wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐO ĐỘ DÀI

Total questions: 86

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Chọn phương án sai: Người ta thường sử dụng đơn vị đo độ dài là

a)

mét (m)

b)

kilômét (km)

c)

mét khối (m³)

d)

đềximét (dm)

2.

Giới hạn đo của thước là

a)

độ dài lớn nhất ghi trên thước.

b)

độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.

c)

độ dài nhỏ nhất ghi trên thước.

d)

độ dài giữa hai vạch bất kỳ ghi trên thước.

3.

Dụng cụ không được sử dụng để đo chiều dài là

a)

Thước dây.

b)

Thước mét.

c)

Thước kẹp.

d)

Compa.

4.

Đơn vị đo độ dài hợp pháp thường dùng ở nước ta là

a)

mét (m)

b)

xentimét (cm)

c)

milimét (mm)

d)

đềximét (dm)

5.

Độ chia nhỏ nhất của một thước là

a)

số nhỏ nhất ghi trên thước.

b)

độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp ghi trên thước.

c)

độ dài giữa hai vạch dài, giữa chúng còn có các vạch ngắn hơn.

d)

độ lớn nhất ghi trên thước.

6.

Thước thích hợp để đo bề dày quyển sách Khoa học tự nhiên 6 là

a)

thước kẻ có giới hạn đo 10 cm và độ chia nhỏ nhất 1 mm.

b)

thước dây có giới hạn đo 1 m và độ chia nhỏ nhất 1 cm.

c)

thước cuộn có giới hạn đo 3 m và độ chia nhỏ nhất 5 cm.

d)

thước thẳng có giới hạn đo 1,5 m và độ chia nhỏ nhất 1 cm.

7.

Câu 7. Trước khi đo chiều dài của vật ta thường ước lượng chiều dài của vật để

a)

ước lượng chọn thước đo phù hợp và xác định cách đo.

b)

làm cho vật ngắn lại.

c)

làm cho vật dài ra.

d)

để không cần dùng thước đo.

8.

Cho biết thước ở hình bên có giới hạn đo là 8 cm. Hãy xác định độ chia nhỏ nhất của thước.

a)

1 mm

b)

0,2 cm

c)

0,2 mm

d)

0,1 cm

9.

Trên một cái thước có số đo lớn nhất là 30, số nhỏ nhất là 0, đơn vị là cm. Từ vạch số 0 đến vạch số 1 được chia làm 10 khoảng bằng nhau. Vậy GHD và ĐCNN của thước là

a)

GHD 30 cm, ĐCNN 1 cm.

b)

GHD 30 cm, ĐCNN 1 mm.

c)

GHD 30 cm, ĐCNN 0,1 mm.

d)

GHD 1 mm, ĐCNN 30 cm.

10.

Xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước trong hình

a)

GHD 10 cm, ĐCNN 1 mm.

b)

GHD 20 cm, ĐCNN 1 cm.

c)

GHD 100 cm, ĐCNN 1 cm.

d)

GHD 10 cm, ĐCNN 0,5 cm.

11.

Để đo khoảng cách từ Trái Đất lên Mặt Trời người ta dùng đơn vị:

a)

Kilômét

b)

Năm ánh sáng

c)

Dặm

d)

Hải lí

12.

Thuật ngữ “Tivi 21 inches” để chỉ:

a)

Chiều dài của màn hình tivi.

b)

Đường chéo của màn hình tivi.

c)

Chiều rộng của màn hình tivi.

d)

Chiều rộng của cái tivi.

13.

Phát biểu đúng là

a)

Giới hạn đo (GHD) của thước là khoảng cách giữa 2 vạch dài nhất liền tiếp của thước.

b)

Giới hạn đo (GHD) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.

c)

Giới hạn đo (GHD) của thước là khoảng cách giữa 2 vạch gần nhất liền tiếp của thước.

14.

Để đo kích thước (dài, rộng, dày) của cuốn sách vật lý 6, ta dùng thước nào là hợp lý nhất trong các thước sau?

a)

Thước có giới hạn đo 1 m và độ chia nhỏ nhất 1 cm.

b)

Thước có giới hạn đo 50 cm và độ chia nhỏ nhất là 1 cm.

c)

Thước đo có giới hạn đo 20 cm và độ chia nhỏ nhất 1 mm.

d)

Thước có giới hạn đo 20 cm và độ chia nhỏ nhất 1 cm.

15.

Để đo chiều dài vải, người bán hàng phải sử dụng thước hợp lý là

a)

Thước cuộn.

b)

Thước kẻ.

c)

Thước thẳng (thước mét).

d)

Thước kẹp.

16.

Bố của Chi là thợ mộc, bố nhờ Chi mua 10 g đinh 5 phân. Đinh 5 phân có nghĩa là

a)

Chiều dài của đinh là 5cm.

b)

Chiều dài của đinh là 5 mm.

c)

Chiều dài của đinh là 5 dm.

d)

Chiều dài của đinh là 5 m.

17.

Để đo kích thước của chiếc bàn học, ba bạn Bình, Lan, Chi chọn thước đo như sau: Bình: GHD 1,5 m và ĐCNN 1 cm. Lan: GHD 50 cm và ĐCNN 10 cm. Chi: GHD 1,5 m và ĐCNN 10 cm.

a)

Chỉ có thước của Bình hợp lý và chính xác nhất.

b)

Chỉ có thước của Lan hợp lý và chính xác nhất.

c)

Chỉ có thước của Chi hợp lý và chính xác nhất.

d)

Thước của Bình và Chi hợp lý và chính xác nhất.

18.

Khi sử dụng thước đo ta phải:

a)

Chỉ cần biết giới hạn đo của nó.

b)

Chỉ cần biết độ chia nhỏ nhất của nó.

c)

Chỉ cần biết đơn vị của thước đo.

d)

Phải biết cả giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của nó.

19.

Khi đo độ dài một vật, người ta chọn thước đo:

a)

Có GHD lớn hơn chiều dài cần đo và có ĐCNN thích hợp.

b)

Có GHD lớn hơn chiều dài cần đo và không cần để ý đến ĐCNN của thước.

c)

Thước đo nào cũng được.

d)

Có GHD nhỏ hơn chiều dài cần đo vì có thể đo nhiều lần.

20.

Cho các bước đo độ dài gồm: (1) Đặt thước đo và mắt nhìn đúng cách; (2) Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp; (3) Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định. Thứ tự đúng các bước thực hiện để đo độ dài là

a)

(1) → (2) → (3)

b)

(2) → (1) → (3)

c)

(3) → (1) → (2)

21.

Khi đo chiều dài của một vật, cách đặt thước đúng là

a)

Đặt thước dọc theo chiều dài vật, một đầu nằm ngang bằng với vạch 0.

b)

Đặt thước dọc theo chiều dài của vật.

c)

Đặt thước vuông góc với chiều dài của vật.

d)

Đặt thước tuỳ ý theo chiều dài vật.

22.

Một bạn dùng thước đo diện tích tờ giấy hình vuông và ghi kết quả: 106 cm². Bạn ấy đã dùng thước đo có ĐCNN là

a)

1 cm

b)

5 mm

c)

lớn hơn 1 cm

d)

nhỏ hơn 1 cm

23.

Kết quả đo chiều dài và chiều rộng của một tờ giấy được ghi là 29,5 cm và 21,2 cm. Thước đo đã dùng có độ chia nhỏ nhất là

a)

0,1 cm

b)

0,2 cm

c)

0,5 cm

d)

0,1 mm

24.

Câu 26. Để đo chiều dài của một vật (lớn hơn 30 cm, nhỏ hơn 50 cm) nên chọn thước phù hợp nhất là

a)

Thước có chiều dài khoảng 50 cm.

b)

Thước có chiều dài 20 cm.

c)

Thước dây dài 1 mét.

d)

Thước kẻ 10 cm.

25.

Để đo số đo cơ thể của khách may quần áo, người thợ may nên dùng thước đo nào dưới đây để có độ chính xác nhất?

a)

Thước thẳng có GHD 1 m, ĐCNN 1 cm.

b)

Thước thẳng có GHD 1 m, ĐCNN 1 mm.

c)

Thước dây có GHD 1 m, ĐCNN 1 cm.

d)

Thước dây có GHD 1 m, ĐCNN 1 mm.

26.

Chiều dài của chiếc bút chì ở hình vẽ bằng:

a)

6,6 cm

b)

6,5 cm

c)

6,8 cm

d)

6,4 cm

27.

Để đo kích thước của một thửa ruộng, dùng thước hợp lý nhất là

a)

Thước thẳng có GHD 1m; ĐCNN 1cm

b)

Thước thẳng có GHD 1,5m; ĐCNN 10 cm

c)

Thước cuộn có GHD 30m; ĐCNN 10 cm

d)

Thước xếp có GHD 2m; ĐCNN 1 cm

28.

Nói về quy tắc đặt thước để đo chiều dài của cây bút chì, ba bạn Bình, Lan, Chi phát biểu: Bình: Không cần thiết phải đặt thước dọc theo chiều dài của bút chì. Lan: Đặt thước theo chiều dài của bút chì, nhưng không nhất thiết phải đặt một đầu ngang bằng với vạch 0 của thước. Chi: Phải đặt thước dọc theo chiều dài của bút và một đầu của bút phải ngang với vạch số 0 của thước.

a)

Chỉ có Bình đúng.

b)

Bình và Chi cùng đúng.

c)

Chỉ có Chi đúng.

d)

Lan và Chi cùng đúng.

29.

Phát biểu đúng khi nói về quy tắc đặt mắt để đọc kết quả đo là

a)

Đặt mắt nhìn theo hướng xiên sang phải.

b)

Đặt mắt nhìn theo hướng sang trái.

c)

Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh của thước tại đầu kia của một vật.

d)

Đặt mắt như thế nào là tuỳ ý.

30.

Câu 32. Để đo bề dày của một trang sách KHTN 6, người ta đo bề dày của cả cuốn sách (trừ bìa) rồi sau đó........? Biết rằng sách dày 98 trang. Điền vào chỗ chấm.

a)

Chia cho 98.

b)

Nhân với 98.

c)

Cộng thêm 98.

d)

Trừ đi 98.

31.

Một người dùng thước thẳng có ĐCNN là 0,5cm để đo chiều dài cuốn sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 6. Trong các kết quả ghi dưới đây, kết quả đúng là

a)

23,75 cm

b)

24,25 cm

c)

24 cm

d)

24,15 cm

32.

Trong phép đo độ dài của một vật. Có 5 sai số thường gặp sau đây: (I) Thước không thật thẳng. (II) Vạch chia không đều. (III) Đặt thước không dọc theo chiều dài của vật. (IV) Đặt mắt nhìn lệch. (V) Một đầu của vật không đúng vạch số 0 của thước. Sai số mà người đo có thể khắc phục được là

a)

(I) và (II).

b)

(III); (IV) và (V).

c)

(I), (III); (IV) và (V)

d)

Cả 5 sai số, người đo đều có thể khắc phục được.

33.

Loại thước phù hợp để đo chiều rộng phòng học và chiều cao tủ sách là

a)

(1)

b)

(2)

c)

(3)

d)

(4)

34.

Đo diện tích của một vườn cỏ có kích thước 25 x 30 (m). Nếu trong tay em có hai chiếc thước: một thước gấp có giới hạn đo (GHD) 2 m và một thước cuộn có GHD 20 m. Loại thước phù hợp là

a)

Thước dây có GHD 2m.

b)

Thước cuộn có GHD 3m

c)

Thước thẳng có GHD 30cm

d)

Thước cuộn có GHD 20m

35.

Khi dùng thước thẳng để đo chiều dài của tấm gỗ, ba học sinh đã có ba cách đặt mắt để đọc kết quả đo như hình dưới, học sinh nào đã có cách đặt mắt đọc kết quả đo đúng là

a)

Học sinh 1.

b)

Học sinh 2

c)

Học sinh 3

36.

Trong tay em có một chiếc cốc như hình 1. Thước phù hợp để đo chu vi ngoài của miệng cốc là

a)

Thước kẹp.

b)

Thước dây.

c)

Thước cuộn.

d)

Thước thẳng.

37.

Thước phù hợp để đo độ sâu của cốc trong hình 1 là

a)

Thước kẹp.

b)

Thước dây.

c)

Thước cuộn.

d)

Thước thẳng.

38.

Thước phù hợp để đo độ dày của miệng cốc là

a)

Thước kẹp.

b)

Thước dây.

c)

Thước cuộn.

d)

Thước thẳng.

39.

Cho thí nghiệm sau: Thể tích của vật rắn là

a)

38 cm³

b)

50 cm³

c)

12 cm³

d)

51 cm³

40.

Cho thí nghiệm sau: (Hình minh họa hai bình chia độ, bình trái 40 cm³, bình phải 50,2 cm³) Thể tích của vật rắn là

a)

10,20 cm³

b)

10,50 cm³

c)

10 cm³

d)

10,25 cm³

41.

Thước đo phù hợp với việc đo chiều dài của bàn học và lớp học là

a)

Thước thẳng có GHD 1 m và ĐCNN 1 cm.

b)

Thước kẻ có GHD 30 cm và ĐCNN 1 mm.

c)

Thước dây có GHD 3 m và ĐCNN 1 cm.

d)

Thước kẹp có GHD 30cm và ĐCNN 1 mm.

42.

Để đo chiều dài cuốn sách Vật lý 6, ba bạn Bình; Lan, Chi cùng dùng một cây thước, nhưng lại đo được 3 giá trị khác nhau như sau: Bình: 24 cm; Lan: 24,1 cm; Chi: 24,5 cm. Giá trị đúng nhất là

a)

24 cm

b)

24,1 cm

c)

24,5 cm

d)

24,2 cm

43.

Thước đo trên có ĐCNN là

a)

1 mm

b)

2 mm

c)

3 mm

d)

5 mm

44.

Dùng một sợi chỉ quấn đều 20 vòng lên thân một bút chì (mỗi vòng sát nhau và không chồng chéo lên nhau). Dùng thước thẳng đo chiều dài phần được quấn (trên thân cây bút chì) ta được trị số là 0,5cm. Đường kính của sợi chỉ là

a)

0,5 cm

b)

0,2 cm

c)

0,025 cm

d)

0,55 cm

45.

Để kiểm tra lại chiều dài của cuốn sách giáo khoa Vật lý 6, trong khi chọn thước, ba bạn Bình, Lan, Chi phát biểu: - Bình: Phải chọn thước đo có GHD lớn hơn chiều dài cuốn sách để chỉ cần đặt thước một lần và giảm được sai số. - Lan: Phải chọn thước có ĐCNN bằng với đơn vị chiều dài của cuốn sách. - Chi: Thước nào cũng được, cần gì phải chọn thước như thế. Người phát biểu đúng là

a)

Bình đúng

b)

Bình và Lan đúng.

c)

Chi đúng.

d)

Lan và Chi đúng.

46.

Trên thước dây của người thợ may có im chữ cm ở đầu thước, số bé nhất và lớn nhất trên thước là 0 và 150. Từ vạch số 1 đến vạch số 2 người ta đếm có tất cả 11 vạch chia. GHD và độ chia nhỏ nhất của thước lần lượt là

a)

GHD: 150 m; ĐCNN: 1 cm.

b)

GHD: 150 cm; ĐCNN: 1 mm.

c)

GHD: 150 m; ĐCNN: 1 mm.

d)

GHD: 150 cm; ĐCNN: 1 cm.

47.

Inch (đọc là inh) là một trong những đơn vị đo chiều dài của Anh. Khi mua tivi, người ta hay nói tivi 17 inh có nghĩa đường chéo của màn hình là 17 inch. Biết 1 inch = 2,54cm. Nếu bố của Bình mua một chiếc tivi 25 inch, thì có nghĩa đường chéo của màn hình có chiều dài là

a)

2,54 cm

b)

25 cm

c)

42,5 cm

d)

63,5 cm

48.

Trên thước thẳng (thước mét) mà người bán vải sử dụng, hoàn toàn không có ghi bất kỳ một số liệu nào, mà chỉ gồm có 10 đoạn xanh, trắng xen kẽ nhau. Theo em thước có GHD và ĐCNN là

a)

GHD: 100 cm; ĐCNN: 1 cm.

b)

GHD: 10 cm; ĐCNN: 1 mm.

c)

GHD: 1 m; ĐCNN: 10 cm.

d)

GHD: 10 m; ĐCNN: 10 cm.

49.

Câu 52. Ba bạn Na, Nam, Lam cùng đo chiều cao của bạn Hùng. Các bạn đề nghị Hùng đứng sát vào tường, dùng 1 thước kẻ đặt ngang đầu Hùng để đánh dấu chiều cao của Hùng vào tường. Sau đó, dùng thước cuộn có giới hạn đo 2 m và độ chia nhỏ nhất 0,5 cm để đo chiều cao từ mặt sàn đến chỗ đánh dấu trên tường. Kết quả đo được Na, Nam, Lam ghi lần lượt là 165,3 cm; 165,5 cm và 166,7 cm. Kết quả được ghi chính xác là của:

a)

Bạn Nam.

b)

Bạn Na.

c)

Bạn Nam và bạn Na.

d)

Bạn Lam.

50.

Khi dùng thước thẳng và compa để đo đường kính ngoài của miệng cốc và đường kính trong của cốc ở hình dưới. Kết quả ghi đúng là

a)

Đường kính ngoài 2,3 cm, đường kính trong 2,2 cm.

b)

Đường kính ngoài 2,1 cm, đường kính trong 2,0 cm.

c)

Đường kính ngoài 2,2 cm, đường kính trong 2,0 cm.

d)

Đường kính ngoài 2,0 cm, đường kính trong 2,0 cm.

51.

Phát biểu đúng là

a)

1 m = 100 cm.

b)

10 dm = 1 m.

c)

1000 mm = 1 m.

d)

1m = 100 dm.

52.

Thể tích nước chứa trong bình chia độ ở hình sau là

a)

200 ml

b)

100 ml

c)

150 ml

d)

250 ml

53.

Thể tích chất lỏng trong bình là bao nhiêu?

a)

40 cm³.

b)

54 cm³.

c)

60 cm³.

d)

50 cm³.

54.

Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là

a)

tấn.

b)

miligram.

c)

kilôgram.

d)

gram.

55.

Trên một hộp mứt Tết có ghi 250g. Con số đó chỉ

a)

sức nặng của hộp mứt

b)

thể tích của hộp mứt

c)

khối lượng của mứt trong hộp mứt

d)

sức nặng của hộp mứt

56.

Dùng cân Roberval có đòn cân phụ để cân một vật. Khi cân thăng bằng thì khối lượng của vật bằng:

a)

giá trị của số chỉ của kim trên bảng chia độ.

b)

giá trị của số chỉ của con mã trên đòn cân phụ.

c)

tổng khối lượng của các quả cân trên đĩa.

d)

tổng khối lượng của các quả cân đặt trên đĩa cộng với giá trị của số chỉ của con mã.

57.

Cho các phát biểu sau:

a)

Đơn vị của khối lượng là gram.

b)

Cân dùng để đo khối lượng của vật.

c)

Cân luôn luôn có hai đĩa.

d)

Một tạ bằng 100 kg.

58.

Số phát biểu đúng là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

59.

Trong các số liệu dưới đây, số liệu nào chỉ khối lượng của hàng hóa?

a)

Trên nhãn của chai nước khoáng có ghi: 330 ml.

b)

Trên vỏ hộp Vitamin B1 có ghi: 1000 viên nén.

c)

Ở một số cửa hàng vàng bạc có ghi: vàng 99,99.

d)

Trên bao bì túi xà phòng có ghi: 1 kg.

60.

Khi đo khối lượng của một vật bằng một cái cân có ĐCNN là 10g. Kết quả nào sau đây là đúng?

a)

298 g

b)

302 g

c)

3000 g

d)

305 g

61.

Cân một túi hoa quả, kết quả là 1553g. ĐCNN của cân đã dùng là

a)

5 g

b)

100 g

c)

10 g

d)

1 g

62.

Trên một viên thuốc cảm có ghi “Para 500…”. Đơn vị nào sau đây là đúng để điền vào chỗ trống?

a)

mg

b)

ml

c)

g

d)

mcg

63.

Với một cân Rô – béc – van và hộp quả cân, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Độ chia nhỏ nhất của cân là khối lượng nhỏ nhất ghi trên cân.

b)

Giới hạn đo của cân là khối lượng lớn nhất ghi trên cân.

c)

Độ chia nhỏ nhất của cân là khối lượng của quả cân nhỏ nhất.

d)

Độ chia nhỏ nhất của cân là khối lượng của quả cân lớn nhất.

64.

Giới hạn đo của cân Rô – béc – van là

a)

khối lượng của một quả cân nhỏ nhất có trong hộp.

b)

khối lượng của một quả cân lớn nhất có trong hộp.

c)

tổng khối lượng các quả cân có trong hộp.

d)

tổng khối lượng các quả cân lớn nhất có trong hộp.

65.

Trước một chiếc cầu có một biển báo giao thông có ghi “5T”. Số 5T có ý nghĩa gì?

a)

Số 5T chỉ dẫn rằng xe có trên 5 người ngồi thì không được đi qua cầu.

b)

Số 5T chỉ dẫn rằng xe có khối lượng trên 5 tấn thì không được đi qua cầu.

c)

Số 5T chỉ dẫn rằng xe có khối lượng trên 50 tấn thì không được đi qua cầu.

d)

Số 5T chỉ dẫn rằng xe có khối lượng trên 5 tạ thì không được đi qua cầu.

66.

Mẹ Lan dặn Lan ra chợ mua 5 lạng thịt nạc răm. 5 lạng có nghĩa là

a)

50g

b)

500g

c)

5g

d)

0,05kg

67.

Khối lượng của một vật có biết điều gì?

4 lines
68.

Một cân Roberval có đòn cân phụ được vẽ như hình sau. ĐCNN của cân này là

a)

1g

b)

0,1g

c)

5g

d)

0,2g

69.

Mẹ Lan nhờ Lan đi chợ mua 500 g cam; 2 kg ổi; 6 lạng nhãn và 5 kg xoài. Số kilogram trái cây bạn Lan đã mua là

a)

7 kg

b)

7,56 kg

c)

8,6 kg

d)

8,1 kg

70.

Một cuốn sách giáo khoa KHTN 6 có khối lượng khoảng bao nhiêu gram?

a)

Trong khoảng từ 100g đến 200g.

b)

Trong khoảng từ 200g đến 300g.

c)

Trong khoảng 300g đến 400g.

d)

Trong khoảng 400g đến 500g.

71.

Khối lượng của một chiếc cặp có chứa sách thường vào khoảng bao nhiêu?

a)

Khoảng 2-3 kg

b)

Khoảng 10-12 kg

c)

Khoảng 0,5 kg

d)

Khoảng 7-8 kg

72.

Khi bàn về cấu tạo của cân Robecvan. Ba bạn Bình, Lan, Chi phát biểu: Bình: Cân Robecvan không có GHD cũng như không có ĐCNN. Lan: Quả cân lớn nhất trong hộp quả cân là GHD và quả cân nhỏ nhất trong hộp là ĐCNN. Chi: Theo mình, tổng khối lượng các quả cân mới là GHD của cân; và ĐCNN là quả cân nhỏ nhất trong hộp.

a)

Chỉ có Bình đúng.

b)

Chỉ có Lan đúng.

c)

Chỉ có Chi đúng.

d)

Có Bình và Chi đúng.

73.

Khi dùng cân Robecvan để cân một vật, bước đầu tiên là

a)

Ước lượng khối lượng vật cần cân.

b)

xác định được GHD và ĐCNN của cân.

c)

Điều chỉnh vạch số 0.

d)

Không cần thiết, cứ việc đặt vật lên cân.

74.

Biển báo giao thông hình tròn trên có ghi 5T được gắn ở đầu của một số cây cầu mang ý nghĩa:

a)

Tải trọng của cầu là 5 tấn (xe 5 tấn trở xuống được phép qua cầu).

b)

Tải trọng của cầu là 5 tạ (xe 5 tạ trở xuống được phép qua cầu).

c)

Bề rộng của cầu là 5 thước.

d)

Bề cao của cầu là 5 thước.

75.

Với một quả cân 1 kg; một quả cân 500g và một quả cân 200g, Phải thực hiện phép cân mấy lần để cân được 600g cát bằng cân Robecvan (nhanh nhất).

a)

Cân một lần.

b)

Cân hai lần.

76.

Phát biểu đúng là

a)

Người ta dùng cân Robecvan để đo chiều dài của một vật

b)

Tuỳ theo vật cần cân (cân đến đơn vị nào) mà người ta phải cân thích hợp khi cân.

c)

Phép đo khối lượng bằng cân điện tử là so sánh vật đó với một vật mẫu mà ta đã biết trước khối lượng, vật mẫu đó gọi là quả cân.

d)

Khi cân không cần phải hiệu chỉnh cân đồng hồ về 0.

77.

Trước một chiếc cầu có một biển báo giao thông ghi 10T, con số 10T này có ý nghĩa gì?

a)

Xe có trên 10 người ngồi thì không được đi qua cầu.

b)

Khối lượng toàn bộ (của cả xe và hàng) trên 10 tấn thì không được đi qua cầu.

c)

Khối lượng của xe trên 100 tấn thì không được đi qua cầu.

d)

Xe có khối lượng trên 10 tạ thì không được đi qua cầu.

78.

Cân một túi hoa quả, kết quả là 14 533 g. Độ chia nhỏ nhất của cân đã dùng là

a)

1 g.

b)

5 g.

c)

10 g.

d)

100 g.

79.

Một hộp quả cân có các quả cân loại 2 g, 5 g, 10 g, 50 g, 200 g, 200 mg, 500 g, 500 mg. Để cân một vật có khối lượng 257,5 g thì có thể sử dụng các quả cân nào?

a)

200 g, 200 mg, 50 g, 5 g, 50 g.

b)

2 g, 5 g, 50 g, 200 g, 500 mg.

c)

2 g, 5 g, 10 g, 200 g, 500 g.

d)

2 g, 5 g, 10 g, 200 mg, 500 mg.

80.

Có 20 túi đường, ban đầu mỗi túi có khối lượng 1 kg, sau đó người ta cho thêm mỗi túi 2 lạng đường nữa. Khối lượng của 20 túi đường khi đó là bao nhiêu?

a)

24 kg.

b)

20 kg 10 lạng.

c)

22 kg.

d)

20 kg 20 lạng.

81.

Một cân Robevcan có hộp cân gồm các quả cân sau (12 quả) 1g; 2g; 2g; 5g; 10g;10g; 20g; 50g; 100g; 100g; 200g; 200g; 500g. Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của cân là

a)

GHD: 500g; ĐCNN: 10g.

b)

GHD: 500g; ĐCNN: 2g.

c)

GHD: 1110g; ĐCNN: 1g.

d)

GHD: 1000 g; ĐCNN: 2g.

82.

Để cân một vật có khối lượng 850g, với hộp cân như đã nêu ở trên, thì người ta dùng các nhóm quả cân nào sau đây:

a)

500g; 200g; 50g; 20g; 20g; 10g.

b)

500g; 200g; 100g; 50g.

c)

500g; 100g; 100g; 50g.

d)

500g; 100g; 50g; 10g.

83.

Trên một chiếc bánh nông lan có ghi “Khối lượng tịnh 250…”. Em hãy tìm hiểu thực tế để xem ô chỗ để trống phải ghi đơn vị nào dưới đây?

a)

mg.

b)

cg.

c)

g.

d)

kg.

84.

Trên vỏ một hộp thịt có ghi 500g. Số liệu đó chỉ:

a)

thể tích của cả hộp thịt.

b)

thể tích của thịt trong hộp.

c)

khối lượng của cả hộp thịt.

d)

khối lượng của thịt trong hộp.

85.

Trên vỏ các chai nước giải khát có ghi các số liệu (ví dụ 500ml), Số liệu đó chỉ:

a)

thể tích của cả chai nước.

b)

thể tích của nước trong chai.

c)

khối lượng của cả chai nước.

d)

khối lượng của nước trong chai.

86.

Chọn câu đổi đơn vị đúng

a)

650 g = 0,65 kg.

b)

2,4 tạ = 24 kg.

c)

3,7 tấn = 3070 kg.

d)

15 lạng = 0,15 kg.