wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Kiểm Tra Giữa Kỳ I Môn Sử

Total questions: 90

Worksheet time: 1hrs 3mins

Name
Class
Date
1.

Khái niệm nào là đúng về Sử học?

a)

Sử học là khoa học nghiên cứu về hoạt động của con người.

b)

Sử học là khoa học nghiên cứu về văn hóa của con người.

c)

Sử học là khoa học nghiên cứu về quá khứ của con người.

d)

Sử học là khoa học nghiên cứu về tiến hóa của con người.

2.

Lịch sử được hiểu theo những nghĩa nào sau đây?

a)

Tái hiện lịch sử và học tập lịch sử.

b)

Nhận thức lịch sử và hiểu biết lịch sử.

c)

Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử

d)

Hiện thực lịch sử và tái hiện lịch sử

3.

Đối tượng nghiên cứu của Sử học là

a)

quá trình phát triển của loài người.

b)

quá trình tiến hóa của loài người.

c)

những hoạt động của con người

d)

toàn bộ quá khứ con người

4.

Khái niệm nào sau đây là đúng?

a)

Lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ.

b)

Lich sử là những gì diễn ra ở mỗi quốc gia

c)

Lich sử là những gì diễn ra ở mỗi dân tộc

d)

Lich sử là quá trình tiến hoá của con người

5.

Nhận thức lịch sử phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây của người tìm hiểu Lịch sử?

a)

Nội dung tiến hành nghiên cứu.

b)

Phương pháp điều tra ngoài thực địa.

c)

Điều kiện và phương pháp tìm hiểu.

d)

Trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

6.

Sử học có chức năng nào sau đây?

a)

Khoa học và nghiên cứu.

b)

Khoa học và giáo dục.

c)

khoá học và xã hội

d)

khoa học va nhân văn

7.

Nội dung nào sau đây là phương pháp cơ bản của Sử học?

a)

Lịch sử, lô-gich, đồng đại, lịch đại và liên ngành.

b)

Lịch sử, khảo cứu, lô-gích, đồng đại và lịch đại.

c)

Khảo cứu, liên ngành, lô-gích, đồng đại và lịch đại.

d)

Tra cứu, lịch sử, liên ngành, đồng đại và lịch đại.

8.

Nội dung nào sau đây là nguyên tắc của Sử học?

a)

Chủ quan, trung thực, nhân văn và tiến bộ.

b)

Khách quan, trung thực, nhân văn và tiến bộ.

c)

khách quan, nhân văn, khoa học và tiến bộ

d)

chủ quan, khoa học, trung thực và tiến bộ

9.

Nội dung nào sau đây là nhiệm vụ của Sử học?

a)

nhận thức, giáo dục và dự báo

b)

nguyên cứu, học tập và dự báo

c)

giáo dục, khoa học và dự báo

d)

nhận thức, giáo dục và khoa học

10.

Nhận thức lịch sử phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây của người tìm hiểu Lịch sử?

a)

Mức độ hiểu biết về lịch sử.

b)

Nhu cầu và năng lực tìm hiểu.

c)

Đối tượng tiến hành nghiên cứu.

d)

Khả năng nhận thức lịch sử.

11.

Để Sử học thực sự trở thành một khoa học phải đảm bảo nguyên tắc nào sau đây?

a)

Chủ quan và khoa học.

b)

Khách quan và khoa học.

c)

chủ quan và trung thực

d)

khách quan và trung thực

12.

Yếu tố nào sau đây không phải là quá trình sưu tầm sử liệu?

a)

Lập danh mục sử liệu cần sưu tầm.

b)

Chủ quan và trung thực.

c)

Khách quan và trung thực.

d)

lập kế hoạch nghiên cứu

13.

Thông qua việc tổng kết thực tiễn, rút ra bài học kinh nghiệm là nhiệm vụ nào của Sử học?

a)

Nhận thức.

b)

Dự báo.

c)

Giáo dục.

d)

Tuyên truyền.

14.

Nhận thức lịch sử không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

a)

Nhu cầu và năng lực của người tìm hiểu.

b)

Điều kiện và phương pháp để tìm hiểu.

c)

Mức độ phong phú của thông tin sử liệu.

d)

nội dung và phương pháp nghiên cứu

15.

Yếu tố nào là nguyên tắc quan trọng nhất của Sử học?

a)

Chủ quan.

b)

Trung thực.

c)

Khách quan.

d)

Khoa học.

16.

Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về nguyên tắc trung thực của sử học?

a)

Nhà sử học có nhiệm vụ nghiên cứu lịch sử.

b)

Nhà sử học phải hiểu biết nhiều về lịch sử.

c)

Nhà sử học phải chủ quan trong nghiên cứu.

d)

Nhà sử học có nhiệm vụ tôn trọng lịch sử.

17.

Giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức và rút ra bài học kinh nghiệm hiện tại là chức năng nào của sử học?

a)

Chức năng xã hội.

b)

Chức năng khoa học.

c)

Chức năng giáo dục.

d)

Chức năng dự báo.

18.

Nhiệm vụ nào là quan trọng nhất trong công tác chuẩn bị sử liệu khi tiến hành tìm hiểu và khám phá lịch sử?

a)

Sưu tầm, tìm kiếm thông tin sử liệu.

b)

Sưu tầm và xử lí thông tin sử liệu.

c)

thẩm định nguồn thông tin sử liệu

d)

đánh giá nguồn thông tin sử liệu

19.

Sử học vừa phải phản ánh sự thật trong quá khứ, nhưng không kích động hận thù, xung đột hoặc kỳ thị, phân biệt đối xử. Đây là nguyên tắc nào của sử học?

a)

Khách quan, tiến bộ.

b)

Chủ quan, khoa học.

c)

Nhân văn, tiến bộ.

d)

Trung thực, nhân văn.

20.

Qua câu truyện cổ tích “Thánh Gióng” đánh đuổi giặc Ân. Hãy cho biết, đây thuộc loại nguồn sử liệu nào?

a)

Sử liệu viết.

b)

Sử liệu truyền miệng.

c)

Sử liệu hình ảnh.

d)

Sử liệu đa phương tiện.

21.

Sử dụng phương pháp nghiên cứu chủ yếu nào sau đây để tìm hiểu mối liên hệ giữ hai cuộc kháng chiến chống Xiêm (1785) và chống Thanh (1789) do Hoàng đế Quang Trung lãnh đạo?

a)

Phương pháp lịch đại.

b)

Phương pháp lô-gích.

c)

phương pháp đồng đại

d)

phương pháp liên ngành

22.

Xác định nội dung nào sau đây không phải là chức năng của sử học?

a)

Giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức.

b)

Khôi phục các sự kiện lịch sử trong quá khứ.

c)

Rút ra bài học kinh nghiệm cho cuộc sống

d)

Góp phần dự báo tương lai của đất nước

23.

Đọc đoạn tư liệu sau: “Thời phong kiến, “Vua sai coi việc chép sử, cho nên dẫu thế nào sự chép sử cũng không được tự do, thường có ý thiên vị về nhà vua, thành ra trong sử chỉ cần chép những chuyện quan hệ đến nhà vua, hơn là những quan hệ đến sự tiến hóa của nhân dân trong (Trần Trọng Kim, Việt Nam sử lược,NXB Văn học, Hà Nội, 2022,tr7-8O
a. đoạn tư liệụ là đoạn trích từ sách " Đại Việt sử học)
b. Trần Trọng Kim khẳng đối tượng sử học thời cổ - trung đại chủ yếu ghi chép hoạt động của vua, quan, triều đình...ít chú ý đến quần chúng nhân dân.
c. Đoạn trích cung cấp tri thức về quan niệm đối tượng sử học thời phương Đông thời cổ - trung đại d. Đoạn trích phản ánh việc chép sử của các quan thời xưa chưa chính xác.
Câu đúng là

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

24.

Đầu tháng 8-1945, Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-sa-ki của Nhật Bản. Đến nay, sự kiện lịch sử này còn nhiều ý kiến đánh giá trái chiều:

Ý kiến thứ nhất: Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản làm cho Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt sớm hơn nhiều tháng, hạn chế thiệt hại sinh mạng cho các bên tham chiến.

Ý kiến thứ 2: Mỹ không cần thiết phải ném bom nguyên tử. Đó là tội ác chiến tranh, là hành vi tàn bạo chống lại loài người.
a. Hiện thực lịch sử là đầu tháng 8 – 1945, quân đội Mĩ ném bom nguyên tử xuống hai thành phố lớn của Nhật Bản.

b. Nhận thức “Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản hạn chế thiệt hại sinh mạng cho các bên tham chiến” có trước sự kiện Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

c. Nhận thức “Mỹ không cần thiết phải ném bom nguyên tử. Đó là tội ác chiến tranh” có sau sự kiện Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản .

d. Sự kiện quân đội Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản được nhận thức giống nhau và khách quan.
Câu đúng là

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

25.

Câu 46: Đọc hai đoạn tư liệu sau đây: Tư liệu 1: “Sử đề ghi việc, mà việc hay hoặc dở đều dùng làm gương răn cho đời sau” (Ngô Sĩ Liên và các sử thần nhà Lê, Đại Việt sử ki toàn thư, tập I, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr. 101) Tư liệu 2: *Dân ta phải biết sử ta Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam'' (Hồ Chí Minh, Lịch sử nước ta, 1942)
a. Đoạn tư liệu 1 vừa phản ánh chức năng khoa học, vừa phản ánh chức năng xã hội của Sử học.
b. “việc hay hoặc dở đều dùng làm gương răn cho đời sau” phản ánh nhiệm vụ cung cấp tri thức khoa học của Sử học.
c. Ở đoạn tư liệu 2, Hồ Chí Minh khuyến khích nhân dân ta nên tìm hiểu, nghiên cứu về lịch sử nước nhà.
d. Ý nghĩa sâu xa của cả hai đoạn tư liệu là đều nhấn mạnh tầm quan trọng của tri thức lịch sử đối với một quốc gia, dân tộc.
Câu đúng là

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

26.

Khám phá lịch sử giúp con người hiểu biết được yếu tố nào sau đây?

a)

đánh giá được vai trò của lịch sử

b)

văn minh nhân loại qua các thời kì

c)

nhận xét đúng bản chất của xã hội

d)

đáng giá được khả năng của bản thân

27.

Lịch sử cung cấp cho con người những thông tin hữu ích nào sau đây?

a)

Quá khứ của chính con người và xã hội loài người

b)

quá trình phát triển và tiến bộ của xã hội loài người

c)

quá trình tiến hoá của con người trong lịch sử

d)

quá trình lao động sản xuất và tiến hoá xã hội

28.

Tìm hiểu về nguồn cội là nhu cầu nào của con người

a)

tự nhiên

b)

tự lập

c)

tự thân

d)

tự chủ

29.

Nhờ vào đâu con người biết về nguồn gốc tổ tiên của bản thân, gia đình, dòng họ, dân tộc,...?

a)

tiến hoá

b)

nghiên cứu

c)

học tập

d)

lịch sử

30.

Giữa quá khứ, hiện tại và tương lai luôn luôn phải

a)

Gắn bó, liên hệ chặt chẽ với nhau

b)

tồn tại độc lập và hỗ trợ lẫn nhau

c)

tồn tại song song, gắn bó với nhau

d)

gắn bó và luôn thống nhất với nhau

31.

Để biết hiện tại, dự đoán và có niềm tin vào tương lai con người phải tìm hiểu về

a)

Lịch sử

b)

Quá khứ

c)

nguồn cội

d)

hiện tại

32.

Hiện tại luôn kế thừa và được xây dựng trên nền tảng nào sau đây?

a)

Tương lai

b)

Nhận thức

c)

Quá khứ

d)

Cuộc sống

33.

Một trong những yếu tố giúp chúng ta hội nhập thành công với khu vực và thế giưới trong xu thế hiện nay là phải

a)

Học tập về lịch sử thế giới

b)

Giao lưu học hỏi về lịch sử

c)

Hiểu biết sâu sắc về lịch sử

d)

tham gia diễn đàn lịch sử

34.

Hiểu biết sâu sắc về lịch sử và văn hoá dân tộc Việt Nam, của các nước trong khu vực và thế giới sẽ tạo ra cơ hội nào sau đây?

a)

Định hướng nghề nghiệp

b)

Hiểu biết về tương lại

c)

Hợp tác kinh tế

d)

Hội nhập thành công

35.

Yếu tố cốt lõi nào tạo nên ý thức đân tộc và bản sắc văn hoá của cộng đồng dân tộc?

a)

Nghiên cứu và học tập

b)

Dự đoán tương lai

c)

Hiểu biết về hiện tại

d)

hiểu biết về lịch sử

36.

Nội dung nào không phải là hình thức tìm hiểu và học tập lịch sử bằng hoạt động thực tế

a)

nghe kể những câu chuyện lịch sử

b)

Tham quan các khu tưởng niệm

c)

tham quan các di tích lịch sử

d)

Tham quan các bảo tàng lịch sử

37.

Một trong những hình thức mà người xưa lưu giữ và truyền lại cho thế hệ sau những truyền thống, tri thức, khát vọng khi chưa có ghi chép, thư tịch, nghiên cứu là?

a)

khắc họa trên vách đá, đồ vật

b)

lưu trữ tư liệu sản xuất hàng ngày

c)

ghi chép lại những gì đã diễn ra

d)

nghiên cứu, khắc họa trên đồ vật.

38.

Hình thức nào không phải cách người xưa lưu giữ, truyền lại cho thế hệ sau những truyền thống, tri thức, khát vọng khi chưa có ghi chép, thư tịch, nghiên cứu?

a)

Khắc họa trên vách đá, đồ vật.

b)

Ghi chép lại những gì diễn ra.

c)

Khắc họa trên đồ vật.

d)

Thực hành các nghi lễ.

39.

Trong cuộc sống hàng ngày, con người cần phải thực hiện yếu tố nào sau đây để định hướng cho tương lại?

a)

Không ngừng nghiên cứu, tìm hiểu và khám phá lịch sử.

b)

Nhận thức sâu sắc về những gì diễn ra ở cuộc sống hiện tại.

c)

Vận dụng kinh nghiệm từ quá khứ vào cuộc sống hiện tại.

d)

Phát huy những giá trị truyền thống của lịch sử dân tộc.

40.

Nội dung nào không phải là tác dụng trong việc khám phá và nghiên cứu lịch sử?

a)

Hiểu biết được những thành tựu và văn minh nhân loại

b)

Hiểu biết được những kinh nghiệm quý báu từ lịch sử.

c)

Rút ra những bài học có giá trị từ lịch sử.

d)

Tạo ra một kho tàng tri thức cho nhân loại.

41.

Tri thức lịch sử không phản ánh vai trò nào sau đây?

a)

góp phần bảo tồn và phát huy những giá trị lịch sử

b)

Trang bị những hiểu biết sâu sắc hơn về quá khứ

c)

Là cơ sở để các cộng đồng cùng chung sống

d)

Đặt nền móng cho phát minh về khoa học công nghệ

42.

Nội dung nào sau đây không phải là lí do cần học tập lịch sử suốt đời?

a)

Cần vận dụng tri thức lịch sử vào cuộc sống

b)

cần bỏ qua quá khứ để hướng tới tương lai

c)

Lịch sử còn nhiều bí ấn cần khám phá

43.

Nhận định nào sau đây phản ánh không đúng khi nói đến sự cần thiết của việc học tập, khám phá lịch sử suốt đời?

a)

Tri thức lịch sử luôn biết đổi và phát triển không ngừng.

b)

Tri thức lịch sử gắn liền với sự xuất hiện nguồn sử liệu mới.

c)

Nhận thức về sự kiện, hiện tượng lịch sử có thể thay đổi

d)

Nhận thức lịch sử phụ thuộc vào nội dung nghiên cứu.

44.

Nội dung nào phản ánh không đúng khi nói đến sự cần thiết của việc học tập và khám phá lịch sử hiện nay?

a)

Học tập lịch sử chỉ diễn ra khi còn ngồi trên ghế nhà trường.

b)

Học tập lịch sử diễn ra mọi lúc, mọi nơi trong cuộc sống.

c)

Học tập lịch sử thông qua tham quan di tích, bảo tàng lịch sử.

d)

Học tập lịch sử thông qua phim ảnh, âm nhạc, truyện kể.

45.

Nội dung nào sau đây không phản ánh ý nghĩa của tri thức lịch sử?

a)

Giúp con người nhận thức sâu về nguồn cội.

b)

Giúp con người rút ra kinh nghiệm từ quá khứ.

c)

Giúp con người có thể thay đổi được quá khứ.

d)

Giúp con người có thể dự báo được tương la

46.

Đọc tư liệu, chọn đúng hoặc sai

Lịch sử là bằng chứng của thời đại, là ngọn lửa của chân lí, là sinh mệnh của kí ức, là thầy dạy của cuộc sống và là sứ giả của cố nhân”.

(Xi-xê-rông)

“Lịch sử không phải là gánh nặng cho kí ức, mà là sự soi sáng của tâm hồn”.

(Lo Ác-tơn)

1)Tri thức lịch sử có giá trị lớn đối với mỗi cá nhân và xã hội.

2)Lịch sử có mối liên hệ chặt chẽ với nhiều lĩnh vực của cuộc sống như: chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, môi trường…

3)Đưa kiến thức lịch sử vào cuộc sống là vô cùng cần thiết.

4)Lịch sử giải thích tất cả những hiện tượng siêu nhiên, thần bí trong cuộc sống.

Câu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

47.

Câu đúng là

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

48.

Câu đúng là

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

49.

Câu đúng là

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

50.

Câu đúng là

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

51.

Điều cốt lõi trong hoạt động bảo tồn di sản là phải đảm bảo tính

a)

nguyên trạng

b)

tái tạo

c)

kê thừa

d)

nhân tạo

52.

Cơ sở Khoa học cho công tác nghiên cứu xác định giá trị, bảo tồn và phát huy giá trị đích thực của di sản là kết quả nghiên cứu

a)

Sử học

b)

Địa lí

c)

Văn học

d)

toán học

53.

Tổ chức quốc tế nào sau đây ghi danh, công nhận các danh mục di sản văn hoá thế giới

a)

ASEAN

b)

Nato

c)

UNESCO

d)

WTO

54.

trong xu thế hội nhập hiện nay, một trong nững ngành có thế mạnh và giữ vai trò quan trọng
trong phát triển kinh tế- xã hội ở nhiều quốc gia là?

a)

Du lịch

b)

Kiến trúc

c)

Thương mai

d)

Dịch vụ

55.

Ngành nào sau đây đã góp phần thúc đẩy việc bảo vệ di sản văn hoá, di tích lịch sử của các quốc gia

a)

Du lịch

b)

Kiến trúc

c)

kinh tế

d)

Dịch vụ

56.

Công tác bảo vệ, bảo quản, tu bổ, phục hồi... di sản được xem là nhiệm vụ

a)

Thuường xuyên

b)

Lâu dài

c)

Trước mắt

d)

Xuyên suốt

57.

một trong những khía cạnh về giá trị cua một di sản là

a)

Lịch sử

b)

Địa lí

c)

văn học

d)

giáo dục

58.

Di sản nào sau đây được xem là di sản văn hoá vật thể?

a)

Đàn ca điện tử

b)

Nghệ thuật ca trù

c)

Hat xướng, hát xoan

d)

thành quách, lăng tẩm

59.

Di sản nào sau đây được xem là di sản văn hoá phi vật thể

a)

Cung điện

b)

Nhà cổ

c)

Lăng tẩm

d)

Hát xoan

60.

Lĩnh vực đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển công nghiệp văn hoá

a)

toán học

b)

văn học

c)

sử học

d)

địa lí

61.

Di sản văn hoá đơcjbaor tồn và phát huy giá trị của mình sẽ góp phần phát triển

a)

Kinh tế - chính trị

b)

Kinh tế- văn hoá

c)

Kinh tế - xã hội

d)

Chính trị - xã hội

62.

Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của du lịch trong việc bảo tồn di tích lịch sử và văn hóa?

a)

Đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển

b)

Quảng bá lịch sử, văn hoá cộng đồng

c)

Kết nối, nâng cao vị thế của ngành du lịch, lịch sử

d)

Góp phần ổn định an ninh chính trị của quốc gia

63.

Du lịch có vai trò như thế nào trong việc bảo tồn di tích lịch sử và văn hoá

a)

Nguồn lực hỗ trợ

b)

Can thiệp trực tiếp

c)

Hoạch định đường lối

d)

Tổ chức thực hiện

64.

một trong những giải pháp góp phần quan trọng khắc phục các công tác tiêu cực của điều kiện tự nhiên và của con người đến giá trị di sản phi vật thể là

a)

công tác bảo tồn và phát huy

b)

công tác tái tạo và trùng tu

c)

công tác giữ gìn và nhân tạo

d)

công tác đầu tư và phát triển

65.

Nhiệm vụ thường xuyên và quan trọng hàng đầu trong công tác quản lí di sản của mỗi quốc gia là

a)

công tác bảo vệ, bảo quan, tu bổ di sản

b)

công tác chăm sóc, giữ gìn di sản

c)

công tác sửa chữa theo hướng hiện đại

d)

công tác phát huy giá trị di sản

66.

Một trong những cơ sở khoa học để bảo tồn và phát huy giá trị di sản là

a)

giá trị lịch sử, văn hoá

b)

giá trị kinh tế, thương mại

c)

giá trị kinh tế- xã hội

d)

giá trị lịch sử, địa lí

67.

lĩnh vực công nghiệp sản xuất và phân phối các loại hàng hoá dựa trên sự khai thác và phát huy các giá trị của di sản văn hoá gọi là

a)

Thương nghiệp văn hoá

b)

thương mai văn hoá

c)

dịch vụ văn hoá

d)

công nghiệp văn hoá

68.

nội dung nào sau đây không phải là vai trò của lịch sử đối với sự phát triển của ngành du lịch:

a)

là di sản tài nguyên quý giá để phát triển du lịch

b)

cung cấp tri thức lịch sử văn hóa để phát triển du lịch

c)

đề xuất ý tưởng kế hoạch xây dựng chiến lược phát triển

d)

là yếu tố quyết định hàng đầu với sự phát triển du lịch

69.

Nội dung nào sau đây không được xem là biện pháp để bảo tồn, phát huy tốt hơn giá trị di sản văn hóa?

a)

Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.

b)

Nâng cao hiệu quả quản lí nhà nước về di sản văn hóa

c)

Phát huy vai trò cộng đồng trong bảo tồn di sản.

d)

Làm mới lại các di sản văn hóa đang bị xuống cấp.

70.

Nội dung nào sau đây không phải là vai trò sử học với việc bảo tồn và phát huy di sản văn hóa ,thiên nhiên:

a)

nghiên cứu hình thành phát triển của di sản

b)

xác định vị trí vai trò ý nghĩa của di sản

c)

cung cấp thông tin phục vụ bảo tồn, phát huy di sản

d)

hoạch định chiến lược bảo tồn, phát huy di sản

71.

Trong thế giới toàn cầu hoá, công nghiệp văn hoá có vai trò quan trọng, góp phần tăng cường

a)

"sức mạnh cứng" và sức cạnh tranh quốc gia

b)

"sức mạnh mềm" và sức cạnh tranh quốc gia

c)

sức mạnh toàn diện và sức mạnh cạnh tranh quốc gia

d)

sức mạnh tổng hợp và sức cạnh tranh quốc gia

72.

Căn cứ vào yếu tố nào đề ra chính sách,biện pháp phù hợp trong việc bảo vệ, bảo tồn và phát huy giá trị của di sản

a)

yếu tố địa lí

b)

yếu tố tự nhiên

c)

phân loại lịch sử

d)

giá trị di sản

73.

Sử học có vai trò như thế nào đối với sự phát triển ngành công nghiệp văn hoá?

a)

Hình thành ý tưởng, cảm hứng cho ngành

b)

hoạch định chiến lược phát triển cho ngành

c)

yếu tố quyết định hàng đầu phát triển cho ngahf

d)

can thiệp trực tiếp vào phát triển cho ngành

74.

Biện pháp bảo tồn di sản có hiệu quả hiện nay là

a)

sưu tầm, lưu giữu, truyền nghề, trình diễn

b)

tái tạo, nhân bản, truyền nghề, trình diễn

c)

cổ đổng, tái tạo, làm mới, nhân bản

d)

làm mới, nhân bản, cổ động, lưu giữ

75.

điểm giống nhau cơ bản giữa di sản văn hoá vật thể và di sản văn hoá phi vật thể là

a)

sản phẩm vật chất, tinh thần có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học

b)

sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học

c)

sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học

d)

gắn với cộng đồng hoặc cá nhân có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học

76.

vai trò của công dân trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản hiện nay là gì?

a)

cung cấp vốn và nhân lực

b)

quản lí các di sản căn hoá

c)

là chủ thể, đống vai trò then chốt

d)

Trực tiếp tham gia, bảo vệ và bảo tồn

77.

vai trò của nhà nước trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản hiện nay là gì?

a)

cung cấp vốn và nhân lực

b)

quản lí các di sản văn hoá

c)

là chủ thể, đóng vai trò chủ chốt

d)

Trực tiếp tham gia bảo vệ và bảo tồn

78.

hiện nay, giải pháp cấp bahcs hàng đầu trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá là gì?

a)

Tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo tồn di sản

b)

tăng cường đầu tư cơ sở vật chất hiện đại

c)

tăng cường các biện pháp bảo vệ di sản

d)

xử lý nghiêm về vi phạm các giá trị di sản

79.

Hiện nay, để bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá các trường học cần phải có trách nhiệm như thế nào?

a)

Trực tiếp tham gia bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hoá

b)

Cung cấp nguồn lực để bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hoá

c)

Đào tạo, nâng cao nhân thức của người học về giá trị di sản văn hoá

d)

chấp hành tốt những quy định cả nhà nước về giá trị di sản văn hoá

80.

Câu đúng là

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

81.

Câu 7: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Di sản lịch sử - văn hóa là cầu nối quá khứ - hiện tại – tương lai. Mỗi công trình, quần thể, danh thắng đều là sản phẩm của lịch sử và là thành quả của quá trình lao động, sáng tạo lâu dài. Đó là nền tảng tinh thần và vật chất của mỗi địa phương, cộng đồng, góp phần quan trọng vào việc giáo dục lịch sử, vun đắp truyền thống tốt đẹp của dân tộc, quảng bá hình ảnh đất nước và con người Việt Nam ra thế giới,… Vì vậy, việc bảo tồn và phát huy giá trị của các di tích, di sản là việc làm quan trọng, cần thiết.

                                                                       (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ chân trời sáng tạo, tr.14)

a. Bảo tồn và phát huy giá trị của các di tích, di sản là hoạt động lưu giữ, bảo vệ và lan tỏa các giá trị những di sản của thế hệ trước để lại.

b. Trách nhiệm bảo tồn và phát huy giá trị của các di sản thuộc về hai đối tượng là các cấp chính quyền và những nhà nghiên cứu lịch sử, văn hóa.

c. Việc bảo tồn và phát huy giá trị của các di tích, di sản là việc làm quan trọng, cần thiết, vì đây là cách duy nhất để có thể quảng bá hình ảnh đất nước và con người Việt Nam ra thế giới.

d. Bảo tồn và phát huy giá trị của các di tích, di sản không chỉ có ý nghĩa giáo dục mà còn mang lại giá trị kinh tế - xã hội to lớn.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

82.

Câu đúng là

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

83.

Câu đúng là

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

84.

Câu 10: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Được UNESCO ghi danh là Di sản văn hoá thế giới từ năm 1993 nhưng quần thể di tích Cố đô Huế thường xuyên phải đối mặt với nạn xâm hại. Ngày 21 - 11 - 2017, lăng mộ của bà Trần Thị Nga - mẹ vua Dục Đức bị kẻ gian đập phá, đào bới, khiến nhiều người đau lòng. Đáng buồn hơn, trước đó, nhiều di tích, hiện vật khác như lăng Khải Định, Trường Quốc Tử Giám, bia Quốc học, Cửu vị thần công, Phu Văn Lâu, Chùa Thiên Mụ,... cũng bị tàn phá nghiêm trọng, chủ yếu là do ý thức kém của người dân cũng như khách tham quan. Theo thông tin từ Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế, tổng mức đầu tư dự kiến cho dự án bảo tồn, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di tích Cố đô Huế trong giai đoạn 2016 - 2020 lên đến 1274 tỉ đồng. Một số tiền lớn nhưng nếu xét từ mức độ xâm hại, phá hoại di tích đang diễn ra tại Huế hiện nay thì số tiền này vẫn chỉ như “muối bỏ bể”.

  (Nguồn: https://nhandan.vn/binh-luan-phe-phan/nguy-co-bien-mat-nhieu-di-tich-lich-su-311448)

a. Với giá trị lịch sử - văn hóa lâu đời, cố đô Huế là quần thể di tích duy nhất của nước ta đã được UNESCO ghi danh.

b. Đoạn tư liệu đưa ra những cảnh báo về nguy cơ Cố đô Huế có thể bị xâm hại ở nhiều di tích, hiện vật.

c. “1274 tỉ đồng” được nhắc đến trong đoạn tư liệu chính là số tiền thu được thông qua hoạt động du lịch tại Cố đô Huế và được sử dụng một phần để tu bổ, phục hồi lại di tích.

d. Một trong những thách thức lớn đặt ra cho công tác bảo tồn và phát huy giá trị của di sản cố đô Huế hiện nay là ý thức trách nhiệm kém của người dân và khách tham quan.
Câu đúng là

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

85.

Câu 1: Dựa vào kiến thức đã học, hãy giải thích lời phát biểu của Đại tướng Võ Nguyên Giáp tại Đại hội toàn quốc lần thứ 2 của Hội Sử học(1998) :"Lịch sử chỉ xảy ra duy nhất có một lần, nhưng do nhiều người viết và viết lại nhiều lần. Dù ở thời điểm nào, nhà sử học cũng phải thật trung thực, khách quan"

4 lines
86.

Tri thức lịch sử có vai trò, ý nghĩa thế nào dối với cá nhân và xã hội

4 lines
87.

Kể tên 5 di sản văn hoá Việt nam được UNESCO ghi danh là di sản thế giới. Hãy giưới thiệu về các giátrij lịch sử, văn hoá liên quan đến những di sản đó

4 lines
88.

So sánh những điểm giống và khác nhau giữa văn hoá và văn minh

4 lines
89.

Liên hệ và cho biết ý nghĩa và ảnh hướng của những thành tựu văn minh phương Đông ( Ai cập cổ dại, Ấn Độ, Trung Hoa thời kì cổ - trung đại) đối với Việt Nam

4 lines
90.

Lập bảng thành tựu tiêu biểu của các nền văn minh Ai Cập cổ đại, Trung hoa và ấn độ cổ trung đại theo mẫu sau

4 lines