Font size
WorksheetsQuiz về Kinh tế chính trị Mác–Lênin
Total questions: 86
Worksheet time: 43mins
Đối tượng nghiên cứu của KTCT Mác–Lênin là gì?
Các quan hệ sản xuất và trao đổi trong phương thức sản xuất
Mọi hiện tượng kinh tế vĩ mô thuần túy
Kỹ thuật sản xuất chi tiết
Kế toán tài chính vi mô
Phương pháp nghiên cứu cơ bản của KTCT M–L là:
Lịch sử – logic kết hợp trừu tượng hóa khoa học
Thực nghiệm ngẫu nhiên
Khảo sát dư luận
Quy nạp thuần túy
Chức năng của KTCT M–L KHÔNG bao gồm:
Giải trí
Nhận thức
Phương pháp luận
Thực tiễn
Ai đưa KTCT thành môn học khoa học có hệ thống với phạm trù, khái niệm rõ ràng?
Adam Smith
Antoine de Montchrestien
David Ricardo
Keynes
Chủ nghĩa trọng thương coi nguồn gốc lợi nhuận chủ yếu từ:
Ngoại thương, mua rẻ bán đắt
Sản xuất nông nghiệp
Độc quyền nhà nước
Tiền lương tăng
Chủ nghĩa trọng nông nhấn mạnh:
Vai trò của sản xuất nông nghiệp, sở hữu tư nhân và tự do kinh tế
Ngoại thương
Độc quyền
Tài chính công
KTCT tư sản cổ điển Anh khẳng định:
Lao động sản xuất là nguồn gốc của giá trị hàng hóa
Lợi nhuận xuất hiện do lưu thông
Giá trị do nhà nước ấn định
Giá trị do tiền tệ quy định
Phương thức sản xuất gồm:
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Sản xuất và tiêu dùng
Tài nguyên và công nghệ
Lao động và vốn
Quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là gì?
Cơ sở hạ tầng quyết định, thượng tầng tác động trở lại mạnh mẽ
Tách rời nhau
Thượng tầng quyết định tuyệt đối
Không liên hệ
Yếu tố giữ vai trò quyết định cuối cùng đối với quan hệ sản xuất là gì?
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Ý chí chủ quan
Tự nhiên
Dân số
Tái sản xuất xã hội gồm các khâu nào?
Sản xuất – Phân phối – Trao đổi – Tiêu dùng
Sản xuất – Tiêu dùng
Trao đổi – Phân phối
Phân phối – Tái chế
Phân công lao động xã hội là gì?
Sự chuyên môn hóa sản xuất hình thành ngành, nghề khác nhau
Chia ca làm việc
Chia thu nhập
Tăng cường sản xuất
Hình thái kinh tế–xã hội là:
Xã hội ở một giai đoạn lịch sử với LLSX nhất định và QHSX tương ứng
Thể chế chính trị
Cấu trúc dân số
Mô hình doanh nghiệp
Mục tiêu nghiên cứu của KTCT M–L là:
Làm rõ quy luật kinh tế–xã hội, định hướng chính sách phù hợp
Tối đa hóa lợi nhuận DN
Mô tả kỹ thuật sản xuất
Dự báo thời tiết
Kinh tế hàng hóa xuất hiện khi có:
Phân công lao động xã hội và sự tách biệt kinh tế của chủ thể sản xuất
Quyết định của nhà nước
Ngân hàng
Doanh nghiệp lớn
Cơ cấu kinh tế quốc dân là:
Tổng thể ngành, vùng, thành phần kinh tế và mối liên hệ trong tái sản xuất
Số DN
Cơ cấu tuổi
Cơ cấu đảng phái
Tiêu chí chủ yếu đánh giá trình độ LLSX:
Năng suất lao động và trình độ khoa học-công nghệ
Tổng lao động giản đơn
Mức tiêu dùng
Số DN FDI
KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam nhấn mạnh:
Kết hợp quy luật thị trường với định hướng xã hội và vai trò quản lý của Nhà nước
Tự do tuyệt đối
Bỏ vai trò Nhà nước
Đóng cửa
Tính giai cấp của KTCT M–L thể hiện:
Đứng trên lập trường giai cấp công nhân và nhân dân lao động
Trung lập tuyệt đối
Vì lợi ích độc quyền
Vì lợi ích cá nhân
Cách tiếp cận lịch sử–logic giúp:
Tái hiện sự hình thành–phát triển hiện tượng kinh tế theo trật tự hợp lý
Chỉ mô tả hiện tượng
Tách rời lịch sử
Nhấn mạnh cảm tính
Điều kiện ra đời sản xuất hàng hóa gồm:
Phân công lao động xã hội và sự tách biệt kinh tế của chủ thể sản xuất
Tập trung lao động
Tăng cường tiêu dùng
Giảm thiểu sản xuất
Khái niệm hàng hóa là:
Sản phẩm của lao động thỏa mãn nhu cầu thông qua trao đổi mua bán
Mọi sản phẩm sản xuất ra
Thứ có giá cao
Dịch vụ của nhà nước
Hai thuộc tính của hàng hóa:
Giá trị sử dụng và giá trị
Giá và lợi nhuận
Chi phí và doanh thu
Cầu và cung
Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa:
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Tay nghề và máy móc
Vốn và lao động
Đất và vốn
Lượng giá trị hàng hóa đo bằng:
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Giờ lao động cá biệt
Giá cả thị trường
Chi phí sản xuất
Khi năng suất lao động tăng, giá trị 1 đơn vị hàng hóa:
Giảm
Tăng
Không đổi
Bất định
Tăng cường độ lao động (khẩn trương hơn) làm giá trị 1 đơn vị hàng hóa:
Không đổi
Giảm
Tăng
Bất định
Lao động phức tạp là:
Bội số của lao động giản đơn trong trao đổi
Không đo được
Bằng lao động giản đơn
Kém hiệu quả hơn
Cấu trúc lượng giá trị hàng hóa:
G = c + v + m
G = v + m
G = c + v
G = c + m
Thị trường là:
Tổng hòa các quan hệ mua – bán trong đó giá cả do cung cầu quyết định
Nơi chợ truyền thống
Kho hàng
Cơ quan nhà nước
Trong dài hạn, giá cả thị trường xoay quanh:
Giá trị hàng hóa
Chi phí cá biệt
Tiền lương
Thuế
Quy luật giá trị điều tiết sản xuất và lưu thông thông qua:
Biến động giá cả và cạnh tranh
Mệnh lệnh hành chính
Thuế gián thu
Tiền lương tối thiểu
Chức năng KHÔNG phải của tiền tệ:
Lợi nhuận kế toán
Thước đo giá trị
Phương tiện lưu thông/thanh toán
Cất trữ
Lưu thông hàng hóa giản đơn có công thức:
H – T – H
T – H – T
H – H – T
T – T – H
Công thức vận động của tư bản nhấn mạnh mục đích giá trị tăng thêm:
T – H – T'
H – T – H
H – H
T – T
Vai trò của Nhà nước trong KTTT định hướng XHCN:
Tạo khung pháp luật, định hướng và điều tiết vì mô vi công bằng – hiệu quả
Thay thế thị trường
Không can thiệp
Chỉ quản lý giá
Cạnh tranh trong kinh tế hàng hóa là:
Sự ganh đua nhằm giành điều kiện thuận lợi về sản xuất, tiêu thụ
Chỉ hợp tác
Chỉ trong độc quyền
Do Nhà nước áp đặt
Quan hệ giữa giá trị và giá trị sử dụng:
Thống nhất – mâu thuẫn trong cùng 1 hàng hóa
Tách rời
Giống nhau
Không liên quan
Tiền tệ thế giới thực hiện mạnh các chức năng nào?
Thanh toán, mua bán quốc tế; dự trữ quốc tế
Thước đo nội địa
Đầu tư chứng khoán
Cất trữ hộ gia đình
Công thức chung của tư bản là gì?
T – H – T'
H – T – H
H – H
T – T
Mâu thuẫn của công thức chung CNTB dẫn đến việc tìm hàng hóa đặc biệt là gì?
Sức lao động
Máy móc
Nguyên liệu
Tiền tệ
Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa KHÔNG phải là gì?
Có tư liệu sản xuất đầy đủ
Tự do về thân thể
Bán sức lao động trong thời gian nhất định
Không sở hữu TLSX
Giá trị hàng hóa sức lao động gồm:
TLSH nuôi sống bản thân và gia đình + chi phí đào tạo, lịch sử – xã hội
Lợi nhuận bình quân
Địa tô
Lãi suất
Giá trị sử dụng đặc biệt của sức lao động là:
Khi tiêu dùng tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó (tiền công)
Không tạo giá trị mới
Chỉ tạo giá trị sử dụng
Chỉ tạo c
Tư bản bất biến (c) là:
Bộ phận tư bản tồn tại trong TLSX, bảo toàn và chuyển giá trị vào sản phẩm
Bộ phận tạo ra m
Tiền lương
Khoản vay
Tư bản khả biến (v) là:
Bộ phận tư bản mua sức lao động, tạo ra giá trị mới v và m
Máy móc
Nguyên liệu
Khấu hao
Công thức giá trị hàng hóa:
G = c + v + m
G = c + m
G = v + m
G = c + v
Tiến công che đậy điều gì trong CNTB?
Sự phân chia ngày lao động thành thời gian tất yếu và thặng dư
Mâu thuẫn giá – giá trị
Lợi nhuận bình quân
Tỷ suất lợi nhuận
Tuần hoàn tư bản gồm 3 giai đoạn theo 3 hình thái nào?
TB tiền tệ – TB sản xuất – TB hàng hóa
Sản xuất – tiêu dùng – tái chế
Mua – cất trữ – bán
Đầu tư – vay – trả nợ
Chu chuyển tư bản là gì?
Quá trình lặp lại tuần hoàn; số vòng/năm n = CH/ch
Chỉ là khấu hao máy
Lưu kho hàng
Vòng quay tiền tệ nhà nước
Tư bản cố định khác tư bản lưu động ở chỗ nào?
Giá trị chuyển dần từng phần; trong khi lưu động chuyển một lần
Cố định không hao mòn
Không tham gia sản xuất
Không có giá trị sử dụng
Tỷ suất giá trị thặng dư m' bằng:
m/v × 100%
m/c × 100%
(c+v)/m × 100%
m/(c+v) × 100%
Khối lượng giá trị thặng dư M bằng:
m' × V (tổng v)
m' × c
v × c
m/v
Sản xuất GTTD tuyệt đối đạt được bằng:
Kéo dài ngày lao động khi năng suất không đổi
Tăng năng suất rút ngắn thời gian tất yếu
Giảm lương danh nghĩa
Tăng giá bán
Sản xuất GTTD tương đối đạt được bằng:
Tăng năng suất, rút ngắn thời gian lao động tất yếu
Kéo dài ngày lao động
Tăng cường độ lao động
Hạ giá bán
GTTD siêu ngạch xuất hiện khi:
Doanh nghiệp có năng suất cao hơn mức xã hội trung bình nhờ đổi mới kỹ thuật
Giảm lương
Độc quyền nhà nước
Tăng ca
Kết quả tích lũy tư bản dẫn tới:
Tập trung/tập trung hóa tư bản; phân hóa giai cấp; hình thành 'quân đội lao động dự bị'
Bình quân hóa thu nhập
Xóa cạnh tranh
Giảm quy mô sản xuất
Giảm thời gian lưu thông sẽ:
Tăng tốc độ chu chuyển tư bản, làm tăng m hàng năm
Giảm m
Không ảnh hưởng
Chỉ làm tăng c
Vai trò của (c) và (v) đối với m:
c là điều kiện tạo GTSD; v là nguồn gốc trực tiếp tạo m
c tạo m còn v không
Cả c và v đều không ảnh hưởng
v chỉ tạo GTSD
Phạm trù 'phương thức sản xuất' gồm những bộ phận nào?
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Lực lượng sản xuất và phân phối sản phẩm
Quan hệ sản xuất và tiêu dùng
Tiêu dùng và phân phối sản phẩm
Nhân tố trung tâm của lực lượng sản xuất là:
Người lao động với tri thức và kỹ năng
Máy móc
Nguyên liệu
Vốn tiền tệ
Quan hệ sản xuất KHÔNG bao gồm:
Quan hệ con người với tự nhiên
Quan hệ sở hữu
Quan hệ tổ chức quản lý
Quan hệ phân phối
Cơ sở hạ tầng của xã hội là:
Tổng thể các quan hệ sản xuất trong một giai đoạn lịch sử
Cơ sở vật chất - kỹ thuật
Kiến trúc thượng tầng
Hệ thống đường sá
Kiến trúc thượng tầng gồm:
Nhà nước, pháp luật, chính trị, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật...
Đường xá, cầu cống
Máy móc thiết bị
Nguyên liệu sản xuất
Mối quan hệ cơ sở hạ tầng – kiến trúc thượng tầng:
Cơ sở hạ tầng quyết định, thượng tầng tác động trở lại
Không liên hệ
Thượng tầng quyết định tuyệt đối
Phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên
Tái sản xuất xã hội là:
Quá trình sản xuất diễn ra lặp lại và đổi mới qua các chu kỳ
Sản xuất một lần
Tiêu dùng
Trao đổi
Tái sản xuất mở rộng xảy ra khi:
Quy mô sản xuất kỳ sau lớn hơn kỳ trước
Quy mô như cũ
Giảm quy mô
Ngừng sản xuất
Phân công lao động xã hội tạo tiền đề cho:
Sản xuất hàng hóa
Sản xuất tự cấp tự túc
Ngừng trao đổi
Xóa bỏ thị trường
Kinh tế hàng hóa khác tự cấp tự túc ở chỗ:
Sản phẩm làm ra để trao đổi mua bán
Không có trao đổi
Tự tiêu dùng
Không cần giá cả
Quan điểm lịch sử – logic yêu cầu:
Nghiên cứu hiện tượng theo tiến trình hình thành – phát triển
Tách rời lịch sử
Chỉ mô tả hiện tượng
Chỉ dùng toán học
Vai trò của khoa học – công nghệ trong LLSX:
Tăng năng suất, thay đổi công cụ và phương pháp sản xuất
Giảm khả năng sản xuất
Không ảnh hưởng
Chỉ tăng chi phí
Mục tiêu rốt ráo của cải biến quan hệ sản xuất:
Phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Phù hợp với ý muốn chủ quan
Giữ nguyên mãi
Theo mốt
Tính giai cấp của KTCT M–L thể hiện:
Bảo vệ lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động
Bảo vệ lợi ích của tầng lớp thượng lưu
Không quan tâm đến giai cấp
Chỉ bảo vệ lợi ích cá nhân
Một trong các chức năng của KTCT M–L là:
Phương pháp luận cho các khoa học kinh tế khác
Giải trí
Văn nghệ
Thể thao
Khi LLSX phát triển, QHSX cần:
Cải biến tương ứng để không trở thành xiềng xích
Giữ nguyên
Quay lại cũ
Phụ thuộc ngoại thương
Hình thái KTXH được phân biệt bởi:
Kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng
Sản phẩm đặc thù
Khí hậu
Dân số
KTTT định hướng XHCN ở VN kết hợp:
Cơ chế thị trường và định hướng xã hội, có quản lý Nhà nước
Chỉ thị trường
Chỉ kế hoạch
Trung lập hoàn toàn
Yếu tố KHÔNG thuộc LLSX:
Quan hệ phân phối
Công cụ lao động
Đối tượng lao động
Người lao động
Năng suất lao động đo bằng:
Sản lượng trong một đơn vị thời gian
Giá bán
Số vốn
Số lao động
Hàng hóa là gì?
Sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn nhu cầu thông qua trao đổi
Mọi sản phẩm
Thứ có giá cao
Hàng dự trữ nhà nước
Giá trị sử dụng là:
Công dụng của vật phẩm với người dùng
Giá cả
Lợi nhuận
Thuế
Giá trị hàng hóa bắt nguồn từ:
Lao động xã hội trừu tượng của người sản xuất
Thiên nhiên
Tiền tệ
Quy định của nhà nước
Lượng giá trị tỷ lệ thuận với:
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Năng suất lao động
Giá cả thị trường
Tiền lương
Khi năng suất tăng, lượng giá trị hàng hóa:
Giảm
Tăng
Không đổi
Không xác định
Quy luật giá trị yêu cầu sản xuất theo:
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Giá cả ngẫu nhiên
Lợi nhuận cực đại
Sở thích
Tác động của quy luật giá trị:
Điều tiết sản xuất – lưu thông; kích thích cải tiến; phân hóa người sản xuất
Tăng giá trị hàng hóa
Giảm chi phí sản xuất
Ổn định thị trường
