wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI TẬP LUYỆN TẬP GIỮA KÌ I_LỊCH SỬ_KHỐI 10_NH 2025-2026

Total questions: 95

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây nhận thức đầy đủ về khái niệm lịch sử của xã hội loài người?

a)

Gồm tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ từ khi chữ viết xuất hiện.

b)

Những sự kiện được ghi chép trong các tác phẩm sử học từ thời cổ đại.

c)

Các sự kiện trong quá khứ được ngành Khoa học lịch sử khôi phục lại.

d)

Là tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ từ khi loài người xuất hiện.

2.

Toàn bộ những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người được gọi là

a)

sự kiện tương lai

b)

khoa học lịch sử

c)

hiện thực lịch sử

d)

nhận thức lịch sử

3.

Ngày 6 và ngày 9-8-1945, Mỹ ném bom nguyên tử xuống thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-sa-ki (Nhật Bản) là hàm nghĩa nào sau đây của khái niệm lịch sử?

a)

Hiện thực lịch sử.

b)

Nhận thức lịch sử.

c)

Tri thức lịch sử.

d)

Khọc học lịch sử.

4.

Toàn bộ những tri thức, hiểu biết, những ý niệm và hình dung của con người về quá khứ đã xảy ra được hiểu là

a)

lịch sử được con người nhận thức.

b)

hiện thực lịch sử của loài người.

c)

khoa học nghiên cứu về lịch sử.

d)

tri thức lịch sử do con người tạo ra.

5.

Trong khái niệm lịch sử, yếu tố nào sau đây luôn xuất hiện trước?

a)

Tri thức và kiến thức lịch sử.

b)

Nhận thức lịch sử.

c)

Khoa học lịch sử (Sử học).

d)

Hiện thực lịch sử.

6.

Sự kiện “Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa” là một hiện thực lịch sử vì lí do nào sau đây?

a)

A. Sự kiện này có thật, đã diễn ra, gắn với một bối cảnh lịch sử cụ thể.

b)

B. Là kết quả nghiên cứu của Sử học, đã làm rõ ý nghĩa của sự kiện.

c)

C. Sự kiện này đã trở thành bước ngoặt vĩ đại đối với lịch sử dân tộc.

d)

D. Đã đánh dấu kết thúc hơn 80 năm thực dân Pháp cai trị Việt Nam.

7.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ về đối tượng nghiên cứu của khoa học lịch sử (Sử học)?

a)

Những cuộc chiến tranh, xung đột trên thế giới từ khi loài người xuất hiện.

b)

Tất cả hoạt động của con người trong quá khứ, diễn ra trên mọi lĩnh vực.

c)

Các hoạt động chính trị, xã hội của xã hội loài người từ khi có chữ viết.

d)

Những hoạt động của con người từ khi xuất hiện chữ viết đến ngày nay.

8.

Nội dung nào sau đây là một trong những chức năng cơ bản của Sử học?

a)

Khôi phục hiện thực lịch sử thông qua trí tưởng tượng của nhà sử học.

b)

Dựng lại, tái hiện lại các biến cố lịch sử qua phương pháp thí nghiệm.

c)

Cung cấp các số liệu thí nghiệm về lịch sử cho các khoa học tự nhiên.

d)

Khôi phục sự kiện, hiện thực lịch sử một cách chính xác, khách quan.

9.

Nhận thức lịch sử có sự khác nhau là do sự chi phối của yếu tố nào sau đây?

a)

Hiện vật lịch sử.

b)

Nhiệm vụ của Sử học.

c)

Nguồn sử liệu.

d)

Chức năng của Sử học.

10.

Những hiểu biết của con người về các lĩnh vực liên quan đến lịch sử, thông qua quá trình học tập, khám phá, nghiên cứu và trải nghiệm được gọi là

a)

tiến trình lịch sử.

b)

phương pháp lịch sử.

c)

tri thức lịch sử.

d)

hiện thực lịch sử.

11.

Nội dung nào sau đây nhận thức đúng về sự cần thiết phải học tập lịch sử suốt đời?

a)

Là cơ sở quyết định để xoá bỏ được mọi bất công.

b)

Điều kiện trực tiếp nâng cao chất lượng cuộc sống.

c)

Giúp cho các quốc gia, dân tộc phát triển bền vững.

d)

Đem lại nhiều cơ hội mới trong học tập, cuộc sống.

12.

Việc học sinh ở trường phổ thông thường xuyên được tham gia các hoạt động học tập trải nghiệm hoặc ngoại khoá ngoài nhà trường dưới nhiều hình thức khác nhau là một biểu hiện của

a)

lao động sản xuất tại thực địa.

b)

khám phá tri thức suốt đời.

c)

nghiên cứu khoa học giáo dục.

d)

hội nhập quốc tế sâu rộng.

13.

Việc du khách tham quan Đền Hùng (Phú Thọ), đặc biệt là vào dịp ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (ngày 10-3 âm lịch) hằng năm cũng là một biểu hiện của khám phá tri thức lịch sử. Đây là một nhận định đúng vì đã

a)

A. đưa di sản vào hoạt động du lịch để phát triển kinh tế.

b)

B. góp phần vào phát triển “ngành công nghiệp văn hoá”.

c)

C. nâng cao vị thế của di sản tâm linh đối với cộng đồng.

d)

D. gắn kiến thức lịch sử hướng về cội nguồn của dân tộc.

14.

Trong tiến trình học tập để làm giàu tri thức lịch sử, việc thu thập, xử lí thông tin và sử liệu cần phải tiến hành theo quy trình nào sau đây?

a)

Xác minh, đánh giá sử liệu —> Lập thư mục —> Chọn lọc, phân loại —> Sưu tầm sử liệu.

b)

Lập thư mục —> Sưu tầm sử liệu —> Chọn lọc, phân loại —> Xác minh, đánh giá sử liệu.

c)

Chọn lọc, phân loại —> Sưu tầm sử liệu —> Xác minh, đánh giá sử liệu —> Lập thư mục.

d)

Sưu tầm sử liệu —> Chọn lọc, phân loại —> Xác minh, đánh giá sử liệu —> Lập thư mục.

15.

Đoạn viết: “Trên cơ sở tìm hiểu tri thức, việc học tập và khám phá lịch sử suốt đời sẽ giúp mỗi người tự mở rộng kiến thức, nâng cao sự hiểu biết và cập nhật thông tin, từ đó đưa lại những cơ hội nghề nghiệp mới,...” nhấn mạnh đến

a)

các hình thức và phương pháp làm giàu tri thức cho bản thân.

b)

sự cần thiết phải sưu tầm, thu thập và xử lí thông tin sử liệu.

c)

sự cần thiết phải học tập và khám phá tri thức lịch sử suốt đời.

d)

ý nghĩa của việc ứng dụng công nghệ AI vào học tập lịch sử.

16.

Đoạn trích: “Lịch sử là bằng chứng của thời đại, là ngọn lửa của chân lí. là sinh mệnh của kí ức, là thầy dạy của cuộc sống và là sự già của cá nhân” (Xi-xê-rô) cung cấp cho chúng ta

a)

chân lí thuộc về lịch sử của loài người.

b)

lịch sử phát triển của lịch sử loài người.

c)

giá trị của tri thức lịch sử đối với cuộc sống.

d)

quan điểm của Xi-xê-rô về tự học lịch sử.

17.

Việc Sử học thường xuyên cung cấp những thông tin có giá trị và tin cậy về di sản văn hóa, di sản thiên nhiên đã thể hiện vai trò nào sau đây?

a)

Trở thành nền tảng quyết định cho quản lí các di sản

b)

Là cơ sở cho việc bảo tồn, phát huy giá trị của di sản

c)

Là nguồn nhân lực của ngành “công nghiệp không khói”

d)

Định hướng các địa phương làm mới hệ thống di sản

18.

“Di sản văn hoá và di sản thiên nhiên là một bộ phận của lịch sử, được lưu giữ trong quá khứ, được bảo tồn và phát huy cho đến ngày nay”. Đây là nhận định

a)

thiếu cơ sở khoa học giáo dục.

b)

chưa được kiểm chứng qua thực tế.

c)

chính xác, đã được kiểm chứng.

d)

chỉ đúng với các di sản văn hoá.

19.

Sự học có mối quan hệ mật thiết với công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá, di sản thiên nhiên vì lí do cơ bản nào sau đây?

a)

A. Xây dựng các di sản thông qua thực tế ảo tăng cường.

b)

B. Xác định quá trình hình thành và phát triển của di sản.

c)

C. Khôi phục được nguyên hiện trạng các di sản văn hoá.

d)

D. Bảo đảm cho kinh tế, xã hội được phát triển bền vững.

20.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ về giá trị của một di sản (di sản văn hóa, di sản thiên nhiên, di sản hỗn hợp)?

a)

Cung cấp thông tin lịch sử cho khoa học tự nhiên và công nghệ.

b)

Được thể hiện trên nhiều khía cạnh (lịch sử, văn hoá du lịch,...).

c)

Chỉ được ghi nhận trong lĩnh vực khoa học Xã hội và nhân văn.

d)

Có giá trị to lớn trong ngành khoa học công nghệ và sáng chế.

21.

Dân ca Quan họ (Bắc Ninh và Bắc Giang) là loại hình văn hoá dân gian có từ lâu đời, được UNESCO ghi danh là Di sản Văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại (2009). Dân ca Quan họ thuộc loại hình di sản văn hoá nào sau đây?

a)

Hỗn hợp.

b)

Phi vật thể.

c)

Vật thể.

d)

Thiên nhiên.

22.

Khu di tích Thánh địa Mỹ Sơn được UNESCO ghi danh là Di sản Văn hoá Thế giới (1999). Ngành khoa học nào sau đây góp phần quyết định vào bảo tồn và phát huy giá trị của di sản này?

a)

Toán học.

b)

Công nghệ.

c)

Sử học.

d)

Kinh tế học.

23.

Để bảo tồn, phát huy hiệu quả những giá trị di sản văn hoá, di sản thiên nhiên cần có sự tham gia và hỗ trợ của

a)

Kinh tế học, Ngôn ngữ học.

b)

Khảo cổ học, Địa lí học.

c)

Nhiều ngành khoa học.

d)

Dân tộc học, Khảo cổ học.

24.

Không gian văn hoá cồng chiêng Tây Nguyên của Việt Nam được UNESCO ghi danh là Di sản Văn hoá Thế giới đại diện cho nhân loại (2005) thuộc loại hình di sản nào sau đây?

a)

Văn hoá truyền khẩu.

b)

Kiệt tác truyền khẩu và phi vật thể.

c)

Di sản văn hoá vật thể.

d)

Di sản thiên nhiên đa dạng.

25.

Ngày nay, các quốc gia trên thế giới xác định công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá, di sản thiên nhiên là rất cần thiết vì lí do cơ bản nào sau đây?

a)

A. Qua thời gian, các di sản có thể bị biến dạng, bị xuống cấp và hư hỏng.

b)

B. Di sản văn hoá đang bị biến đổi do tác động của hiện tượng triều cường.

c)

C. Các nước đặt ra mục tiêu phục dựng di sản để được UNESCO ghi danh.

d)

D. Đây là nguồn thu chính của quốc gia nhằm phát triển kinh tế bền vững.

26.

Từ thực tiễn ở Việt Nam cho thấy, yếu tố nào sau đây có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc thúc đẩy sự ngành du lịch văn hoá phát triển?

a)

Các địa phương coi trọng hội nhập kinh tế, văn hoá.

b)

Có nhiều khu công nghiệp và giao thông phát triển.

c)

Các giá trị về lịch sử và bản sắc văn hoá truyền thống.

27.

Sự phát triển của du lịch sẽ góp phần quan trọng vào

a)

xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của khoa học lịch sử.

b)

quảng bá lịch sử, văn hoá của dân tộc ra bên ngoài.

c)

định hướng sự phát triển của Sử học trong thời đại số.

d)

cung cấp bài học kinh nghiệm cho các nhà sử học.

28.

Các địa danh: Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh), Phố cổ Hà Nội, cố đô Hoa Lư (Ninh Bình), cố đô Huế, Phố cổ Hội An (Quảng Nam), Dinh Độc Lập (Thành phố Hồ Chí Minh),... có điểm chung nào sau đây?

a)

Có dân số đông, thuận lợi cho hoạt động kinh tế và du lịch.

b)

Là trung tâm chính trị có nhiều cảnh quan hiện đại, đặc sắc.

c)

Tập trung nhiều làng nghề thủ công và có địa điểm giải trí.

d)

Sức hấp dẫn của các yếu tố về lịch sử, văn hoá, cảnh quan.

29.

Về cơ bản, các nền văn minh của loài người xuất hiện vào thời điểm nào sau đây?

a)

Thời kì đầu tiên loài người.

b)

Nhà nước và chữ viết xuất hiện.

c)

Xuất hiện cách mạng công nghiệp.

d)

Công xã thị tộc mẫu hệ ra đời.

30.

Nội dung nào sau đây là yếu tố cơ bản để xác định một nền văn hóa bước sang thời kì văn minh?

a)

Chữ viết và nhà nước ra đời

b)

Từ khi con người xuất hiện

c)

Công cụ bằng đá xuất hiện

d)

Nền sử học thành văn ra đời

31.

Nhận thức nào sau đây không đúng về mối liên hệ giữa văn minh và văn hóa?

a)

Văn minh xuất hiện sau văn hoá.

b)

Có quan hệ chặt chẽ.

c)

Văn minh là sản phẩm của văn hoá.

d)

Văn minh biệt lập với văn hóa.

32.

Văn hoá và văn minh đều chứa đựng các giá trị do con người sáng tạo ra, đó là

a)

vật chất và tinh thần.

b)

vật chất và tư duy.

c)

đời sống chính trị.

d)

vật lực và tội lực.

33.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự tương đồng giữa văn hoá và văn minh?

a)

Mang đậm bản sắc riêng của tộc người và có tính khép kín.

b)

Phản ánh những tiến bộ vượt bậc về khoa học và kĩ thuật.

c)

Là những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra.

d)

Xuất hiện trong giai đoạn phát triển cao của xã hội loài người.

34.

Các nền văn minh nào sau đây thuộc về văn minh phương Đông thời cổ đại?

a)

La Mã, Trung Quốc và Ấn Độ.

b)

Ai Cập, Hy Lạp và Ấn Độ.

c)

Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Quốc.

d)

Ai Cập, Hy Lạp và Lưỡng Hà.

35.

Nền văn minh Ai Cập cổ đại gắn liền với dòng sông nào sau đây?

a)

Sông Hồng.

b)

Sông Hằng.

c)

Sông Nin.

d)

Trường Giang.

36.

Cư dân Ai Cập cổ đại đã phát minh ra loại chữ viết nào sau đây?

a)

Chữ Phạn viết trên giấy.

b)

Chữ tượng hình viết trên giấy Pa-pi-rút.

c)

Chữ tượng hình viết trên mai rùa.

d)

Chữ tượng hình viết trên đất sét.

37.

Sự ra đời của chữ viết Ai Cập cổ đại không có ý nghĩa nào sau đây

a)

Phản ánh trình độ tư duy cao của cư dân Ai Cập.

b)

Tạo cơ sở cho chữ viết La-tinh ra đời sau này.

c)

Trở thành phương tiện chủ yếu lưu giữ thông tin.

d)

Là cơ sở để Sử học nghiên cứu về Ai Cập cổ đại.

38.

Lịch pháp và thiên văn ở Ai Cập cổ đại ra đời sớm, xuất phát từ nhu cầu nào sau đây?

a)

Phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.

b)

Tính toán xây dựng các kim tự tháp.

c)

Ghi chép và lưu trữ các thông tin.

d)

Tiếp xúc và hội nhập quốc tế sâu rộng.

39.

Đối với thế giới, những thành tựu của văn minh Ai Cập cổ đại có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thể hiện trí tuệ và sự đổi mới sáng tạo của cư dân Ai Cập.

b)

Tạo tiền đề cho các nền văn minh phương Đông phát triển.

c)

Góp phần vào sự phát triển chung của văn minh nhân loại.

d)

Chứng tỏ văn minh Ai Cập là nền văn minh cổ xưa nhất.

40.

Nội dung nào sau đây không phải thành tựu tiêu biểu về Toán học của cư dân Ai Cập cổ đại?

a)

Nghĩ ra phép đếm đến 10.

b)

Tính được số Pi bằng 3,16.

c)

Sáng tạo ra chữ số 0.

d)

Giỏi về hình học, đo đạc.

41.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về Kim tự tháp Kê-ốp của Ai Cập?

a)

Một trong bảy kì quan của thế giới cổ đại nằm ở lưu vực sông Ấn.

b)

Đây là kì quan duy nhất của thế giới cổ đại do con người xây dựng.

c)

Đây kì quan duy nhất của thế giới cổ đại còn tồn tại đến ngày nay.

d)

Là kì quan của thế giới cổ đại toạ lạc trên lưu vực Hoàng Hà.

42.

Chữ viết của cư dân Ai Cập thời cổ đại ra đời sớm, xuất phát từ nhu cầu

a)

A. phục vụ sản xuất nông nghiệp đúng thời vụ

b)

B. sáng tác các tác phẩm văn học nghệ thuật.

c)

. ghi chép và lưu trữ những sự việc đã diễn ra

d)

D. đo đạc lại ruộng đất theo định kì hằng năm.

43.

Lịch pháp và thiên văn học của cư dân Ai Cập cổ đại xuất hiện từ sớm vì lí do chủ yếu nào sau đây?

a)

Nhu cầu của giai cấp thống trị.

b)

Nhu cầu của sản xuất nông nghiệp.

c)

Phục vụ cho cúng tế thần linh.

d)

Phục vụ nhu cầu của Pha-ra-ông.

44.

Kĩ thuật ướp xác của cư dân Ai Cập cổ đại là thành tựu văn minh thuộc lĩnh vực

a)

Toán học.

b)

Sử học.

c)

Thiên văn học.

d)

Y học.

45.

Sự hình thành và phát triển của nền văn minh Trung Hoa cổ — trung đại gắn liền với hai dòng sông nào sau đây?

a)

Sông Ấn và sông Hằng.

b)

Hoàng Hà và Trường Giang.

c)

Sông Nin và Hoàng Hà.

d)

Sông Ấn và sông Mê Công.

46.

Cư dân Trung Hoa cổ đại đã sáng tạo ra chữ viết của riêng mình có từ thời

a)

nhà Hán.

b)

nhà Thanh.

c)

nhà Minh.

d)

nhà Thương.

47.

Nội dung nào sau đây là đặc điểm về chữ viết của Trung Hoa cổ - trung đại?

a)

Tiếp thu sáng tạo thành tựu chữ viết bên ngoài.

b)

Ảnh hưởng đến tất cả các quốc gia trên thế giới.

c)

Tạo nền tảng cho hệ chữ viết La-tinh ngày nay.

d)

Chữ viết qua nhiều lần chỉnh lí, liên tục phát triển.

48.

Sử học Trung Hoa cổ đại gắn liền với tác phẩm nổi tiếng nào sau đây?

a)

Sử kí của Lê Văn Hưu

b)

Sử kí của Ngô Sĩ Liên

c)

Sử kí của Tư Mã Thiên

d)

Sử kí của La Quán Trung

49.

Chữ viết của văn minh Trung Hoa cổ - trung đại có ảnh hưởng sâu sắc đến chữ viết của các quốc gia nào sau đây?

a)

A. Ấn Độ và Lưỡng Hà.

b)

B. Ai Cập và Mê-hi-cô.

c)

C. Việt Nam và Nhật Bản.

d)

D. Nhật Bản và Ấn Độ.

50.

Tôn giáo nào sau đây có nguồn gốc từ văn minh Trung Hoa cổ — trung đại?

a)

Phật giáo.

b)

Đạo giáo.

c)

Hồi giáo.

d)

Thiên Chúa giáo.

51.

Nội dung nào sau đây là một trong những phát minh lớn về kĩ thuật của người Trung Hoa cổ - trung đại?

a)

Máy tính điện tử.

b)

Kĩ thuật in.

c)

Động cơ hơi nước.

d)

Động cơ điện.

52.

“Tứ đại phát minh” (kĩ thuật làm giấy, kĩ thuật in, thuốc súng và la bàn) là thành tựu của nền văn minh nào sau đây?

a)

Hy Lạp.

b)

Ấn Độ.

c)

Trung Hoa.

d)

Ai Cập.

53.

Nho giáo là hệ tư tưởng của chế độ quân chủ ở Trung Hoa, có ảnh hưởng tới nhiều nước như Việt Nam, Nhật Bản, Triều Tiên,... Đây là thành tựu thuộc về lĩnh vực

a)

Thiên văn học.

b)

Tư tưởng.

c)

Văn học.

d)

Nhân học.

54.

Cư dân Trung Hoa cổ - trung đại đã sáng tạo ra nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng, còn lưu giữ đến ngày nay, nhưng không có công trình nào sau đây?

a)

Vạn Lý Trường Thành.

b)

Tượng Phật chùa Lạc Sơn.

c)

Tử cấm Thành.

d)

Chùa hang ở A-gian-ta.

55.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự tương đồng của các nền văn minh Ấn Độ và Trung Hoa thời cổ - trung đại?

a)

Theo mô hình quân chủ lập hiến.

b)

Hình thành gắn với các dòng sông lớn.

c)

Xây dựng được nhiều kim tự tháp.

d)

Được hình thành cùng thời điểm.

56.

Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng về sự ra đời của văn minh Ai Cập, văn minh Trung Hoa và văn minh Ấn Độ cổ đại?

a)

Có điều kiện tự nhiên thuận lợi, khép kín.

b)

Gắn với các dòng sông lớn có nhiều phù sa.

c)

Chữ viết xuất hiện thức dậy nhà nước ra đời.

d)

Nhà nước ra đời khi xã hội chưa có giai cấp.

57.

Ảnh hưởng của Phật giáo ở Ấn Độ đến khu vực Đông Nam Á thông qua con đường nào sau đây?

a)

Trao đổi, buôn bán và truyền giáo từ những thế kỉ đầu Công nguyên.

b)

Các cuộc chiến tranh xâm lược và truyền giáo của các tín đồ Ấn Độ.

c)

Hoạt động khai hoang, mở rộng lãnh thổ của cư dân Ấn Độ cổ đại.

d)

Hoạt động truyền giáo của các tín đồ Phật giáo đến từ Trung Đông.

58.

Các quốc gia cổ đại nào sau đây là đại diện của văn minh phương Tây cổ đại?

a)

A. Hy Lạp và Ai Cập.

b)

B. La Mã và Trung Hoa.

c)

C. Hy Lạp và La MÃ.

d)

D. Hy Lạp và Ấn Độ.

59.

Nội dung nào sau đây là một trong những thành tựu tiêu biểu của văn minh Hy Lạp - La Mã thời cổ đại trên lĩnh vực kiến trúc và điêu khắc?

a)

Đền Pác-tê-nông.

b)

Nhà thờ Xanh Pi-tơ.

c)

Vạn Lý Trường Thành.

d)

Lăng Ta-giơ Ma-han.

60.

Trên cơ sở kế thừa hệ chữ cái A, B, C của người Hy Lạp, cư dân La Mã đã phát triển thành loại chữ viết nào sau đây?

a)

Chữ Phạn.

b)

Chữ La-tinh.

c)

Chữ tượng hình.

d)

Chữ tượng ý.

61.

Cư dân Hy Lạp cổ đại đạt được nhiều thành tựu rực rỡ về văn học gồm những thể loại tiêu biểu nào sau đây?

a)

Truyện kiếm hiệp.

b)

Truyện ngụ ngôn.

c)

C. Sử thi, kịch, thần thoại

d)

D. Truyền thuyết.

62.

Bên cạnh bộ sử thi I-li-át, nhà thơ Hô-me của Hy Lạp thời cổ đại còn có bộ sử thi nổi tiếng nào sau đây?

a)

Thủy hử.

b)

Ô-đíp làm vua.

c)

Ra-ma-y-a-na.

d)

Ô-đi-xê.

63.

Ngoài Hê-rô-đốt, Hy Lạp thời cổ đại còn có sử gia nổi tiếng nào sau đây?

a)

Óc-lít.

b)

Tuy-xi-đít.

c)

Ta-lét.

d)

Hi-pô-crát.

64.

Những tri thức về chẩn đoán và chữa bệnh bằng thuốc, giải phẫu, gây mê,... của văn minh phương Tây cổ đại là thành tựu thuộc lĩnh vực nào sau đây?

a)

Toán học.

b)

Y học.

c)

Văn học.

d)

Sử học.

65.

Tôn giáo nào sau đây ra đời vào thế kỉ I đã trở thành tôn giáo chính thống của Hy Lạp - La Mã cổ đại?

a)

Phật giáo.

b)

Nho giáo.

c)

Thiên Chúa giáo.

d)

Hin-đu giáo.

66.

Cư dân phương Tây cổ đại làm ra lịch dựa trên sự chuyển động của Trái đất quay quanh Mặt trời, mỗi năm có 365 ngày và 6 giờ, được chia làm 12 tháng. Đó là cách tính

a)

niên lịch

b)

âm – dương lịch

c)

âm lịch

d)

Dương lịch

67.

Một trong những công trình kiến trúc nổi tiếng của văn minh La Mã cổ đại là

a)

đền Pác-tê-nông

b)

tượng lực sĩ ném đĩa

c)

tượng thần Vệ nữ ở Mi-lô

d)

đấu trường Cô-li-dê

68.

Nội dung nào sau đây là một trong những thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Hy Lạp – La Mã thời cổ đại trên lĩnh vực kiến trúc và điêu khắc?

a)

Đền Pác-tê-nông

b)

Nhà thờ Xanh Pi-tơ

c)

Vạn Lý Trường Thành

d)

Lăng Ta-giơ Ma-han

69.

Văn minh phương Tây cổ đại không nổi tiếng về lĩnh vực nào sau đây?

a)

Ướp xác.

b)

Kiến trúc.

c)

Khoa học tự nhiên.

d)

Sử học.

70.

Việc giai cấp tư sản ở châu Âu muốn “phục hồi” một số nội dung của văn minh Hy Lạp, La Mã và xây dựng nền văn minh mới cho riêng mình được gọi là

a)

Văn minh phục quốc.

b)

Văn minh Phục hưng.

c)

Văn minh trung đại.

d)

Văn minh công nghiệp.

71.

Văn minh thời Phục hưng lấy đối tượng nào sau đây để phê phán, đấu tranh?

a)

Chế độ phong kiến và Giáo hội Thiên Chúa giáo.

b)

Giai cấp tư sản và tầng lớp Quý tộc mới đang lên.

c)

Các nhà triết gia thuộc trường phái duy vật,

d)

Văn minh công nghiệp.

72.

Thời Văn minh Phục hưng không có tác phẩm văn học tiêu biểu nào sau đây?

a)

Thần khúc của A. Đan-tê.

b)

Đôn Ki-hô-tê của M. Xéc-van-téc.

c)

Rô-mê-ô và Giu-li-ét của Sếch-xpia.

d)

Tam quốc diễn nghĩa của La Quán Trung.

73.

Về nghệ thuật, văn minh thời Phục hưng không có thành tựu nào sau đây?

a)

A. Đền Pác-tê-nông và Tượng lực sĩ ném đĩa (Hy Lạp).

b)

B. Bức hoạ Nàng Mô-na Li-sa của Lê-ô-na đơ Vanh-xi.

c)

C. Bức hoạ Bữa ăn tối cuối cùng của Lê-ô-na đơ Vanh-xi.

d)

D. Tượng Đa-vít, Sự sáng tạo A-đam của Mi-ken-lăng-giơ.

74.

Văn minh thời Phục hưng có các nhà Thiên văn học tiêu biểu nào sau đây?

a)

Cô-péc-ních, Bru-nô và Đan-tê.

b)

Cô-péc-ních, Ga-li-lê và Đan-tê.

c)

Cô-péc-ních, Bru-nô và Ga-li-lê.

d)

Cô-péc-ních, Bru-nô và Đan-tê.

75.

Đả kích thẳng lớp quý tộc phong kiến, chỉa mũi nhọn đấu tranh chống chế độ phong kiến Tây Âu thời nát là nội dung của phong trào nào sau đây?

a)

Giải phóng dân tộc.

b)

Văn hoá Phục hưng.

c)

Bình dân học vụ.

d)

Văn hoá đương đại.

76.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những nội dung cơ bản của phong trào văn hoá Phục hưng?

a)

Lên án, đã kích Giáo hội Cơ Đốc và giai cấp thống trị phong kiến.

b)

Đòi quyền tự do cá nhân và đề cao giá trị con người, tinh thần dân tộc.

c)

Giải phóng con người thoát khỏi trật tự, lễ giáo phong kiến thối nát.

d)

Đề cao nội dung và giáo lí Cơ Đốc giáo cùng tư tưởng phong kiến.

77.

Về ý nghĩa, văn minh thời Phục hưng không có nội dung nào sau đây?

a)

Lên án gay gắt Giáo hội Thiên Chúa giáo đương thời.

b)

Đề cao giá trị nhân bản và quyền tự do của mỗi người.

c)

Đề cao các quyền dân tộc, tự do và chủ nghĩa duy tâm.

d)

Ca ngợi tình yêu tự do, trong đó có tình yêu nam nữ.

78.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng mục đích của giai cấp tư sản khi tiến hành phong trào văn hoá Phục hưng?

a)

A. Ý thức hệ phong kiến và Giáo hội Thiên Chúa giáo chứa đựng quan điểm lỗi thời

b)

B. Tầng lóp tư sản mới ra đời có thế lực kinh tế, chưa có địa vị xã hội tương xứng.

c)

C. Con người bước đầu có nhận thức khoa học về bản chất của thế giới xung quanh.

d)

D. Sự xuất hiện trào lưu Triết học Ánh sáng thế kỉ XVIII tạo tiền đề cho phong trào.

79.

Việc đề cao chủ nghĩa duy vật khoa học có ý nghĩa nào sau đây đối với sự phát triển của châu Âu thời Phục hưng?

a)

Giúp con người hiểu đúng bản chất tự nhiên và quy luật phát triển của thế giới.

b)

Thúc đẩy giai cấp tư sản đấu tranh, cải tiến hệ tư tưởng của chế độ phong kiến.

c)

Giúp tư sản nhận thức đúng về bản chất bóc lột của Giáo hội Thiên Chúa giáo.

d)

Thúc đẩy quá trình xác lập và mở rộng hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa tư bản.

80.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của Đại hội thể thao Ô-lim-píc ở Hy Lạp - La Mã thời cổ đại?

a)

Rèn luyện sức khoẻ bền bỉ và đào tạo nhân tài thể thao cho các nước.

b)

Giải trí, rèn luyện sức khoẻ và hướng đến phát huy tinh thần đoàn kết.

c)

Phát hiện, tìm kiếm và đào tạo nhân tài cho ngành thể thao các nước.

d)

Là cơ sở cho giai cấp tư sản phát động phong trào văn hoá Phục hưng.

81.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đặc điểm về kiến trúc của văn minh phương Tây cổ đại?

a)

Lối kiến trúc có sự kết hợp giữa yếu tố thần thoại và lịch sử.

b)

Xây dựng nhiều công trình kiến trúc quy mô lớn, đồ sộ.

c)

Mang tính biểu tượng cao về kết hợp yếu tố tôn giáo và chính trị.

d)

Xây dựng phục vụ cho hoạt động giải trí của giai cấp thống trị.

82.

Triết học Hy Lạp cổ đại phát triển với các trường phái nào sau đây?

a)

Biện chứng và siêu hình.

b)

Duy vật và duy tâm.

c)

Hiện thực và lãng mạn.

d)

Chủ quan và khách quan.

83.

Nội dung nào sau đây giải thích đúng nhận định: Hy Lạp là cái nôi của nền khoa học châu Âu, đặc biệt là khoa học tự nhiên?

a)

Những thành tựu của Hy Lạp cổ đại đều được UNESCO ghi danh.

b)

Các nhà khoa học châu Âu đều học tập tại các trường học Hy Lạp.

c)

Khoa học Hy Lạp cổ đại đặt nền móng cho khoa học châu Âu phát triển.

d)

Tất cả các nhà khoa học châu Âu đều đến Hy Lạp tìm hiểu, nghiên cứu.

84.

Hiện thực lịch sử là ________, nhận thức lịch sử là ________.

a)

duy nhất, đa dạng và có thể thay đổi theo thời gian

b)

đa dạng, duy nhất và không thay đổi

c)

không thay đổi, duy nhất và đa dạng

d)

đa dạng, không thay đổi và duy nhất

85.

Nhận thức lịch sử có thể khác nhau do ________.

a)

cách tiếp cận lịch sử của các nhà sử học

b)

sự trùng lặp của các sự kiện

c)

mọi người đều có cùng quan điểm

d)

lịch sử không thay đổi theo thời gian

86.

Cho những thông tin lịch sử sau đây: Ngày 6 và ngày 9-8-1945, không quân Mỹ ném bom nguyên tử xuống thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-xa-ki của Nhật Bản. Ngày 15-8-1945, Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện. Đến nay, sự kiện Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản vẫn còn nhiều ý kiến: Thực tiễn việc khôi phục sự kiện Mỹ ném bom nguyên tử ở trên cho thấy, nhận thức lịch sử luôn khách quan, còn hiện thực lịch sử vừa khách quan, vừa chủ quan. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Mục đích nghiên cứu của các nhà sử học ảnh hưởng đến ________.

a)

kết quả khôi phục sự kiện lịch sử

b)

sự phát triển của khoa học tự nhiên

c)

tốc độ phát triển kinh tế

d)

mức độ đô thị hóa

88.

Cho đoạn thông tin, tư liệu sau đây: Thành cổ Loa được vua An Dương Vương cho xây dựng vào thế kỉ III TCN để làm kinh đô nước Âu Lạc (tên nước Việt Nam thời đó), nay thuộc huyện Đông Anh, ngoại thành Hà Nội. Thành có hình vòng ốc (nên còn được gọi là cổ Loa Thành), ngoài thành là hào sâu ngập nước cho thuyền bè dễ dàng đi lại, có vai trò phòng thủ, bảo vệ kinh đô Âu Lạc từ xa,... Trải qua sự biến đổi của thời gian, ngày nay thành cổ Loa còn lại 3 vòng thành đất: Thành Ngoại, Thành Giữa và Thành Nội. Các nhà khảo cổ học đã khai quật trong lòng đất cổ Loa và trưng bày ở Thành Nội nhiều hiện vật quý giá của người Việt cổ như Trống đồng Cổ Loa, tiền đồng, rìu đồng, hàng nghìn mũi tên đồng, lưỡi cày, các vật dụng bằng gốm, đất nung,... "Thành cổ Loa là một công trình quân sự vượt tầm thời đại về quy mô to lớn cũng như về kĩ thuật tinh xảo. Thành Cổ Loa là sự kết hợp nhuần nhuyễn của việc lợi dụng địa hình tự nhiên sông nước với thành tựu vật chất vốn có tại địa phương để tạo nên một quần thành với thế phòng thủ toàn diện". (Vũ Duy Mền (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập 1 - Từ khởi thuỷ đến thế kỉ X. NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2017, tr.180)

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Nêu ý nghĩa của thành cổ Loa đối với lịch sử dân tộc Việt Nam.

a)

Thành cổ Loa là công trình quân sự vượt tầm thời đại, có vai trò phòng thủ, bảo vệ kinh đô Âu Lạc, thể hiện sự kết hợp giữa địa hình tự nhiên và thành tựu vật chất của người Việt cổ.

b)

Thành cổ Loa là nơi diễn ra các lễ hội lớn nhất của người Việt cổ.

c)

Thành cổ Loa là trung tâm thương mại lớn nhất thời bấy giờ.

d)

Thành cổ Loa là nơi sinh sống của các vị vua Hùng.

90.

Kể tên một số hiện vật khảo cổ học được tìm thấy ở thành cổ Loa.

a)

Trống đồng Cổ Loa, tiền đồng, rìu đồng, mũi tên đồng, lưỡi cày, các vật dụng bằng gốm, đất nung.

b)

Bình gốm thời Lý, tượng Phật, chuông đồng, sách cổ.

c)

Đèn đá, tượng voi đá, trống đồng Đông Sơn, thạp đồng.

d)

Gươm báu, áo giáp sắt, mũ sắt, khiên đồng.

91.

Cho những thông tin sau đây: Từ nhiều năm nay, cuộc thi “Tìm hiểu về ASEAN” được tổ chức hai năm một lần ở các nước trong khối ASEAN. Cuộc thi nằm trong khuôn khổ dự án của Ủy ban Văn hóa Thông tin ASEAN (COCI), là sân chơi bổ ích dành cho học sinh cấp Trung học phổ thông các nước, nhằm nâng cao sự hiểu biết về đất nước và con người ASEAN. Đội giành giải Nhất của mỗi nước sẽ đại diện quốc gia đó tham dự chung kết cuộc thi “Tìm hiểu về ASEAN” cấp khu vực. Tại Việt Nam, chung kết cuộc thi được ghi hình và phát sóng trên các kênh VTV2 và VTV3 của Đài truyền hình Việt Nam. Trong Cuộc thi “Tìm hiểu về ASEAN” lần thứ 10 năm 2022, đội tuyển Trường liên cấp Niu-tơn (Bắc Từ Liêm, Hà Nội) đã vượt qua đội tuyển trường Trung học phổ thông Am-xtéc-đam và Trung học phổ thông Phan Huy Chú (Hà Nội) để giành giải Nhất, trở thành đại diện của Việt Nam tham dự vòng Quốc tế tại Mi-an-ma,...

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Cho những thông tin sau đây: Từ nhiều năm nay, cuộc thi “Tìm hiểu về ASEAN” được tổ chức hai năm một lần ở các nước trong khối ASEAN. Cuộc thi nằm trong khuôn khổ dự án của Ủy ban Văn hóa Thông tin ASEAN (COCI), là sân chơi bổ ích dành cho học sinh cấp Trung học phổ thông các nước, nhằm nâng cao sự hiểu biết về đất nước và con người ASEAN. Đội giành giải Nhất của mỗi nước sẽ đại diện quốc gia đó tham dự chung kết cuộc thi “Tìm hiểu về ASEAN” cấp khu vực. Tại Việt Nam, chung kết cuộc thi được ghi hình và phát sóng trên các kênh VTV2 và VTV3 của Đài truyền hình Việt Nam. Trong Cuộc thi “Tìm hiểu về ASEAN” lần thứ 10 năm 2022, đội tuyển Trường liên cấp Niu-tơn (Bắc Từ Liêm, Hà Nội) đã vượt qua đội tuyển trường Trung học phổ thông Am-xtéc-đam và Trung học phổ thông Phan Huy Chú (Hà Nội) để giành giải Nhất, trở thành đại diện của Việt Nam tham dự vòng Quốc tế tại Mi-an-ma,... b) Trong quá trình tham gia cuộc thi “Tìm hiểu về ASEAN”, học sinh được rèn luyện nhiều kĩ năng về thu thập, xử lí thông tin và sử liệu để làm giàu tri thức liên quan đến ASEAN. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Cho những thông tin sau đây: Từ nhiều năm nay, cuộc thi “Tìm hiểu về ASEAN” được tổ chức hai năm một lần ở các nước trong khối ASEAN. Cuộc thi nằm trong khuôn khổ dự án của Ủy ban Văn hóa Thông tin ASEAN (COCI), là sân chơi bổ ích dành cho học sinh cấp Trung học phổ thông các nước, nhằm nâng cao sự hiểu biết về đất nước và con người ASEAN. Đội giành giải Nhất của mỗi nước sẽ đại diện quốc gia đó tham dự chung kết cuộc thi “Tìm hiểu về ASEAN” cấp khu vực. Tại Việt Nam, chung kết cuộc thi được ghi hình và phát sóng trên các kênh VTV2 và VTV3 của Đài truyền hình Việt Nam. Trong Cuộc thi “Tìm hiểu về ASEAN” lần thứ 10 năm 2022, đội tuyển Trường liên cấp Niu-tơn (Bắc Từ Liêm, Hà Nội) đã vượt qua đội tuyển trường Trung học phổ thông Am-xtéc-đam và Trung học phổ thông Phan Huy Chú (Hà Nội) để giành giải Nhất, trở thành đại diện của Việt Nam tham dự vòng Quốc tế tại Mi-an-ma,...

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Cho những thông tin sau đây: Từ nhiều năm nay, cuộc thi “Tìm hiểu về ASEAN” được tổ chức hai năm một lần ở các nước trong khối ASEAN. Cuộc thi nằm trong khuôn khổ dự án của Ủy ban Văn hóa Thông tin ASEAN (COCI), là sân chơi bổ ích dành cho học sinh cấp Trung học phổ thông các nước, nhằm nâng cao sự hiểu biết về đất nước và con người ASEAN. Đội giành giải Nhất của mỗi nước sẽ đại diện quốc gia đó tham dự chung kết cuộc thi “Tìm hiểu về ASEAN” cấp khu vực. Tại Việt Nam, chung kết cuộc thi được ghi hình và phát sóng trên các kênh VTV2 và VTV3 của Đài truyền hình Việt Nam. Trong Cuộc thi “Tìm hiểu về ASEAN” lần thứ 10 năm 2022, đội tuyển Trường liên cấp Niu-tơn (Bắc Từ Liêm, Hà Nội) đã vượt qua đội tuyển trường Trung học phổ thông Am-xtéc-đam và Trung học phổ thông Phan Huy Chú (Hà Nội) để giành giải Nhất, trở thành đại diện của Việt Nam tham dự vòng Quốc tế tại Mi-an-ma,...

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Cho thông tin, tư liệu sau đây: "Theo các nguồn sử liệu, tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương đã phát triển mạnh mẽ từ rất lâu, trước khi chính thức được vinh danh vào thời Hậu Lê (1428 – 1789). Cho đến nay, Đảng và Nhà nước rất quan tâm tới việc thờ cúng các Vua Hùng, cấp kinh phí để tôn tạo không gian thờ cúng, đưa truyền thuyết Hùng Vương vào chương trình giảng dạy để giáo dục thế hệ trẻ, cho phép nhân dân cả nước nghỉ lễ ngày Giỗ Tổ để tham gia các hoạt động tế lễ, hướng về cội nguồn dân tộc. Năm 2023 đánh dấu 11 năm Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ được UNESCO ghi danh là Di sản Văn hoá phi vật thể của nhân loại, mà Đền Hùng là trung tâm thực hành tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương của dân tộc Việt Nam".

a)

Đúng

b)

Sai