wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

1-65

Total questions: 65

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí địa lí của nước ta?

a)

Nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến của cả hai bán cầu.

b)

Nằm ở nơi tập trung tài nguyên khoáng sản lớn bậc nhất của thế giới.

c)

Nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

d)

Là nơi di cư của nhiều loài sinh vật nhiệt đới.

2.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của nước ta?

a)

Nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.

b)

Nằm trong khu vực có nhiều thiên tai.

c)

Nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của Tín phong.

d)

Nằm trong khu vực chịu tác động mạnh của gió Tây ôn đới.

3.

Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm:

a)

đất liền và biển Đông.

b)

vùng đất, vùng biển và vùng trời.

c)

đất liền và các đảo ven bờ.

d)

vùng đất, vùng biển và các quần đảo.

4.

Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ là nhân tố quan trọng

a)

quy định tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của tự nhiên Việt Nam.

b)

làm cho địa hình của nước ta chủ yếu là núi cao.

c)

làm cho thiên nhiên nước ta không bị phân hoá.

d)

tạo ra sự khác biệt về thành phần tự nhiên ở các miền của nước ta.

5.

Nước ta có vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến nên

a)

quanh năm có gió Tây hoạt động.

b)

có khí hậu khác hẳn với các nước cùng vĩ độ.

c)

có tài nguyên khoáng sản phong phú, sinh vật đa dạng.

d)

nhận được lượng nhiệt bức xạ mặt trời lớn, nhiệt độ trung bình năm cao.

6.

Vị trí nước ta nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa điển hình ở châu Á nên

a)

có sự phân mùa của khí hậu, các thành phần và các cảnh quan tự nhiên.

b)

¾ diện tích lãnh thổ là đồi núi, ¼ diện tích lãnh thổ là đồng bằng.

c)

luôn là nơi đầu tiên đón các đợt gió mùa về ở khu vực Đông Nam Á.

d)

quanh năm chỉ có gió mùa mùa động hoạt động.

7.

Do nước ta nằm kề với Biển Đông và lãnh thổ hẹp ngang nên

a)

luôn nhận được những đợt gió mùa đầu tiên từ phương Bắc xuống.

b)

ít chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới.

c)

chịu tác động mạnh của các khối khí lạnh từ cực thổi về.

d)

có khí hậu khác biệt so với các nước cùng vĩ độ.

8.

Tài nguyên khoáng sản của nước ta đa dạng là do

a)

nằm gần hai vành đai sinh khoáng lớn là Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.

b)

nằm trong “vành đai lửa” Thái Bình Dương.

c)

các vận động tạo núi diễn ra liên tục ở giai đoạn Tân kiến tạo.

d)

khí hậu ngày càng lạnh dẫn đến quá trình hoá thạch diễn ra nhanh chóng.

9.

Do vị trí tiếp giáp với vùng biển nhiệt đới và sự phân mùa sâu sắc của khí hậu nên nước ta

a)

nhận được lượng nhiệt Mặt trời lớn.

b)

có khí hậu mang tính nhiệt đới.

c)

trở thành nơi giao nhau của các khối khí.

d)

chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai.

10.

Đường biên giới dài nhất trên đất liền nước ta là với

a)

Lào.

b)

Trung Quốc.

c)

Campuchia.

d)

Thái Lan.

11.

Hình dạng kéo dài và hẹp ngang của lãnh thổ Việt Nam không gây ra hạn chế nào sau đây?

a)

Hoạt động giao thông vận tải.

b)

Bảo vệ an ninh, chủ quyền.

c)

Khoáng sản có trữ lượng không lớn.

d)

Khí hậu thời tiết diễn biến phức tạp.

12.

Vùng đất của nước ta

a)

mở rộng đến hết nội thủy.

b)

thu hẹp theo chiều bắc - nam.

c)

có đường biên giới kéo dài.

d)

lớn hơn vùng biển nhiều lần.

13.

Nhận định nào dưới đây không đúng về lãnh hải nước ta?

a)

Có chiều rộng 12 hải lí.

b)

Thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.

c)

Có độ sâu khoảng 200m.

d)

Được coi là đường biên giới trên biển.

14.

Lãnh thổ nước ta

a)

có vùng đất gấp nhiều lần vùng biển.

b)

nằm hoàn toàn ở trong vùng xích đạo.

c)

có đường bờ biển dài từ bắc vào nam

d)

chỉ tiếp giáp với các quốc gia trên biển.

15.

Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta là

a)

tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.

b)

nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.

c)

thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

d)

thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.

16.

Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên và hình thành các vùng tự nhiên khác nhau ở nước ta chủ yếu do

a)

Khí hậu và sông ngòi.

b)

Vị trí địa lí và hình thể.

c)

Khoáng sản và biển.

d)

Gió mùa và dòng biển.

17.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam?

a)

Khí hậu có sự phân hoá đa dạng.

b)

Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.

c)

Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng.

d)

Chịu tác động sâu sắc của gió mùa.

18.

Gió mùa Đông Bắc ở nước ta xuất phát từ

a)

trung tâm áp cao Xibia.

b)

trung tâm áp cao Bắc Ấn độ Dương.

c)

trung tâm áp cao Hawaii.

d)

trung tâm áp cao chí tuyến bán cầu Nam.

19.

Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là

a)

Tây ôn đới.

b)

Tín phong.

c)

gió phơn.

d)

gió mùa.

20.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi ở nước ta?

a)

Mạng lưới dày đặc.

b)

Ít phù sa.

c)

Nhiều nước.

d)

Thủy chế theo mùa.

21.

Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết

a)

lạnh, ẩm.

b)

ấm, ẩm.

c)

lạnh, khô.

d)

ấm, khô.

22.

Nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát

a)

hướng các dòng sông.

b)

hướng các dãy núi.

c)

chế độ nhiệt.

d)

chế độ mưa.

23.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ có hướng chủ yếu là

a)

tây nam.

b)

đông nam.

c)

đông bắc.

d)

tây bắc.

24.

Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng

a)

tây bắc.

b)

đông bắc.

c)

đông nam.

d)

tây nam.

25.

Tính chất của gió mùa mùa hạ là

a)

nóng, khô.

b)

nóng, ẩm.

c)

lạnh, ẩm.

d)

lạnh, khô.

26.

Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở

a)

miền Trung.

b)

miền Bắc.

c)

miền Nam.

d)

Tây Nguyên.

27.

Thời tiết rất nóng và khô ở ven biển Trung Bộ và phần nam khu vực Tây Bắc nước ta do loại gió nào sau đây gây ra?

a)

Gió phơn Tây Nam.

b)

Tín phong bán cầu Nam.

c)

Gió mùa Đông Bắc.

d)

Tín phong bán cầu Bắc.

28.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quyết định bởi

a)

ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.

b)

ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa.

c)

vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.

d)

chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.

29.

Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước ta?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió phơn Tây Nam.

d)

Gió mùa Tây Nam.

30.

Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có

a)

tổng bức xạ trong năm lớn.

b)

hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.

c)

nền nhiệt độ cả nước cao.

d)

khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt.

31.

Loại gió nào sau đây gây mưa lớn cho Nam Bộ nước ta vào giữa và cuối mùa hạ?

a)

Gió mùa Tây Nam.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió phơn Tây Nam.

d)

Gió mùa Đông Bắc.

32.

Sự phân mùa của khí hậu nước ta do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Bức xạ từ Mặt Trời tới.

b)

Hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

c)

Hoạt động của gió mùa.

d)

Sự phân bố lượng mưa theo mùa.

33.

Nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Tây Nguyên và Nam Bộ là

a)

gió Tây khô nóng.

b)

gió mùa Tây Nam.

c)

gió Tín phong bán cầu Bắc.

d)

áp thấp nhiệt đới.

34.

Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ nhiệt chủ yếu do tác động của

a)

bão, dải hội tụ nhiệt đới, các loại gió thổi hướng tây nam và đông bắc.

b)

gió Tây, gió mùa Đông Bắc, độ cao các dãy núi và hình dáng lãnh thổ.

c)

gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi.

d)

vị trí địa lí, địa hình, các loại gió và thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.

35.

Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ mưa chủ yếu do tác động của

a)

gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi

b)

gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, vị trí địa lí

c)

gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi.

d)

Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình.

36.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là đới rừng

a)

nhiệt đới gió mùa.

b)

ôn đới gió mùa.

c)

cận nhiệt đới.

d)

gió mùa.

37.

Ở vùng lãnh thổ phía Bắc, thành phần loài sinh vật nào sau đây chiếm ưu thế?

a)

Xích đạo.

b)

Nhiệt đới.

c)

Cận nhiệt.

d)

Ôn đới.

38.

Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Nam là

a)

xích đạo và nhiệt đới.

b)

nhiệt đới và cận nhiệt đới.

c)

cận nhiệt đới và xích đạo.

d)

cận xích đạo và ôn đới.

39.

Thiên nhiên vùng núi nào sau đây mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa?

a)

Vùng núi cao Tây Bắc.

b)

Vùng núi Trường Sơn.

c)

Vùng núi thấp Tây Bắc.

d)

Vùng núi Đông Bắc.

40.

Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nóng, ẩm quanh năm.

b)

Tính chất cận xích đạo.

c)

Tính chất ôn hòa.

d)

Khô hạn quanh năm.

41.

Ở vùng lãnh thổ phía Bắc, thành phần loài chiếm ưu thế là

a)

xích đạo.

b)

nhiệt đới.

c)

cận nhiệt.

d)

ôn đới.

42.

Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần

a)

khí hậu, đất đai, sinh vật.

b)

sông ngòi, đất đai, khí hậu.

c)

sinh vật, đất đai, sông ngòi.

d)

khí hậu, sinh vật, sông ngòi.

43.

Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta có đặc điểm là

a)

các tháng đều có nhiệt độ trên 28°C.

b)

không có tháng nào nhiệt độ dưới 25°C.

c)

không có tháng nào nhiệt độ trên 25°C.

d)

chỉ có 2 tháng nhiệt độ trên 25°C.

44.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta mang sắc thái của vùng khí hậu

a)

ôn đới gió mùa.

b)

cận nhiệt đới gió mùa.

c)

cận xích đạo gió mùa.

d)

nhiệt đới gió mùa.

45.

Sông ngòi miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm là

a)

dày đặc, chảy theo hướng vòng cung và tây bắc - đông nam.

b)

dày đặc, sông ngòi đều chảy theo hướng vòng cung.

c)

dày đặc, đều chảy theo hướng tây bắc - đông nam.

d)

dày đặc, chảy theo hướng tây bắc - đông nam và tây - đông.

46.

Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là

a)

đẩy mạnh trồng rừng.

b)

quy định việc khai thác.

c)

quy hoạch dân cư.

d)

xây hồ thủy điện.

47.

Việc khai thác gỗ ở nước ta chỉ được tiến hành ở

a)

rừng sản xuất.

b)

rừng phòng hộ.

c)

các khu bảo tồn.

d)

vườn quốc gia.

48.

Nguồn hải sản nước ta bị giảm sút rõ rệt nhất là ở

a)

ven biển và ngoài khơi.

b)

vùng cửa sông, ven biển.

c)

vùng cửa sông và ngoài khơi.

d)

các đảo ven bờ và ngoài khơi.

49.

Vùng núi nước ta thường xảy ra

a)

ngập mặn.

b)

sóng thần.

c)

xói mòn.

d)

cát bay.

50.

Số lượng loài sinh vật bị mất dần lớn nhất thuộc về

a)

thực vật.

b)

thú

c)

chim

d)

51.

Biểu hiện tính đa dạng sinh học ở nước ta không thể hiện ở

a)

nguồn gen

b)

thành phần loài

c)

vùng phân bố

d)

hệ sinh thái

52.

Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở

a)

sự phân bố sinh vật.

b)

sự phát triển của sinh vật.

c)

diện tích rừng lớn.

d)

nguồn gen quý hiếm.

53.

Loại rừng có vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ đất của vùng đồi núi là

a)

rừng ven biển

b)

rừng đầu nguồn

c)

rừng ngập mặn

d)

rừng sản xuất

54.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng nước ta suy giảm nhanh là do

a)

cháy rừng

b)

trồng rừng chưa hiệu quả

c)

khai thác quá mức

d)

chiến tranh

55.

Biện pháp cải tạo đất hoang ở đồi núi nước ta là

a)

 bón phân hoá học.

b)

 nông - lâm kết hợp.

c)

dùng thuốc diệt cỏ.

d)

đào hố vẩy cá.

56.

Biện pháp hạn chế xói mòn đất ở đồi núi nước ta là

a)

làm ruộng bậc thang.

b)

đẩy mạnh thâm canh.

c)

tiến hành tăng vụ.

d)

bón phân thích hợp.

57.

Biện pháp sử dụng có hiệu quả đất trồng ở đồng bằng nước ta là

a)

đào hố vẩy cá.

b)

đẩy mạnh thâm canh.

c)

làm ruộng bậc thang.

d)

trồng cây theo băng.

58.

Loại rừng có ý nghĩa rất quan trọng đối với môi sinh là

a)

rừng sản xuất

b)

rừng ngập mặn

c)

rừng đặc dụng

d)

rừng phòng hộ

59.

Sự suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta không có biểu hiện nào dưới đây?

a)

Thể trạng các cá thể.

b)

Hệ sinh thái.

c)

Số lượng loài.

d)

Nguồn gen quý hiếm.

60.

Sự phân hoá của khí hậu nước ta theo chiều Bắc – Nam là do

a)

sự đa dạng của địa hình.

b)

gió mùa kết hợp với địa hình

c)

hoạt động của Tín phong.

d)

ảnh hưởng của dãy Trường Sơn.

61.

Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?

a)

Đồi núi thấp và đồng bằng là chủ yếu, núi có hướng vòng cung.

b)

Núi cao là chủ yếu, núi có hướng tây bắc – đông nam.

c)

Đồi và núi thấp là chủ yếu, núi có hướng tây – đông.

d)

Đồng bằng là chủ yếu, chỉ có một số núi sót.

62.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta khác với phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do tác động của

a)

vị trí trong vùng nội chí tuyến, gió đông bắc, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.

b)

gió tây nam, vị trí ở gần với bán cầu Nam, thời gian Mặt trời lên thiên đỉnh.

c)

gió đông bắc và tây nam, vị trí gần xích đạo, hai lần Mặt trời lên thiên đỉnh.

d)

vị trí ở nằm xa chí tuyến, Tín phong bán cầu Bắc, gió mùaTây Nam và bão.

63.

Phần lãnh thổ phía Nam nước ta có nền nhiệt, ẩm cao chủ yếu do tác động của

a)

thời gian chiếu sáng dài, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, bão.

b)

vị trí trong vùng nội chí tuyến, Tín phòng bán cầu Bắc, gió Tây, bão.

c)

gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc, Mặt Trời lên thiên đỉnh, frộng.

d)

vị trí ở gần xích đạo, lượng bức xạ lớn, gió hướng tây nam, dải hội tụ.

64.

Biện pháp bảo vệ đất trồng ở miền núi nước ta là

a)

tăng du canh.

b)

xây hồ thủy điện.

c)

khai thác rùng.

d)

chống xói mòn.

65.

Ở vùng lãnh thổ phía Nam, thành phần loài chiếm ưu thế là

a)

xích đạo và nhiệt đới.

b)

nhiệt đới và cận nhiệt đới.

c)

cận nhiệt đới và xích đạo.

d)

cận xích đạo và cận nhiệt đới.