hoàng Hà.

c)

Sông Hằng.

d)

Sông Nin.

49.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về Kim tự tháp Kê-ốp của Ai Cập?

a)

Một trong bảy kì quan của thế giới cổ đại ở lưu vực sông Ấn.

b)

Đây là kì quan duy nhất của thế giới cổ đại do con người xây dựng.

c)

Đây là kì quan duy nhất của thế giới cổ đại còn tồn tại đến ngày nay.

d)

Là kì quan của thế giới cổ đại tọa lạc trên lưu vực Hoàng Hà.

50.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chữ viết của cư dân Ai Cập cổ đại?

a)

Chữ tượng hình là hình của vật thật để nói lên ý nghĩ của mình.

b)

Hệ thống chữ cái mang tính biểu tượng cho hình dáng của vật thật.

c)

Là chữ tượng hình mô phỏng vật thật để nói lên ý nghĩ của mình.

d)

Một loại chữ tượng hình được viết trên các phiến đất sét và mai rùa.

51.

Chữ viết của cư dân Ai Cập cổ đại ra đời sớm, xuất phát từ nhu cầu nào sau đây?

a)

Phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.

b)

Sáng tác các tác phẩm văn học nghệ thuật.

c)

Ghi chép và lưu trữ những sự việc đã diễn ra.

d)

Do dạy và ruộng đất theo định kì hằng năm.

52.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng việc cư dân Ai Cập cổ đại ứng dụng những thành tựu của toán học vào cuộc sống?

a)

Xây dựng Vạn Lý Trường Thành.

b)

Chế tạo la bàn.

c)

Xây dựng kim tự tháp.

d)

Chế tạo ra thuốc súng.

53.

Kĩ thuật ướp xác của cư dân Ai Cập cổ đại là thành tựu văn minh thuộc lĩnh vực

a)

Toán học.

b)

Sử học.

c)

Thiên văn học.

d)

Y học.

54.

Văn minh Ai Cập, văn minh Trung Hoa và văn minh Ấn Độ cổ – trung đại có điểm chung nào sau đây?

a)

Văn minh hậu công nghiệp.

b)

Văn minh công nghiệp.

c)

Văn minh trí tuệ.

d)

Văn minh nông nghiệp.

55.

Tôn giáo nào sau đây không khởi nguồn từ văn minh Ấn Độ cổ – trung đại?

a)

Hồi giáo.

b)

Phật giáo.

c)

Hin-đu giáo.

d)

Ja-in giáo.

56.

Sáng tạo ra chữ số 0 là thành tựu của nền văn minh nào sau đây?

a)

Ai Cập.

b)

Ấn Độ.

c)

Trung Hoa.

d)

La Mã.

57.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự tương đồng của các nền văn minh Ấn Độ và Trung Hoa cổ – trung đại?

a)

Theo mô hình chính quyền lập hiến.

b)

Hình thành gắn với các dòng sông lớn.

c)

Xây dựng được nhiều kim tự tháp.

d)

Được hình thành cùng thời điểm.

58.

Nội dung nào sau đây không phải điểm tương đồng về thành tựu của văn minh Ai Cập và văn minh Ấn Độ thời cổ – trung đại?

a)

Là nơi khởi nguồn của nhiều tôn giáo lớn.

b)

Có thành tựu phong phú, đa dạng về các mặt.

c)

Có nền sản xuất nông nghiệp là chủ đạo.

d)

Sớm tạo ra chữ viết riêng của dân tộc mình.

59.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của văn minh Ấn Độ cổ – trung đại?

a)

Có ảnh hưởng đến văn minh của nhiều quốc gia khác trên thế giới.

b)

Tạo cơ sở và nền tảng cho sự phát triển của văn hoá Ấn Độ sau này.

c)

Chứng minh sự sáng tạo phi thường của cư dân Ấn Độ cổ – trung đại.

d)

Tạo cơ sở sự hình thành và phát triển của văn minh Phục hưng.

60.

cổ đại?Câu 63. Điều kiện nào sau đây quyết định sự ra đời của nền văn minh Ấn Độ cổ đại?

a)

A. Chữ viết ra đời dẫn đến phân hoá giai cấp.

b)

B. Những điều kiện tự nhiên và xã hội (dòng sông lớn, đồng bằng rộng lớn), dân cư.

c)

C. Quá trình giao lưu, buôn bán và mở rộng lãnh thổ.

d)

C. Quá trình giao lưu, buôn bán và mở rộng lãnh thổ.

61.

Câu 64. Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng về sự ra đời của văn minh Ai Cập, văn minh Trung Hoa và văn minh Ấn Độ cổ đại?

a)

A. Có điều kiện tự nhiên thuận lợi, khép kín.

b)

B. Gắn với các dòng sông lớn ở nhiều phù sa.

c)

C. Chữ viết xuất hiện thúc đẩy nhà nước ra đời.

d)

D. Nhà nước ra đời khi xã hội chưa có giai cấp.

62.

Câu 65. Ảnh hưởng của Phật giáo ở Ấn Độ đến khu vực Đông Nam Á thông qua con đường nào sau đây?

a)

A. Trao đổi, buôn bán và truyền giáo từ những thế kỉ đầu Công nguyên.

b)

B. Các cuộc chiến tranh xâm lược và truyền giáo của các tín đồ Ấn Độ.

c)

C. Hoạt động khai hoang, mở rộng lãnh thổ của cư dân Ấn Độ cổ đại.

d)

D. Hoạt động truyền giáo của các tín đồ Phật giáo đến từ Trung Đông.

63.

Câu 54. Lịch pháp và thiên văn học của cư dân Ai Cập cổ đại xuất hiện từ sớm vì lí do chủ yếu nào sau đây?

a)

A. Nhu cầu của giai cấp thống trị.

b)

B. Phục vụ cho cúng tế thần linh

c)

C. Nhu cầu của sản xuất nông nghiệp.

d)

C. Nhu cầu của sản xuất nông nghiệp.

64.

Câu 34. “Văn minh xuất hiện đồng thời cùng với loài người, là tổng thể các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử”. Đây là nhận định

a)

A. hoàn toàn chính xác.

b)

C. khoa học, khách quan.

c)

B. đúng nhưng chưa đủ.

d)

D. không chính xác.

65.

Câu 17. Đoạn trích: “Lịch sử là bằng chứng của thời đại, là ngọn lửa của chân lí, là sinh mệnh của kí ức, là thầy dạy của cuộc sống và là sử giả của cổ nhân” (Xi-xê-rô) cung cấp cho chúng ta

a)

A. chân lí thuộc về lịch sử của loài người.

b)

B. lịch sử phát triển của lịch sử loài người.

c)

C. giá trị tri thức lịch sử đối với cuộc sống.

d)

D. quan điểm của Xi-xê-rô về tự học lịch sử.