NEW
Font size
WorksheetsDI TRUYỀN PHÂN TỬ
Total questions: 71
Worksheet time: 36mins
Codon nào sau đây mang tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã?
5’UAG3’
5’AAA3’
5’AUG3’
3’AUG5’
Bộ ba mã mở đầu là
5’AUG 3’
5’ UAG 3’
5’ UAA 3’
5’ UGA 3’
Loại nucleotit nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử ADN?
Guanin (G).
Uraxin (U).
Adenin (A).
Timin (T).
Codon nào sau đây quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?
5’AGG3’
5’AXX3’
5’AGX3’
5’UGA3’
Đặc điểm nào sau đây không phải của mã di truyền?
Mã di truyền có tính phổ biến.
Mã di truyền là mã bộ ba.
Mã di truyền đặc trưng cho từng loài.
Mã di truyền có tính thoái hóa.
Nucleotit không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử nào sau đây?
ADN
mARN
tARN
Prôtêin
Trong số 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hóa axitamin, đó là
AUG, UAA, UGA.
UAG, UAA, UGA.
AUU, UAA, UGA.
AUG, UGA, UAG.
Đơn phân nào sau đây cấu tạo nên phân tử ADN?
Phôtpholipit
Nucleôtit
Ribônuclêôtit
Axit amin
Cấu trúc chung của một gen cấu trúc theo chiều 3’→5’ bao gồm những vùng theo thứ tự là:
vùng mã hóa → vùng mở đầu → vùng kết thúc.
vùng điều hòa → Vùng mã hóa → Vùng kết thúc.
vùng mã hóa → vùng điều hòa → vùng kết thúc.
vùng mở đầu → vùng mã hóa → vùng kết thúc.
Trong tế bào, nucleotit loại timin là đơn phân cấu tạo nên phân tử nào sau đây?
rARN.
tARN.
mARN.
ADN.
Gen là gì?
Gen là một đoạn của phân tử prôtêin mang thông tin mã hóa cho một chuỗi pôlipeptit.
Gen là một đoạn của phân tử ARN mang thông tin mã hóa cho một chuỗi pôlipeptit hay một số phân tử ARN.
Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN.
Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho một số loại ribôxôm.
Các đơn phân trên 2 mạch của ADN liên kết với nhau bằng loại liên kết nào sau đây?
Liên kết peptit
Liên kết ion
Liên kết nước
Liên kết Hidrô
Mã di truyền có tính thoái hóa, tức là
một mã bộ ba mã hóa cho nhiều axit amin.
các mã bộ ba nằm nối tiếp nhau trên gen mà không gối lên nhau.
nhiều mã bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho một axit amin.
các mã bộ ba có thể bị đột biến để hình thành nên mã bộ ba mới.
Tính đặc hiệu của mã di truyền được thể hiện như thế nào?
Tất cả sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền.
Mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một axit amin.
Mỗi axit amin chỉ được mã hóa bởi một bộ ba.
Một axit amin được mã hóa bởi nhiều bộ ba.
Đặc điểm nào dưới đây không đúng với mã di truyền?
Mã di truyền là mã bộ ba, nghĩa là cứ ba nuclêôtit kế tiếp nhau quy định một axit amin.
Mã di truyền mang tính thoái hoá, nghĩa là một loại axit amin được mã hoá bởi hai hay nhiều bộ ba.
Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nuclêôtit mà không gối lên nhau.
Mã di truyền mang tính riêng biệt, mỗi loài sinh vật có một bộ mã di truyền riêng.
Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?
ADN
mARN
tARN
Riboxom
Loại enzim nào sau đây trực tiếp tham gia vào quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ?
Restrictaza
Ligaza
ARN polimeraza
ADN polimeraza
Enzim ADN polimeraza có vai trò gì trong quá trình tái bản ADN?
Nối các đoạn okazaki để tạo thành mạch mới.
Lắp ráp nuclêôtit tự do theo NTBS với mỗi mạch khuôn của ADN theo chiều 5’ → 3’.
Sử dụng một mạch khuôn để tổng hợp mạch mới theo chiều 3’ → 5’.
Chỉ xúc tác tháo xoắn ADN mà không tổng hợp mạch mới.
Trong tế bào nhân thực, vị trí nào sau đây không xảy ra quá trình nhân đôi ADN?
Nhân.
Tỳ thể.
Lục lạp.
Ribôxôm.
Quá trình phiên mã ở vi khuẩn E.coli xảy ra trong?
Riboxom.
Tế bào chất.
Ti thể.
Nhân tế bào.
Chức năng của tARN là gì?
Vận chuyển axit amin tới riboxom.
Truyền đạt thông tin di truyền tới riboxom.
Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
Tham gia cấu tạo nên riboxom.
Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối với nhau bởi enzim
ADN polimeraza.
lipaza.
ARN polimeraza.
ligaza.
Trong mỗi phân tử ADN được tạo thành thì một mạch mới được tổng hợp, còn mạch kia là của ADN ban đầu, đặc điểm này thể hiện nguyên tắc nào trong quá trình nhân đôi ADN?
Bổ sung.
Bán bảo tồn.
Khuôn mẫu.
Nửa gián đoạn.
Trên tARN bộ ba đối mã (anticôdon) có nhiệm vụ gì?
Hình thành liên kết giữa axit amin với tARN.
Vận chuyển axit amin đến nơi tổng hợp protein.
Hình thành liên kết peptit.
Nhận biết côdon đặc hiệu trên mARN trong quá trình tổng hợp protein.
Quá trình nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc nào?
Nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn.
Trong phân tử ADN con có một mạch của mẹ và một mạch mới được tổng hợp.
Mạch mới được tổng hợp theo mạch khuôn của mẹ.
Một mạch tổng hợp liên tục, một mạch tổng hợp gián đoạn.
Ở sinh vật nhân sơ, điều hòa hoạt động của gen diễn ra chủ yếu ở giai đoạn nào?
phiên mã.
sau dịch mã.
dịch mã.
trước phiên mã.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn E.coli, protein ức chế do gen nào sau đây mã hóa?
Gen điều hòa.
Gen cấu trúc Z.
Gen cấu trúc Y.
Gen cấu trúc A.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E.coli, chất cảm ứng lactozơ làm bất hoạt protein nào sau đây?
Protein Lac Z.
Protein Lac A.
Protein ức chế.
Protein Lac Y.
Theo cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở E. coli, khi có mặt của lactozơ trong tế bào, lactozơ sẽ tương tác với
vùng khởi động.
enzim phiên mã.
protein ức chế.
vùng vận hành.
Thể đột biến là cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra
kiểu hình trội
kiểu hình trung gian
kiểu hình lặn
kiểu hình
Ở sinh vật nhân thực, axit amin valin được mã hóa bởi 4 bộ ba là 5’GUU3’, 5’GUX3’, 5’GUA3’, 5’GUG3’. Ví dụ trên thể hiện đặc điểm nào sau đây của mã di truyền?
Tính thoái hóa
Tính đặc hiệu
Tính phổ biến
Tính liên tục
Khi nghiên cứu ở cấp độ phân tử, người ta thấy một số người và tinh tinh cùng quy định một chuỗi polipeptit nhưng có trình tự nucleotit khác nhau. Điều này thể hiện đặc điểm nào của mã di truyền?
Tính liên tục
Tính phổ biến
Tính đặc hiệu
Tính thoái hóa
Codon 5’AGX3’ có triplet tương ứng trên mạch gốc của gen là
3’XGT 5’
3’TXG5’
5’TGX 3’
5’TGX3’
Triplet 3’TAG5’ mã hóa axit amin izoloxin, codon tương ứng trên mARN mã hóa axit amin này là
3’GAU5’
5’GUA3’
5’AUX3’
3’UAG5’
Nhận định nào sau đây không đúng?
Trong quá trình phiên mã, mạch ARN mới được tạo ra theo chiều từ 3’ → 5’.
Trong quá trình tổng hợp ARN, mạch ARN mới tổng hợp theo chiều 5’ → 3’.
Trong quá trình tổng hợp protein, mARN được dịch mã theo chiều từ 5’ → 3’.
Trong quá trình tổng hợp ARN, mạch gốc ADN được phiên mã theo chiều 3’ → 5’.
Chiều của các mạch khuôn trên ADN được dùng để tổng hợp mARN và chiều tổng hợp mARN lần lượt là
5’ → 3’ và 5’ → 3’
3’ → 5’ và 3’ → 5’
5’ → 3’ và 3’ → 5’
3’ → 5’ và 5’ → 3’
Quá trình nhân đôi ADN gồm các bước sau:
1- Tổng hợp các mạch ADN mới
2- Tách phân tử ADN con xoắn lại
3- Tháo xoắn phân tử ADN.
Thứ tự đúng là:
A. 1 → 2 → 3
B. 3 → 1 → 2
C. 2 → 1 → 3
D. 3 → 2 → 1
Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã:
(1) ARN pôlimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã)
(2) ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3' → 5'
(3) ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc theo gen có chiều 3' → 5'
(4) Khi ARN pôlimeraza di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã.
Trong quá trình phiên mã, các sự kiện trên diễn ra theo trình tự đúng là:
(1) → (4) → (3) → (2)
(2) → (3) → (1) → (4)
(1) → (2) → (3) → (4)
(2) → (1) → (3) → (4)
Trong quá trình nhân đôi của phân tử ADN, trong hai mạch ADN mới được tổng hợp thì một mạch được tổng hợp liên tục, còn mạch kia được tổng hợp thành từng đoạn. Hiện tượng này xảy ra do:
Mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo chiều 3’ đến 5’.
Mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo hướng ngược chiều tháo xoắn của ADN.
Mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo chiều 5’ đến 3’.
Mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo chiều tháo xoắn của ADN.
Nguyên nhân dẫn tới sự tổng hợp nửa gián đoạn trong quá trình nhân đôi của phân tử ADN:
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn luôn được đảm bảo trong quá trình nhân đôi, do vậy trên hai mạch đơn có sự khác nhau về cách thức tổng hợp mạch mới, một mạch tổng hợp gián đoạn, mạch kia tổng hợp liên tục.
Nguyên tắc bổ sung khiến cho đoạn mạch đơn mới tổng hợp có tính tự đúng và chính xác và được đảm bảo về hai phía ngược nhau.
Trên một chạc tái bản, quá trình bẻ gãy các liên kết hidro chỉ theo một hướng, hai mạch đơn của khuôn ADN ngược chiều và sự tổng hợp mạch mới luôn theo chiều 5’ - 3’.
Trình tự nucleotit trên hai mạch đơn là khác nhau, do vậy sự tổng hợp phải xảy ra theo hai chiều ngược nhau mới đảm bảo sự sao chép chính xác.
Ở cấp độ phân tử nguyên tắc khuôn mẫu được thể hiện trong cơ chế
tự sao, tổng hợp ARN, dịch mã.
tổng hợp ADN, ARN.
tổng hợp ADN, dịch mã.
tự sao, tổng hợp ARN.
Cho sơ đồ cơ chế phân tử của hiện tượng di truyền:
Sản phẩm (1) và (2) trong sơ đồ trên lần lượt là
ARN, chuỗi pôlipeptit.
ADN, ARN.
chuỗi pôlipeptit, tính trạng.
ARN, tính trạng.
Nhận xét nào dưới đây không chính xác khi nói về về mô hình operon Lac ở E. coli của Jacop và Mônô?
Các thành phần cấu tạo opêron Lac bao gồm: gen điều hòa R, vùng khởi động P, vùng vận hành O, nhóm gen cấu trúc Z, Y, A.
Vùng vận hành nằm ngay phía trước vùng mã hóa, phía sau trình tự khởi động và là vị trí tương tác của các prôtêin ức chế bám vào.
Opêron Lac có cấu tạo gồm 3 thành phần: vùng vận hành, vùng khởi động và vùng cấu trúc chứa các gen cấu trúc liên quan nhau về chức năng và nằm kề nhau.
Sự có mặt của chất cảm ứng làm thay đổi cấu trúc không gian của prôtêin ức chế, nó không còn bám được vào vùng vận hành nên quá trình phiên mã của các gen cấu trúc được thực hiện.
Ở vi khuẩn E.Coli, khi nói về hoạt động của các gen Z, Y, A trong operon Lac, phát biểu nào sau đây là đúng?
Khi môi trường có lactozo thì các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau.
Khi môi trường không có lactozo thì các gen này đều không được phiên mã và không phiên mã.
Khi môi trường không có lactozo thì các gen này không nhân đôi nhưng vẫn tiến hành phiên mã.
Khi môi trường có lactozo thì các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau nhưng số lần phiên mã khác nhau.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactozo và khi môi trường không có lactozo?
Một số phân tử lactozo liên kết với protein ức chế.
Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng.
Gen điều hòa R tổng hợp protein ức chế.
ARN polimeraza liên kết với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac, đột biến xảy ra ở vùng nào sau đây có thể làm cho các gen cấu trúc không hoạt động?
Vùng khởi động P.
Gen cấu trúc Y.
Gen điều hòa R.
Gen cấu trúc Z.
Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến vì:
làm ngừng trệ quá trình phiên mã không tổng hợp được protein.
làm biến đổi cấu trúc gen dẫn tới cơ thể sinh vật không kiểm soát được quá trình tái bản.
làm sai lệch thông tin di truyền dẫn tới làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp protein.
làm gen bị biến đổi dẫn tới không kết tục vật chất di truyền của các thế hệ.
Dạng đột biến gen nào sau đây làm cho số liên kết hiđrô của gen tăng thêm một liên kết?
Thay thế một cặp (A - T) bằng một cặp (G - X).
Thay thế một cặp (G - X) bằng một cặp (A - T).
Thêm một cặp (A - T).
Mất một cặp (A - T).
Hoá chất gây đột biến 5-BU (5-brom uraxin) là chất đồng đẳng của Timin thường gây đột biến gen dạng
thay thế cặp A – T bằng G – X.
thay thế cặp G – X bằng cặp X – G.
thay thế cặp A – T bằng T – A.
thay thế cặp G – X bằng T – A.
Dạng đột biến gen nào sau đây khi xảy ra có thể làm thay đổi số liên kết hiđrô nhưng không làm thay đổi số lượng nuclêôtit của gen?
Thay thế (A - T) bằng cặp (G - X).
Thay thế cặp (X - G) bằng (X - G).
Thêm một cặp (A - T).
Mất một cặp (G - X).
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây sai?
Đột biến gen làm thay đổi cặp nuclêôtit có thể dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã.
Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường.
Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit.
Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây đúng?
Gen đột biến luôn được biểu hiện thành kiểu hình.
Đột biến gen có thể xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục.
Đột biến gen cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.
Gen đột biến luôn được di truyền cho thế hệ sau.
Dạng đột biến thay thế một cặp nucleotit nếu xảy ra trong một bộ ba giữa gen, có thể:
làm thay đổi toàn bộ axit amin trong chuỗi polypeptit do gen đó chỉ huy tổng hợp.
làm thay đổi nhiều nhất một axit amin trong chuỗi polypeptit do gen đó chỉ huy tổng hợp.
làm thay đổi ít nhất một axit amin trong chuỗi polypeptit do gen đó chỉ huy tổng hợp.
làm thay đổi một số axit amin trong chuỗi polypeptit do gen đó chỉ huy tổng hợp.
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đột biến điểm có thể không gây hại cho thể đột biến.
Đột biến thay thế 1 cặp nucleotit có thể không làm thay đổi tỉ lệ (A + T)/(G + X) của gen.
Những cơ thể mang alen đột biến đều là thể đột biến.
Đột biến gen có thể làm thay đổi số lượng liên kết hiđrô của gen.
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây đúng?
Quá trình nhân đôi ADN không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột biến gen.
Trong tự nhiên, đột biến gen thường phát sinh với tần số cao.
Đột biến gen không phát sinh khi môi trường có các tác nhân vật lí, hóa học.
Gen đột biến khi đã phát sinh chắc chắn được biểu hiện ngay ra kiểu hình.
Một gen ở sinh vật nhân thực có tỉ lệ (A + T)/(G + X) = 3/2. Theo lí thuyết, tỉ lệ nucleotit loại A của gen này là
30%
10%
40%
20%
Mạch bổ sung của gen có trình tự các nucleotit như sau: 5’… ATGXTAXG…3’. Phân tử mARN được tổng hợp từ gen trên có trình tự các nucleotit
5’… AUGXUAXG…3’
3’… UAXGAUGX…5’
5’… UAXGAUGX…3’
3’… AUGXUAXG…5’
Trình tự bắt đầu của các nucleotit trong mARN là: 5’ AUG – UXA – GUU…3’. Gen tổng hợp mARN trên có trình tự các cặp nucleotit được bắt đầu như sau:
5’ TAX – AGT – XAA…3’
3’ AUG – UXA – XAA…5’
3’ TAX – AGT – XAA…5’
5’ UAX – AGU – XAA…3’
Một đoạn mARN có trình tự các nuclêôtit như sau:
5’…AGG-XXX-AXU-AAX-UAAAG-XGX-GAA…3’
Cho rằng đột biến mất 1 cặp nucleôtit xảy ra trong gen làm mất đi nucleôtit loại X ở vị trí 15 trên mARN thì số axit amin của chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ đoạn mARN nói trên là
5
6
9
4
Một quần thể sinh vật có cặp alen A bị đột biến thành alen a, alen B bị đột biến thành alen b. Biết các cặp gen tác động riêng rẽ và alen trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gen nào sau đây là của thể đột biến?
aaBb và Aabb
AABB và AABb
AABb và AaBb
AaBb và Aabb
Đột biến điểm làm thay thế 1 nucleôtit ở vị trí bất kì của triplet nào sau đây đều không xuất hiện côđon kết thúc?
A. 3’AXA5’
B. 3’AAT5’
C. 3’AXG5’
D. 3’GGA5’
Cho biết các côđon mã hóa các axit amin tương ứng trong bảng sau:
Một đoạn mạch gốc của gen A có trình tự là: 3’AXG GXA AXA TAA GGG XXA TGX5’ mã hóa 7 axit amin. Một đột biến điểm xảy ra trên gen A làm cho gen đột biến tổng hợp đoạn polypeptit có trình tự là
Cys – Pro – Cys – Ile – Pro – Gly – Thr.
Đoạn mạch nào sau đây có thể là mạch gốc của gen đột biến?
5’TGX XGT TGT ATT XXX GGT AXG3’
5’TGX XXT TGT ATT XXX GGT AXG3’
5’TGX XGT TGT ATX XXX GGT AXG3’
5’TGX XGT TGT ATX XXX GGT AXG3’
Ở vi khuẩn E.coli, alen A bị đột biến điểm thành alen a. Chuỗi pôlipeptit do alen a quy định có số lượng axit amin bằng chuỗi pôlipeptit do alen A quy định, nhưng axit amin Thr được thay bằng Ala. Cho biết côđon 5’AXU3’ mã hóa Thr; côđon 5’GXU3’ mã hóa Ala. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
A. Đã xuất hiện đột biến thay thế một cặp T - A bằng một cặp X - G.
B. Nếu alen A có 2500 liên kết hiđrô thì alen b sẽ có 2501 liên kết hiđrô.
C. Nếu alen A phiên mã 1 lần cần cung cấp 400 U thì alen a phiên mã 1 lần sẽ cần 401 U.
D. Nếu alen ban đầu dài 300 nm thì alen đột biến cũng dài 300 nm.
Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gen ở operon Lac, cho các trường hợp sau:
I. Gen điều hòa bị đột biến không mã hóa.
II. Protein ức chế gắn với lactozơ.
III. Operon đột biến vùng gen cấu trúc.
IV. Operon đột biến vùng khởi động (promoter).
Số trường hợp mà protein ức chế không tương tác được với operator là
1
3
2
4
Có bao nhiêu kết luận đúng khi nói về hoạt động của các gen cấu trúc trong operon Lac ở vi khuẩn E. coli?
I. Các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau vì chúng có chung vùng điều hòa.
II. Mỗi gen có số lần phiên mã khác nhau, phụ thuộc vào nhu cầu của tế bào.
III. Các gen này có số lần nhân đôi khác nhau, phụ thuộc vào nhu cầu của tế bào.
IV. Mỗi gen có số lần phiên mã bằng nhau vì chúng có chung vùng điều hòa.
1
2
3
4
I. Các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau vì chúng có chung vùng điều hòa. II. Mỗi gen có số lần phiên mã khác nhau, phụ thuộc vào nhu cầu của tế bào. III. Các gen này có số lần nhân đôi khác nhau, phụ thuộc vào nhu cầu của tế bào. IV. Mỗi gen có số lần phiên mã bằng nhau vì chúng có chung vùng điều hòa. Có bao nhiêu kết luận đúng khi nói về hoạt động của các gen cấu trúc trong opêron Lac ở vi khuẩn E. coli?
2
3
4
1
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về protein ức chế trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac?
I. Khi môi trường không có lactozơ, protein ức chế liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã.
II. Protein ức chế chỉ được tổng hợp khi môi trường không có lactozơ.
III. Khi môi trường có lactozơ, một số phân tử lactozơ liên kết với protein ức chế làm biến đổi cấu trúc không gian ba chiều của nó.
IV. Protein ức chế có hoạt tính sinh học khi có tác động của chất cảm ứng ở môi trường.
1
2
3
4
Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E. coli, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Gen điều hòa (R) không nằm trong thành phần của opêron Lac.
II. Vùng khởi động (P) là nơi ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
III. Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) vẫn có thể phiên mã.
IV. Khi gen cấu trúc Z và gen cấu trúc A đều phiên mã 8 lần thì gen cấu trúc Y cũng phiên mã 8 lần.
1
2
3
4
Một chủng E.coli kiểu đại bị đột biến điểm tạo ra ba chủng E.coli đột biến 1, 2, 3. Cho trình tự đoạn mARN bắt đầu từ bộ ba mở đầu (AUG) của ba chủng E.coli như bên
3
1
4
2
Cho biết các côđon mã hóa các axit amin tương ứng trong bảng trên
Theo lí thuyết, trong 4 alen trên, có bao nhiêu alen mã hóa chuỗi pôlipeptit có thành phần axit amin bị thay đổi so với chuỗi pôlipeptit do alen M mã hóa?
3
4
1
2
Trong sự điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, khi môi trường không có lactôzơ thì cơ chế có thể diễn ra là
I. Gen điều hoà tổng hợp prôtêin ức chế, gắn vào vùng vận hành.
II. Chất cảm ứng kết hợp với prôtêin ức chế, làm vô hiệu hoá các chất ức chế.
III. Vùng khởi động liên kết với enzim ARN pôlimeraza, các gen cấu trúc hoạt động và tổng hợp mARN.
IV. Quá trình phiên mã các gen cấu trúc bị ức chế do đó không tổng hợp mARN.
V. gen vận hành được khởi động, các gen cấu trúc được hoạt động và tổng hợp được prôtêin.
1,2
1,3
1,4
1,5
