Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 2-3

Total questions: 64

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Gió phơn Tây Nam làm cho khí hậu vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có

a)

mưa nhiều vào thu đông.

b)

lượng bức xạ Mặt Trời lớn.

c)

thời tiết đầu hạ khô nóng.

d)

hai mùa khác nhau rõ rệt.

2.

Nhân tố chủ yếu tạo nên mùa mưa ở nước ta là

a)

gió phơn Tây Nam.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

gió mùa Đông Bắc.

d)

gió mùa Tây Nam.

3.

Tín phong bán cầu Bắc làm cho khí hậu vùng ven biển Trung Bộ nước ta có

a)

mưa lớn vào đầu mùa hạ.

b)

lượng bức xạ Mặt Trời lớn.

c)

hai mùa khác nhau rõ rệt.

d)

mưa nhiều vào thu đông.

4.

"Gió mùa Đông Nam" hoạt động ở Bắc Bộ có nguồn gốc từ

a)

áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc.

b)

áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.

c)

khối khí cực lục địa từ áp cao Xibia.

d)

khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.

5.

Nhân tố chủ yếu làm cho đất feralit ở nước ta có lớp đất dày là do

a)

nhiệt ẩm dồi dào.

b)

mùa mưa kéo dài.

c)

mùa khô sâu sắc.

d)

khí hậu phân mùa.

6.

Phát biểu nào sau đây không đúng với tác động của gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta?

a)

Nửa đầu mùa đông lạnh khô.

b)

Nửa sau mùa đông lạnh ẩm.

c)

Tạo nên một mùa đông lạnh.

d)

Tạo nên một mùa khô sâu sắc.

7.

Sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn chủ yếu do

a)

địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế và lượng mưa lớn

b)

thảm thực vật có độ che phủ cao và lượng mưa lớn.

c)

lượng mưa lớn trên đồi núi dốc và ít lớp phủ thực vật.

d)

mưa lớn và nguồn nước từ bên ngoài lãnh thổ chảy vào.

8.

Sông nào sau đây có mùa lũ vào thu - đông?

a)

Sông Hồng.

b)

Sông Đà.

c)

Sông Đà Rằng.

d)

Sông Cửu Long.

9.

Sông nào sau đây của nước ta có hàm lượng phù sa nhiều nhất?

a)

sông Mê Công.

b)

Sông Đồng Nai.

c)

Sông Thái Bình.

d)

Sông Hồng.

10.

Quá trình phong hóa hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại của nước ta được biểu hiện ở

a)

hiện tượng bào mòn, rửa trôi.

b)

thành tạo địa hình cac-xtơ.

c)

đất trượt, đá lở ở sườn dốc.

d)

hiện tượng xâm thực mạnh.

11.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn?

a)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc.

b)

Chế độ nước thay đổi theo mùa.

c)

Tổng lượng dòng chảy lớn.

d)

Xâm thực mạnh ở miền núi.

12.

vừa là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Nam.

c)

Gió mùa Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Bắc.

13.

Nguyên nhân chủ yếu khiến nước ta có lượng mưa lớn là do

a)

nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn.

b)

địa hình có nhiều nơi đón gió từ biển.

c)

các khối khí đi qua biển mang theo ẩm lớn.

d)

vị trí địa lí nằm trong khu vực nội chí tuyến.

14.

Nhân tố chủ yếu nào sau đây làm cho gió mùa Đông Bắc xâm nhập sâu vào nước ta?

a)

Phía bắc giáp Trung Quốc.

b)

Các dãy núi chủ yếu có hướng tây bắc - đông nam.

c)

Nước ta có nhiều đồi núi.

d)

Hướng vòng cung của các dãy núi vùng Đông Bắc.

15.

Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc chủ yếu do

a)

khí hậu phân mùa, lãnh thổ hẹp ngang.

b)

xâm thực, bóc mòn mạnh ở miền đồi núi.

c)

mưa lớn, địa hình đồi núi chia cắt mạnh.

d)

chế độ nước theo mùa, giáp Biển Đông.

16.

Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Nằm ở vùng vĩ độ thấp nên nhận được nhiều nhiệt và tiếp giáp Biển Đông nên mưa nhiều.

b)

Nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới bán cầu Bắc, quanh năm nhận lượng bức xạ lớn.

c)

Nằm trong vùng gió mùa, giữa hai đường chí tuyến nên có lượng mưa lớn và góc nhập xạ lớn.

d)

Nằm trong vùng nội chí tuyến, trong khu vực hoạt động của gió mùa Châu Á, giáp Biển Đông.

17.

Gió phơn tây nam ảnh hưởng sâu sắc đến vùng Bắc Trung Bộ do

a)

có nhiều thung lũng khuất gió.

b)

bức chắn Bạch Mã và Tam Điệp.

c)

bức chắn dãy Trường Sơn Bắc.

d)

lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang.

18.

Miền Bắc nước ta có gió mùa Đông Nam vào cuối mùa hạ là do ảnh hưởng của

a)

hướng nghiêng địa hình.

b)

hướng núi cánh cung.

c)

áp thấp Bắc Bộ.

d)

áp thấp I-ran.

19.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?

a)

Chế độ nước theo sát với chế độ mưa.

b)

Sông ngòi dày đặc, nhiều sông nhỏ, dốc.

c)

Chế độ dòng chảy diễn biến thất thường.

d)

Quanh năm đều có lượng phù sa lớn.

20.

Nguyên nhân gây mưa chủ yếu vào mùa hạ cho nước ta là do

a)

khối khí chí tuyến bắc Ấn Độ Dương.

b)

gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới.

c)

địa hình và hoàn lưu khí quyển.

d)

hoạt động của bão và gió Tín phong.

21.

Hoạt động của gió mùa mùa hạ ở nước ta không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Hoạt động từ tháng V đến tháng X.

b)

Hoạt động trên phạm vi cả nước.

c)

Xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc.

d)

Đầu mùa hạ gây khô nóng cho Bắc Trung Bộ.

22.

Mùa khô ở miền Bắc nước ta không sâu sắc như ở miền Nam chủ yếu do ở đây có

a)

sương muối.

b)

mưa phùn.

c)

gió lạnh.

d)

tuyết rơi.

23.

Gió mùa Đông Bắc không xóa đi tính nhiệt đới của khí hậu và cảnh quan nước ta chủ yếu do

a)

gió mùa Đông Bắc chỉ hoạt động từng đợt ở miền Bắc.

b)

nước ta chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ nóng ẩm.

c)

nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn 200C.

d)

lãnh thổ nước ta nằm hoàn.

24.

Hai khu vực núi có dạng địa hình các-xtơ phổ biến nhất nước ta là

a)

Đông Bắc và Trường Sơn Nam.

b)

Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.

c)

Đông Bắc và Trường Sơn Bắc.

d)

Tây Bắc và Tây Nguyên.

25.

Phần lớn sông ngòi nước ta có đặc điểm ngắn và dốc do các nhân tố chủ yếu nào sau đây ?

a)

Địa hình, sinh vật và thổ nhưỡng.

b)

Khí hậu và sự phân bố địa hình.

c)

Hình dáng lãnh thổ và khí hậu.

d)

Hình dáng lãnh thổ và địa hình.

26.

Đặc điểm nào sau đây của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ít gây khó khăn, trở ngại cho công nghiệp khai thác?

a)

Tính chất thất thường.

b)

Sự phân mùa của khí hậu.

c)

Số giờ nắng năm cao.

d)

Nhiều thiên tai bão, lũ lụt.

27.

Mùa mưa ở miền Trung thường đến muộn chủ yếu là do tác động của

a)

frông lạnh vào thu đông.

b)

các dãy núi lan ra bờ biển.

c)

gió phơn tây nam khô nóng vào đầu mùa hạ.

d)

bão đến tương đối muộn hơn so với cả nước.

28.

Những kiểu thời tiết đặc biệt nào sau đây thường xuất hiện vào mùa đông ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta?

a)

Sương mù và mưa phùn.

b)

Mưa tuyết và mưa rào.

c)

Mưa đá, dông, lốc xoáy.

d)

Hạn hán và lốc xoáy.

29.

Hiện tượng "nồm" của thời tiết miền Bắc vào cuối mùa đông - đầu mùa xuân chủ yếu do gió nào gây nên?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Gió phơn.

c)

Tín phong bán cầu Bắc.

d)

Gió mùa Tây Nam.

30.

Ý nào sau đây không phải là kết quả tác động của khối khí nhiệt đới ẩm từ bắc Ấn Độ Dương đến nước ta?

a)

Hiện tượng thời tiết khô nóng ở phía nam của Tây Bắc.

b)

Gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.

c)

Làm cho mưa ở Duyên hải Nam Trung Bộ đến sớm hơn.

d)

Gây hiện tượng phơn cho đồng bằng ven biển Trung Bộ.

31.

Đặc điểm địa hình có ý nghĩa lớn trong việc bảo toàn tính nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta là

a)

đối núi chiếm phần lớn diện tích và chủ yếu là núi cao.

b)

đồng bằng chiếm 1/4 diện tích nằm chủ yếu ở ven biển.

c)

đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.

d)

các dãy núi chạy theo hướng tây bắc - đông nam và vòng cung.

32.

Sự hình thành gió phơn Tây Nam ở các đồng bằng ven biển miền Trung nước ta là do tác động kết hợp của

a)

Gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến và dãy Trường Sơn.

b)

gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu lên và dãy Trường Sơn.

c)

địa hình núi đồi kéo dài ở phía tây và Tín phong bán cầu Bắc.

d)

lãnh thổ hẹp ngang và hoạt động của các loại gió vào mùa hạ.

33.

Nước ta nằm trong khu vực gió mùa nên thiên nhiên trên cả nước có đặc điểm rõ nét là

a)

trong năm có mùa khô và mưa.

b)

có ảnh hưởng sâu sắc của biển.

c)

nhiệt ẩm dồi dào và phân mùa.

d)

thực vật

34.

Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo nên mùa mưa ở Trung Bộ nước ta?

a)

Gió mùa Đông Bắc, gió Tây, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới.

b)

Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão.

c)

Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, bão và dải hội tụ nhiệt đới.

d)

Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới, bão.

35.

Mưa vào mùa hạ nước ta chủ yếu là do tác động kết hợp của

a)

tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ nhiệt đới.

b)

khối khí hướng đông bắc và hoạt động của bão.

c)

khối khí hướng tây nam và dải hội tụ nhiệt đới.

d)

gió hướng tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương và bão.

36.

Địa hình nước ta bị xâm thực mạnh ở đồi núi là do

a)

khí hậu nóng ẩm mưa nhiều.

b)

địa hình chủ yếu là đồi núi.

c)

đất feralit nằm ở trên đá bazan.

d)

khí hậu xích đạo, đất phù sa.

37.

Gió Tây khô nóng tác động như thế nào đến khí hậu nước ta?

a)

Tạo ra sự đối lập giữa Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

b)

Tạo kiểu thời tiết khô nóng, hoạt động từng đợt.

c)

Gây ra mưa vào thu đông cho ven biển Trung Bộ.

d)

Hoạt động vào đầu hạ và gây ra thời tiết nóng ẩm.

38.

Loại gió thường gây mưa lớn và kéo dài cho các vùng đón gió ở Nam Bộ và Tây Nguyên là

a)

gió mùa Tây Nam từ áp cao cận chí tuyến bán cần Nam.

b)

gió Tín phong bán cầu Bắc vượt qua biển mang hơi ẩm.

c)

gió mùa Đông Bắc nửa sau mùa đông tử áp cao Xibia.

d)

gió mùa Tây Nam từ áp cao ở biển Bắc Ẩn Độ Dương.

39.

Phát biểu nào sau đây không đúng về tác động của khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương đến nước ta?

a)

Gây hiện tượng phơn cho đồng bằng ven biển nước ta.

b)

Làm cho mưa ở Duyên hải Nam Trung Bộ đến sớm hơn.

c)

Gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.

d)

Gây mưa cho Lào và khổ nóng cho vùng Bắc Trung Bộ.

40.

Đặc điểm nào sau đây không phải của gió Tín phong khi hoạt động ở nước ta?

a)

Lấn át hoàn toàn sự hoạt động của gió mùa ở nước ta.

b)

Chỉ mạnh lên vào thời kỳ chuyển tiếp giữa hai mùa gió.

c)

Gây mưa cho vùng ven biển Trung Bộ, khô ở Nam Bộ.

d)

Gió có nguồn gốc từ áp cao cận chí tuyển bán cầu Bắc.

41.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với chế độ nhiệt ở nước ta?

a)

Mùa hè ở miền Bắc có nền nhiệt lên cao hơn so với mùa đông.

b)

Nhiệt độ trung bình năm của nước ta tăng liên tục từ Nam ra Bắc.

c)

Nơi có gió mùa Đông Bắc hoạt động có biên độ nhiệt năm cao.

d)

Nhiệt độ trung bình năm cao, vượt tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới.

42.

Mùa mưa ở Nam Bộ thường kéo dài hơn so với Bắc Bộ chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Dải hội tụ nhiệt đới, ảnh hưởng của Biển Đông rộng lớn.

b)

Vị trí đón gió mùa Tây Nam và ảnh hưởng của dải hội tụ.

c)

Gió mùa Tây Nam đến sớm và kết thúc muộn ở Nam Bộ.

d)

Gió mùa Tây Nam kết thúc muộn và giáp với Biển Đông.

43.

Sự hình thành gió mùa Đông Nam ở đồng bằng Bắc Bộ nước ta là do tác động kết hợp của

a)

gió tây nam từ biển Bắc Ấn Độ Dương đến và dãy Trường Sơn.

b)

gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu lên và dải hội tụ nội chí tuyển.

c)

gió tây nam từ biển Bắc Ấn Độ Dương đến và dãy núi Bạch Mã.

d)

gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu lên và áp thấp ở vùng Bắc Bộ.

44.

Đặc điểm nào sau đây không phải là biểu hiện của địa hình xâm thực ở đồi núi?

a)

Hiện thành địa hình đặc biệt của vùng núi đá vôi.

b)

Hình thành nhiều cao nguyên badan bằng phẳng.

c)

Tạo các đồi núi thấp xen lẫn các thung lũng rộng.

d)

Bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, rửa trôi.

45.

Biểu hiện nào sau đây là quá trình xâm thực của địa hình ở các vùng thềm phù sa cổ?

a)

Bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng rộng.

b)

Hình thành cao nguyên và sơn nguyên bằng phẳng.

c)

Hình thành các hang động, suối cạn và thung khô.

d)

Bị chia cắt thành những đồng bằng vùng trước núi.

46.

Chế độ nước sông ở nước ta phụ thuộc chủ yếu vào các nhân tố nào sau đây?

a)

Địa hình, lưu lượng nước, chế độ mưa, hướng địa hình.

b)

Lưu vực sông, địa hình, chế độ mưa, lớp phủ thực vật.

c)

Chế độ mưa, hướng của dòng chảy, cơn bão nhiệt đới.

d)

Độ cao của địa hình, lớp phủ thực vật, tổng lượng mưa.

47.

Khí hậu tác động đến sông ngòi nước ta thể hiện rõ qua

a)

tốc độ dòng chảy, hướng chảy của sông, mật độ và mạng lưới.

b)

mạng lưới, hướng chảy, mật độ, chế độ nước sông, tốc độ sông.

c)

mật độ, mạng lưới, tổng lượng nước, phù sa, chế độ nước sông.

d)

lưu lượng nước, độ dốc của con sông, hướng chảy, mật độ sông.

48.

Dia Hinh nước ta chịu tác động mạnh mẽ của quá trình bóc mòn chủ yếu do

a)

A. núi đá vôi trải rộng, mưa lớn, tập trung, lớp phủ thực vật bị tàn phá.

b)

B. mức độ chia cắt địa hình lớn, khí hậu nóng ẩm, vỏ phong hóa dày.

c)

C. bờ biển dài, nhiều đồi núi, sườn dốc, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

d)

D. chế độ thủy triều phức tạp, vùng biển rộng, khí hậu nóng, mưa mùa.

49.

Địa hình đồi núi nước ta bị chia cắt mạnh chủ yếu do

a)

A. đồi núi có diện tích lớn, mạng lưới sông ngòi dày đặc, rừng bị tàn phá.

b)

B. đồi núi có độ dốc lớn, lượng mưa lớn, hai mùa tương phản rõ nét.

c)

C. đồi núi già trẻ lại, mưa tập trung theo mùa, tác động của con người.

d)

D. đồi núi được nâng cao, khí hậu nóng ẩm, vỏ phong hóa dày và tơi xốp.

50.

Sự phân hoá mưa trong nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta chủ yếu do sự kết hợp của

a)

A. gió mùa Đông Bắc, độ cao địa hình, hướng núi và frông lạnh.

b)

B. độ cao địa hình, gió mùa Đông Bắc, biển Đông và áp thấp xích đạo.

c)

C. tín phong bán cầu Bắc, biển Đông, độ cao địa hình và frông lạnh.

d)

D. hướng núi, độ cao địa hình, áp cao cận cực và dải hội tụ nhiệt đới.

51.

Chế độ nhiệt trong năm của nước ta phụ thuộc chủ yếu vào nhân tố nào sau đây?

a)

A. Hoạt động của gió mùa.

b)

B. Tác động của biển Đông.

c)

C. Độ cao địa hình và hướng các dãy núi.

d)

D. Chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.

52.

Mùa mưa ở Trung Bộ nước ta chủ yếu do các nhân tố nào sau đây tạo nên?

a)

A. Gió mùa Đông Bắc, gió Tây, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới.

b)

B. Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới, bão.

c)

C. Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, bão và dải hội tụ nhiệt đới.

d)

D. Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão.

53.

Tính chất địa đới của tự nhiên Việt Nam được biểu hiện ở

a)

địa hình nhiều đồi núi, gió đông nam và đất xám phù sa cổ.

b)

có các đồng bằng hạ lưu sông, gió phơn và đất phèn, mặn.

c)

nhiệt độ giảm theo độ cao, gió mùa tây nam và đất phù sa

d)

nhiệt độ trung bình năm >200c, gió tín phong và đất feralit.

54.

Hoạt động của Tín phong bán cầu Bắc từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau đã ảnh hưởng như thế nào đến thời tiết, khí hậu nước ta?

a)

Kiểu thời tiết lạnh khô ở miền Bắc, ổn định không mưa cho Nam Bộ.

b)

Kiểu thời tiết nắng ấm ở miền Bắc, mùa khô cho Nam Bộ và Tây Nguyên.

c)

Kiểu thời tiết lạnh ẩm ở miền Bắc, mùa mưa kéo dài cho Nam Trung Bộ.

d)

Mùa khô sâu sắc cho vùng ven biển Trung Bộ, Nam Bộ, Tây Nguyên.

55.

Gió mùa Đông Bắc không xóa đi tính chất nhiệt đới của khí hậu và cảnh quan nước ta là do

a)

nước ta chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ nóng ẩm.

b)

gió mùa Đông Bắc chỉ hoạt động từng đợt ở miền Bắc.

c)

nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn 200C.

d)

lãnh thổ nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.

56.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa đầu mùa hạ?

a)

Gió thổi theo hướng Tây Nam vào nước ta.

b)

Gây ra mưa nhiều ở đồng bằng ven biển.

c)

Nguồn gốc hình thành từ Bắc Ấn Độ Dương.

d)

Mưa nhiều ở khu vực Tây Nguyên, Nam Bộ.

57.

Vì sao ở miền Bắc của nước ta, gió mùa Đông Bắc hoạt động không liên tục mà thổi từng đợt?

a)

Tín phong Bắc bán cầu hoạt động xen kẽ gió mùa Đông Bắc.

b)

Địa hình núi cao nên khối khí lạnh phương Bắc khó xâm nhập.

c)

Gần chí tuyến Bắc nên gió mùa Đông Bắc thổi đến sẽ yếu

58.

Nam Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của

a)

gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc, bão, dải hội tụ, áp thấp nhiệt đới.

b)

bão, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới, gió mùa Tây Nam và gió phơn Tây Nam.

c)

gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương dển, Tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ.

d)

gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.

59.

Gió mùa Đông Nam hoạt động sẽ bị gián đoạn khi

a)

nhiệt độ Bắc Bộ giảm, có bão hoạt động.

b)

gió mùa Tây Nam, Tín phong hoạt động.

c)

dải hội tụ nhiệt đới, Tín phong hoạt động.

d)

có bão và gió Đông Bắc hoạt động mạnh.

60.

Chế độ nhiệt và ẩm của nước ta thay đổi chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Vị trí địa lí và lãnh thổ, yếu tố địa hình và tác động của gió mùa.

b)

Tác động của các loại gió, độ cao của địa hình và thảm thực vật.

c)

Hướng của các dãy núi, tác động của bão và độ cao của dãy núi.

d)

Hướng nghiêng chung của địa hình, dòng biển, độ cao địa hình.

61.

Duyên hải cực Nam Trung Bộ có lượng mưa thấp nhất cả nước chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Ít chịu ảnh hưởng của các cơn bão, Tín phong Bắc bán cầu hoạt động rất mạnh.

b)

Hướng của các dãy núi song song với hướng gió đông bắc, khuất gió Tây Nam.

c)

Địa hình thấp dần về phía biển, chịu tác động của gió đất, gió biển và có ít bão.

d)

Nằm ở vị trí đón gió mùa Đông Bắc, ít chịu ảnh hưởng của dải hội tụ nhiệt đới.

62.

Tại sao vùng khí hậu Bắc Trung Bộ gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh nhất so với các vùng khác ở nước ta?

a)

Địa hình hẹp theo chiều ngang, tác động của gió Đông Bắc.

b)

Áp thấp Bắc Bộ hút gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Nam.

c)

Hoàn lưu khí quyển, ảnh hưởng của địa hình và bề mặt đệm.

d)

Hướng nghiêng của địa hình, ảnh hưởng của gió địa phương.

63.

Khối khí từ vịnh Bengan vượt Trường Sơn di chuyển tới Bắc Trung Bộ theo hướng Tây Nam do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Bề mặt đệm là đồng bằng ven biển cấu tạo bởi vật liệu phù sa biển, cát và ít thực vật.

b)

Lực Côriôlit và áp thấp Bắc Bộ phát triển mạnh với tâm áp ở Đồng bằng sông Hồng.

c)

Đồi núi thấp chiếm ưu thế, hướng núi tây bắc - đông nam vuông góc với hướng gió.

d)

Lực Côriôlit và sự chênh lệch nhiệt độ không khí giữa hai sườn của dãy Trường Sơn.

64.

Dải hội tụ chí tuyến chạy theo hướng kinh tuyến vào đầu mùa hạ ở nước ta nằm giữa 2 khối khí

a)

Bắc Ấn Độ Dương và tây Thái Bình Dương.

b)

Bắc Ấn Độ Dương và chí tuyến bán cầu nam.

c)

Tây Thái Bình Dương và chí tuyến nam bán cầu.

d)

Chí tuyến nam bán cầu và bắc Ấn Độ Dương.