wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập giữa kì I Lịch sử 10 – Trắc nghiệm lựa chọn

Total questions: 85

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những khái niệm Lịch sử là

a)

những gì đã diễn ra trong quá khứ của xã hội loài người.

b)

những gì đang diễn ra ở hiện tại của xã hội loài người.

c)

ngành khoa học dự đoán về tương lai của xã hội loài người.

d)

những gì sẽ diễn ra trong tương lai của xã hội loài người.

2.

Nhận thức lịch sử là

a)

tri thức, hiểu biết của con người về quá khứ.

b)

những gì đang diễn ra ở hiện tại của xã hội loài người.

c)

ngành khoa học dự đoán về tương lai của xã hội loài người.

d)

những gì sẽ diễn ra trong tương lai của xã hội loài người.

3.

Một trong những nhiệm vụ của sử học là

a)

khôi phục hiện thực lịch sử một cách chính xác, khách quan.

b)

phục vụ cuộc sống của con người hiện tại.

c)

cung cấp những tri thức khoa học về lịch sử.

d)

đúc rút những kinh nghiệm từ quá khứ.

4.

Một trong những nhiệm vụ của sử học là

a)

khôi phục hiện thực lịch sử một cách chính xác, khách quan.

b)

phục vụ cuộc sống của con người hiện tại.

c)

giáo dục, nêu gương.

d)

đúc rút những kinh nghiệm từ quá khứ.

5.

Toàn bộ những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách quan không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người được gọi là

a)

hiện thực lịch sử.

b)

nhận thức lịch sử.

c)

sự kiện tương lai.

d)

khoa học lịch sử.

6.

Toàn bộ những tri thức hiểu biết, những suy nghĩ và hình dung của con người về quá khứ được gọi là

a)

hiện thực lịch sử.

b)

nhận thức lịch sử.

c)

sự kiện tương lai.

d)

khoa học lịch sử.

7.

Một trong những chức năng cơ bản của Sử học là

a)

khôi phục hiện thực lịch sử thông qua miêu tả và tưởng tượng.

b)

tái tạo biên cố lịch sử thông qua thí nghiệm.

c)

khôi phục hiện thực lịch sử một cách chính xác, khách quan.

d)

cung cấp tri thức cho các lĩnh vực khoa học tự nhiên.

8.

Chức năng cơ bản của Sử học là

a)

khôi phục hiện thực lịch sử thông qua miêu tả và tưởng tượng.

b)

tái tạo biên cố lịch sử thông qua thí nghiệm.

c)

chức năng khoa học và chức năng xã hội.

d)

cung cấp tri thức cho các lĩnh vực khoa học tự nhiên.

9.

Đối tượng nghiên cứu của Sử học là

a)

các hành tinh trong hệ Mặt Trời.

b)

các loài sinh vật trên Trái Đất.

c)

toàn bộ quá khứ của con người.

d)

quá trình hình thành Trái Đất.

10.

Lịch sử được con người nhận thức là

a)

những mô tả của con người về quá khứ đã qua.

b)

những công trình nghiên cứu lịch sử.

c)

hiểu biết của con người về quá khứ.

d)

những lễ hội lịch sử văn hóa được phục dựng.

11.

Con người nhận thức hiện thực lịch sử bằng cách nào?

a)

Tái hiện sự kiện lịch sử trong phòng thí nghiệm để nghiên cứu.

b)

Tìm kiếm tư liệu bằng cách sử dụng các phương pháp phù hợp.

c)

Tái hiện sự kiện lịch sử bằng phim ảnh hoặc các phương tiện phù hợp.

d)

Tìm kiếm sử liệu, dùng những phương pháp và cách tiếp cận phù hợp.

12.

Ý nào sau đây là một trong những nhiệm vụ cơ bản của Sử học?

a)

Ghi chép, miêu tả đời sống.

b)

Dự báo tương lai.

c)

Tổng kết bài học từ quá khứ.

d)

Giáo dục, nêu gương.

13.

Những hiểu biết của con người về các lĩnh vực liên quan đến lịch sử, thông qua quá trình học tập, khám phá, nghiên cứu và trải nghiệm được gọi là

a)

tri thức lịch sử.

b)

hiện thực lịch sử.

c)

tiến trình lịch sử.

d)

phương pháp lịch sử.

14.

Cần học tập lịch sử suốt đời vì tri thức lịch sử

a)

liên quan và ảnh hưởng quyết định đến tất cả mọi sự vật, hiện tượng.

b)

chưa hoàn toàn chính xác, cần sửa đổi và bổ sung thường xuyên.

c)

rất rộng lớn và đa dạng.

d)

giúp cá nhân hội nhập nhanh chóng vào cuộc sống hiện đại.

15.

Một trong những quy trình thu thập, xử lý thông tin và sử liệu là

a)

lập thư mục và danh mục các sử liệu cần thu thập.

b)

thu thập sử liệu hiện vật.

c)

chọn lọc và phân loại sử liệu hình ảnh.

d)

xác minh tài liệu chữ viết.

16.

Kết nối kiến thức, bài học lịch sử vào cuộc sống chính là

a)

sử dụng tri thức lịch sử để điều chỉnh hiện tại, định hướng tương lai.

b)

sử dụng tri thức lịch sử để giải thích những vấn đề của cuộc sống hiện tại.

c)

tái hiện lịch sử trong cuộc sống hiện tại thông qua các hình thức như triển lãm, bảo tàng...

d)

áp dụng tri thức, kinh nghiệm lịch sử để giải quyết mọi vấn đề của cuộc sống.

17.

Sử liệu đóng vai trò là cầu nối giữa

a)

khảo sát và tìm kiếm

b)

hiện thực và tri thức lịch sử

c)

giữa phân loại và đánh giá

d)

quá khứ và thực tại

18.

Lịch sử cung cấp cho con người

a)

hiểu biết về quá khứ, hiện tại và tương lai

b)

những thông tin về quá khứ của chính con người và xã hội loài người

c)

những thông tin về sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sử

d)

nguồn gốc, tổ tiên của bản thân, gia đình, dòng họ

19.

Kết nối lịch sử với cuộc sống chính là

a)

sử dụng tri thức lịch sử để hiểu rõ hơn những vấn đề của cuộc sống hiện tại.

b)

sử dụng những kiến thức trong quá khứ để thay đổi cuộc sống hiện tại.

c)

kết nối giữa hiện thực lịch sử với nhận thức lịch sử bằng các nguồn sử liệu.

d)

sưu tầm và sử dụng các nguồn sử liệu để làm sáng tỏ hiện thực lịch sử.

20.

Di sản văn hóa và di sản thiên nhiên là

a)

một bộ phận của lịch sử.

b)

một bộ phận của quá khứ, hiện tại và tương lai.

c)

một bộ phận của lịch sử, được lưu giữ trong hiện tại.

d)

là toàn bộ lịch sử.

21.

Bảo tồn di sản là gì?

a)

Xác định giá trị thực tế của di sản.

b)

Phát huy giá trị của di sản văn hóa.

c)

Đảm bảo tình nguyên trạng của di sản.

d)

Tu bổ và phục hồi di sản thường xuyên.

22.

Du lịch văn hóa giữ vai trò quan trọng trong

a)

chiến lược phát triển du lịch ở nhiều nước

b)

cung cấp chiến lược của ngành để Sử học đưa ra kế hoạch phát triển bền vững.

c)

quảng bá lịch sử, văn hóa cộng đồng.

d)

kết nối và nâng cao vị thế của ngành Khảo cổ học.

23.

Công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản thiên nhiên góp phần:

a)

phát triển du lịch, đặc biệt là du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng

b)

bảo tồn nhiều loài động, thực vật quý hiếm

c)

phát triển đa dạng sinh học, làm tăng giá trị khoa học của di sản

d)

giữ gìn nguyên trạng giá trị gốc của di sản.

24.

Đâu là vai trò của lịch sử văn hóa đối với sự phát triển du lịch?

a)

Là nguồn di sản, tài nguyên quý giá để phát triển du lịch.

b)

Đưa đến kế hoạch chiến lược phát triển du lịch trong tương lai.

c)

Hỗ trợ, quảng bá và thúc đẩy ẩm thực.

d)

Thúc đẩy phát triển du lịch trong khoảng thời gian ngắn.

25.

Một trong những mối quan hệ giữa Sử học với công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản là

a)

Sử học góp phần xác định đúng giá trị của di sản.

b)

giúp cho việc bảo tồn di sản đạt hiệu quả cao, ít tốn kém.

c)

việc bảo tồn di sản sẽ đáp ứng nhu cầu của cuộc sống hiện đại.

d)

đáp ứng thị hiếu của khách du lịch, nâng cao hiệu quả khai thác của di sản.

26.

Một trong những vai trò của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, thiên nhiên là

a)

phát triển du lịch, đặc biệt là du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng

b)

bảo tồn nhiều loài động, thực vật quý hiếm

c)

khắc phục được những tác động tiêu cực đối với di sản.

d)

giữ gìn nguyên trạng giá trị gốc của di sản.

27.

Một trong những vai trò của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, thiên nhiên là

a)

phát triển du lịch, đặc biệt là du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng

b)

bảo tồn nhiều loài động, thực vật quý hiếm

c)

góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển bền vững.

d)

giữ gìn nguyên trạng giá trị gốc của di sản.

28.

Toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử được gọi là

a)

văn minh.

b)

văn hóa.

c)

chữ viết.

d)

nhà nước.

29.

Sự tiến bộ về vật chất và tinh thần của xã hội loài người, trạng thái phát triển cao của văn hóa được gọi là

a)

trí tuệ.

b)

văn minh.

c)

xã hội.

d)

đẳng cấp.

30.

Thành tựu của nền văn minh Ai Cập cổ đại được hình thành và phát triển gắn với con sông nào sau đây?

a)

Trường Giang.

b)

Hoàng Hà.

c)

Sông Hằng.

d)

Sông Nin.

31.

Kim tự tháp là công trình kiến trúc tiêu biểu của nền văn minh cổ đại nào

a)

Lưỡng Hà

b)

Ấn Độ

c)

Ai Cập

d)

Trung Hoa

32.

Cư dân Ấn Độ đã sớm tạo ra chữ viết riêng của mình, gọi là chữ gì?

a)

La – tinh

b)

Hán

c)

Phạn

d)

Nôm

33.

Phật giáo có nguồn gốc từ quốc gia nào sau đây?

a)

Miama

b)

Ấn Độ

c)

Anh

d)

Pháp

34.

Học thuyết nào sau đây đã trở thành hệ tư tưởng chính thống của chế độ quân chủ chuyên chế ở Trung Quốc?

a)

Đạo giáo

b)

Phật giáo

c)

Nho giáo

d)

Hồi giáo

35.

Một trong những bộ sử học nổi tiếng của Trung Hoa thời kì cổ – trung đại là gì?

a)

I – li – át

b)

Ra – ma – y – a – na

c)

Sử ký

d)

Đại Việt sử ký toàn thư

36.

Trong quá trình tồn tại và phát triển, văn minh Trung Quốc đã tiếp thu Phật giáo từ quốc gia nào sau đây?

a)

Ấn Độ

b)

Ai Cập

c)

Hi Lạp

d)

La Mã

37.

Cư dân quốc gia cổ đại nào sau đây đã phát minh ra chữ số 0?

a)

Ai Cập

b)

Trung Quốc

c)

Ấn Độ

d)

La Mã

38.

Cư dân Ai Cập cổ đại đã sớm tạo ra chữ viết riêng của mình, gọi là chữ gì?

a)

La – tinh

b)

Hán Nôm

c)

tượng hình

d)

Quốc ngữ

39.

Ấn Độ là quê hương của những tôn giáo lớn nào sau đây?

a)

Phật giáo, Đạo giáo

b)

Phật giáo, Hin-đu giáo

c)

Thiên Chúa giáo, Hồi giáo

d)

Phật giáo, Hồi giáo

40.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa văn hóa và văn minh?

a)

Đều mang đậm bản sắc riêng của tộc người và có tính khép kín

b)

Đều phản ánh những tiến bộ vượt bậc về khoa học học và kĩ thuật

c)

Đều là những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo nên

d)

Đều bắt đầu xuất hiện khi con người biết sử dụng công cụ bằng sắt

41.

Thành tựu về lĩnh vực nào sau đây của cư dân Ai Cập cổ đại đã được ứng dụng hiệu quả trong việc xây dựng kim tự tháp?

a)

Tôn giáo

b)

Toán học

c)

Tín ngưỡng

d)

Chữ viết

42.

Những thành tựu về toán học của cư dân Ai Cập cổ đại đã được ứng dụng rộng rãi trong việc nào sau đây?

a)

Sáng tác văn học

b)

Hội nhập quốc tế

c)

Đo đạc ruộng đất

d)

Phân chia đẳng cấp

43.

Chữ viết của Ấn Độ có ảnh hưởng sâu sắc đến chữ viết của nhiều quốc gia ở khu vực nào sau đây?

a)

Đông Nam Á

b)

Đông Bắc Á

c)

Mĩ La – tinh

d)

Đông Nam Âu

44.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của nền văn minh Ấn Độ thời kì cổ - trung đại?

a)

Có ảnh hưởng đến văn minh của nhiều quốc gia khác trên thế giới.

b)

Tạo cơ sở và nền tảng cho sự phát triển của văn hóa Ấn Độ sau này.

c)

Chứng minh sự sáng tạo phi thường của cư dân Ấn Độ cổ trung đại.

d)

Tạo cơ sở cho sự hình thành và phát triển của văn minh Phục Hưng.

45.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về giá trị của Nho giáo ở Trung Hoa thời kì cổ - trung đại?

a)

Hệ tư tưởng của giai cấp thống trị thời phong kiến.

b)

Góp phần đào tạo nhân tài phục vụ cho đất nước.

c)

Giáo dục nhân cách, đạo đức cho con người.

d)

Thúc đẩy sự phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa.

46.

Một trong những phát minh lớn về kĩ thuật của người Trung Hoa thời cổ đại - trung đại là

a)

Máy tính điện tử.

b)

Kĩ thuật in.

c)

Động cơ hơi nước.

d)

Động cơ điện.

47.

Tác phẩm văn học nào sau đây của Trung Quốc là một bộ tổng hợp thơ ca dân gian, đồng thời là một trong năm bộ kinh điển của Nho giáo?

a)

Tây du kí.

b)

Hồng lâu mộng.

c)

Kinh Thi.

d)

Thủy hử.

48.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết khẳng định sau đây là đúng hay sai: "Đầu tháng 8-1945, quân đội Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-xa-ki của Nhật Bản. Đây là một hiện thực lịch sử, nhưng đến nay, hiện thực lịch sử này vẫn còn những nhận thức, đánh giá trái chiều: Luồng ý kiến thứ nhất: Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản làm cho Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt sớm hơn nhiều tháng, hạn chế thiệt hại sinh mạng cho các bên tham chiến. Luồng ý kiến thứ hai: Mỹ không cần thiết phải ném bom nguyên tử. Đó là tội ác chiến tranh, là hành vi tàn bạo chống lại lịch sử loài người." Khẳng định: Hiện thực lịch sử là đầu tháng 8-1945, quân đội Mĩ ném bom nguyên tử xuống hai thành phố lớn của Nhật Bản.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết khẳng định sau đây là đúng hay sai: "Đầu tháng 8-1945, quân đội Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-xa-ki của Nhật Bản. Đây là một hiện thực lịch sử, nhưng đến nay, hiện thực lịch sử này vẫn còn những nhận thức, đánh giá trái chiều: Luồng ý kiến thứ nhất: Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản làm cho Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt sớm hơn nhiều tháng, hạn chế thiệt hại sinh mạng cho các bên tham chiến. Luồng ý kiến thứ hai: Mỹ không cần thiết phải ném bom nguyên tử. Đó là tội ác chiến tranh, là hành vi tàn bạo chống lại lịch sử loài người." Khẳng định: Nhận thức "Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản hạn chế thiệt hại sinh mạng cho các bên tham chiến" có trước sự kiện Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết khẳng định sau đây là đúng hay sai: "Đầu tháng 8-1945, quân đội Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-xa-ki của Nhật Bản. Đây là một hiện thực lịch sử, nhưng đến nay, hiện thực lịch sử này vẫn còn những nhận thức, đánh giá trái chiều: Luồng ý kiến thứ nhất: Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản làm cho Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt sớm hơn nhiều tháng, hạn chế thiệt hại sinh mạng cho các bên tham chiến. Luồng ý kiến thứ hai: Mỹ không cần thiết phải ném bom nguyên tử. Đó là tội ác chiến tranh, là hành vi tàn bạo chống lại lịch sử loài người." Khẳng định: Nhận thức "Mỹ không cần thiết phải ném bom nguyên tử. Đó là tội ác chiến tranh" có sau sự kiện Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết khẳng định sau đây là đúng hay sai: "Đầu tháng 8-1945, quân đội Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-xa-ki của Nhật Bản. Đây là một hiện thực lịch sử, nhưng đến nay, hiện thực lịch sử này vẫn còn những nhận thức, đánh giá trái chiều: Luồng ý kiến thứ nhất: Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản làm cho Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt sớm hơn nhiều tháng, hạn chế thiệt hại sinh mạng cho các bên tham chiến. Luồng ý kiến thứ hai: Mỹ không cần thiết phải ném bom nguyên tử. Đó là tội ác chiến tranh, là hành vi tàn bạo chống lại lịch sử loài người." Khẳng định: Sự kiện quân đội Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản được nhận thức giống nhau và khách quan.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình (Hà Nội), trước hàng vạn quần chúng nhân dân, chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước VNDCCH, đánh dấu thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945. Nhận xét về sự kiện lịch sử này, có hai luồng ý kiến trái ngược nhau: Luồng ý kiến thứ nhất cho rằng đây là kết quả của quá trình kết hợp nhuần nhuyễn những điều kiện chủ quan và khách quan thuận lợi. Luồng ý kiến thứ hai cho rằng, cách mạng tháng Tám thành công là nhờ ăn may." Theo đoạn tư liệu trên, đánh giá nào sau đây là phù hợp nhất? - a. Ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình (Hà Nội), chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập là hiện thực lịch sử. - b. Cách mạng tháng Tám "là kết quả của quá trình kết hợp nhuần nhuyễn những điều kiện chủ quan và khách quan thuận lợi" là lịch sử được con người nhận thức. - c. Một trong những nguyên nhân dẫn đến nhận thức về sự kiện cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công có sự khác nhau là do quan điểm tiếp cận khác nhau. - d. Tất cả những nhận thức về sự kiện cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đều khách quan, trung thực, phản ánh đúng bản chất sự kiện.

a)

a đúng, các ý khác sai

b)

a, b, c đều đúng

c)

chỉ b và c đúng

d)

chỉ d đúng

53.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Bia tưởng niệm thủ lĩnh La-pu-la-pu (Xê-bu, Phi-lip-pin) có viết: Tại nơi đây, vào ngày 27-4-1521, La-pu-la-pu và người dân địa phương đã đẩy lui quân xâm lược Tây Ban Nha và giết chết viên chỉ huy là Phéc-đi-năng Ma-giên-lăng. Do đó, La-pu-la-pu đã trở thành người Phi-líp-pin đầu tiên đánh đuổi quân xâm lược châu Âu. Bia tưởng niệm Ma-giên-lăng (Xê-bu, Phi-lip-pin) có viết: Tại nơi đây, trong cuộc đụng độ với các chiến binh của La-pu-la-pu-thủ lĩnh đảo Mác-tan, Ma-giên-lăng đã chết vào ngày 27-4-1521. Vích-to-ri-a, một trong những con tàu của đoàn thám hiểm do Gioan Xê-bát-ti-an Ê-ca-nô chỉ huy đã rời Xê-bu vào ngày 1-5-1521, trở về Xan Lu-ca đó Ba-ra-mê-đa (Tây Ban Nha) vào ngày 6-9-1522 và hoàn thành chuyến đi vòng quanh thế giới đầu tiên bằng đường biển" (Dẫn theo Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 8). Theo đoạn tư liệu trên, nhận định nào sau đây phù hợp? - a. Cả hai tấm bia tưởng niệm đều đề cập đến một sự kiện lịch sử diễn ra vào ngày 27-4-1521, liên quan đến hai nhân vật là La-pu-la-pu và Ma-giên-lăng. - b. Theo tấm bia tưởng niệm La-pu-la-pu thì đội quân của Ma-giên-lăng là một đội quân đi xâm lược và La-pu-la-pu là một anh hùng đánh đuổi quân xâm lược. - c. Theo tấm bia tưởng niệm Ma-giên-lăng thì đội quân của La-pu-la-pu là một đội quân đi xâm lược và Ma-giên-lăng là một anh hùng đánh đuổi quân xâm lược. - d. Hai tấm bia tưởng niệm có sự khác nhau về nguồn sử liệu nhưng lại giống nhau về thế giới quan và quan điểm tiếp cận lịch sử.

a)

chỉ a đúng

b)

a và b đúng

c)

chỉ c đúng

d)

chỉ d đúng

54.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Vì sao mà làm quốc sử? Vì sử chủ yếu là để ghi chép sự việc. Có chính trị của một đời tất phải có sử một đời. Mà ngòi bút chép sử giữ nghi luận rất nghiêm, ca ngợi đời thịnh trị thì sáng tỏ ngang với mặt trời, mặt trăng, lên án kẻ loạn tác thì gay gắt như sương thu lạnh buốt, người thiện biết có thể bắt chước, người ác biết có thể tự răn, quan hệ đến việc chính trị không phải là không nhiều. Cho nên làm sử là cốt để cho được như thế". (Bài Tựa sách Đại Việt sử ký bản tục biên, Phạm Công Trứ) (Nguồn: Đề minh họa của Bộ Giáo dục-Đào tạo năm 2023) Theo đoạn trích, nhận xét nào sau đây phù hợp nhất?

a)

Bài tựa sách của Phạm Công Trứ tóm tắt lại nội dung một tác phẩm văn học.

b)

Phạm Công Trứ khẳng định việc viết quốc sử chỉ nhằm giáo dục và nêu gương.

c)

Đoạn trích cung cấp tri thức về chức năng và nhiệm vụ của Sử học.

d)

Đoạn trích phản ánh các nội dung khác nhau của khái niệm lịch sử.

55.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Đại cáo bình Ngô là bài cáo được viết bằng chữ Hán, do Nguyễn Trãi soạn thảo năm 1428, thay lời Lê Lợi để tuyên cáo về việc đã giành thắng lợi trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, khẳng định nền độc lập của quốc gia Đại Việt. Văn bản này vừa có giá trị đặc biệt đối với Văn học, vừa giúp các nhà sử học tìm hiểu và trình bày lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn một cách sống động, chi tiết về thời gian, không gian, nhân vật và sự kiện." (Nguồn: Đề minh họa của Bộ Giáo dục-Đào tạo năm 2023) Theo đoạn tư liệu trên, kết luận nào là phù hợp?

a)

Đại cáo bình Ngô là bài cáo được viết bằng chữ Hán vào thế kỉ XVI.

b)

Đại cáo bình Ngô là tài liệu có giá trị lớn về lịch sử, văn học và tư tưởng.

c)

Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chỉ có thể được khôi phục qua Đại cáo bình Ngô.

d)

Đại cáo bình Ngô là đối tượng nghiên cứu của một số ngành khoa học.

56.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Nhận thức về đối tượng nghiên cứu của Sử học xuất hiện từ khi con người biết ghi chép về lịch sử. Nhưng trong xã hội có giai cấp, quan niệm về đối tượng của Sử học thường có sự khác biệt: Sử học phương Đông thời cổ-trung đại chú yếu ghi chép về hoạt động của vua, quan, triều đình,…; Sử học mác-xít cho rằng lịch sử xã hội loài người là lịch sử của quần chúng, lịch sử của những phương thức sản xuất kế tiếp nhau." (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ cánh diều, tr. 6) Theo đoạn tư liệu trên, kết luận nào sau đây là chính xác hơn?

a)

Ngay từ khi xuất hiện, con người đã có nhận thức đúng đắn về đối tượng nghiên cứu của Sử học.

b)

Trong thời kì cổ-trung đại, Sử học phương Đông thường thiên về ghi chép những chuyện liên quan đến nhà vua và triều đình mà ít chú ý đến đối tượng quần chúng.

57.

Nhận định sau đúng hay sai? "Nhận thức về đối tượng của Sử học có sự khác nhau giữa thời kì cổ – trung đại với thời kì hiện đại."

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Nhận định sau đúng hay sai? "Theo quan điểm của Sử học mác-xít, đối tượng nghiên cứu của lịch sử là toàn bộ hoạt động của con người diễn ra trong quá khứ."

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Đọc tư liệu và cho biết nhận định sau đúng hay sai. Tư liệu: "Đại tướng Võ Nguyên Giáp kể lại rằng, 'đứng trước khả năng phải bắt buộc cầm súng đánh thực dân, Bác Hồ sai người đi tìm cuốn Việt Nam sử lược – khi đó là cuốn sách duy nhất biên soạn mạch lạc về lịch sử nước nhà để trao cho các vị lãnh đạo cuộc kháng chiến đọc. Không chỉ chí khí của người xưa mà nhiều bài học về cách đánh và cách thắng của ông cha chúng ta đem lại những tri thức rất bổ ích cho cuộc chiến đấu ở thế kỉ XX'." (Dương Trung Quốc, Võ Nguyên Giáp dưới góc nhìn của người viết sử, Báo Tuổi trẻ ngày 6-5-2004)

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Đọc tư liệu và cho biết nhận định sau đúng hay sai. Tư liệu: "Đại tướng Võ Nguyên Giáp kể lại rằng, 'đứng trước khả năng phải bắt buộc cầm súng đánh thực dân, Bác Hồ sai người đi tìm cuốn Việt Nam sử lược – khi đó là cuốn sách duy nhất biên soạn mạch lạc về lịch sử nước nhà để trao cho các vị lãnh đạo cuộc kháng chiến đọc. Không chỉ chí khí của người xưa mà nhiều bài học về cách đánh và cách thắng của ông cha chúng ta đem lại những tri thức rất bổ ích cho cuộc chiến đấu ở thế kỉ XX'." (Dương Trung Quốc, Võ Nguyên Giáp dưới góc nhìn của người viết sử, Báo Tuổi trẻ ngày 6-5-2004) Nhận định: "Toàn bộ cuộc chiến đấu của nhân dân ta trong thế kỉ XX chỉ có thể được khôi phục lại qua cuốn Việt Nam sử lược."

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Đọc tư liệu và cho biết nhận định sau đúng hay sai. Tư liệu: "Đại tướng Võ Nguyên Giáp kể lại rằng, 'đứng trước khả năng phải bắt buộc cầm súng đánh thực dân, Bác Hồ sai người đi tìm cuốn Việt Nam sử lược – khi đó là cuốn sách duy nhất biên soạn mạch lạc về lịch sử nước nhà để trao cho các vị lãnh đạo cuộc kháng chiến đọc. Không chỉ chí khí của người xưa mà nhiều bài học về cách đánh và cách thắng của ông cha chúng ta đem lại những tri thức rất bổ ích cho cuộc chiến đấu ở thế kỉ XX'." (Dương Trung Quốc, Võ Nguyên Giáp dưới góc nhìn của người viết sử, Báo Tuổi trẻ ngày 6-5-2004) Nhận định: "Một trong những chức năng của Sử học được nhắc đến trong tư liệu là giúp thế hệ sau có nhiều bài học kinh nghiệm quý báu để chiến đấu chống thực dân."

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Đọc tư liệu và cho biết nhận định sau đúng hay sai. Tư liệu: "Đại tướng Võ Nguyên Giáp kể lại rằng, 'đứng trước khả năng phải bắt buộc cầm súng đánh thực dân, Bác Hồ sai người đi tìm cuốn Việt Nam sử lược – khi đó là cuốn sách duy nhất biên soạn mạch lạc về lịch sử nước nhà để trao cho các vị lãnh đạo cuộc kháng chiến đọc. Không chỉ chí khí của người xưa mà nhiều bài học về cách đánh và cách thắng của ông cha chúng ta đem lại những tri thức rất bổ ích cho cuộc chiến đấu ở thế kỉ XX'." (Dương Trung Quốc, Võ Nguyên Giáp dưới góc nhìn của người viết sử, Báo Tuổi trẻ ngày 6-5-2004) Nhận định: "Chức năng xã hội của cuốn Việt Nam sử lược được nhắc đến trong tư liệu chính là 'biên soạn mạch lạc về lịch sử nước nhà'."

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Đọc hai tư liệu và cho biết nhận định sau đúng hay sai. Tư liệu 1: "Sử để ghi việc, mà việc hay hoặc dở đều dùng làm gương răn cho đời sau" (Ngô Sĩ Liên và các sử thần nhà Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, tập I, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr.101). Tư liệu 2: "Dân ta phải biết sử ta/ Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam" (Hồ Chí Minh, Lịch sử nước ta, 1942). Nhận định: "Đoạn tư liệu 1 vừa phản ánh chức năng khoa học, vừa phản ánh chức năng xã hội của Sử học."

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Đọc hai tư liệu và cho biết nhận định sau đúng hay sai. Tư liệu 1: "Sử để ghi việc, mà việc hay hoặc dở đều dùng làm gương răn cho đời sau" (Ngô Sĩ Liên và các sử thần nhà Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, tập I, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr.101). Tư liệu 2: "Dân ta phải biết sử ta/ Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam" (Hồ Chí Minh, Lịch sử nước ta, 1942). Nhận định: "Cụm 'việc hay hoặc dở đều dùng làm gương răn cho đời sau' phản ánh nhiệm vụ cung cấp tri thức khoa học của Sử học."

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Đọc hai tư liệu và cho biết nhận định sau đúng hay sai. Tư liệu 1: "Sử để ghi việc, mà việc hay hoặc dở đều dùng làm gương răn cho đời sau" (Ngô Sĩ Liên và các sử thần nhà Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, tập I, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr.101). Tư liệu 2: "Dân ta phải biết sử ta/ Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam" (Hồ Chí Minh, Lịch sử nước ta, 1942). Nhận định: "Ở tư liệu 2, Hồ Chí Minh khuyến khích nhân dân nên tìm hiểu, nghiên cứu về lịch sử nước nhà."

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Đọc hai tư liệu và cho biết nhận định sau đúng hay sai. Tư liệu 1: "Sử để ghi việc, mà việc hay hoặc dở đều dùng làm gương răn cho đời sau" (Ngô Sĩ Liên và các sử thần nhà Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, tập I, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr.101). Tư liệu 2: "Dân ta phải biết sử ta/ Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam" (Hồ Chí Minh, Lịch sử nước ta, 1942). Nhận định: "Ý nghĩa sâu xa của cả hai tư liệu là đều nhấn mạnh tầm quan trọng của tri thức lịch sử đối với một quốc gia, dân tộc."

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Đọc đoạn tư liệu và chọn tất cả nhận định đúng: "Dân ca quan họ là loại hình văn hóa dân gian được hình thành từ lâu đời. Từ 49 làng Quan họ cổ, đến nay đã có 369 làng Quan họ thực hành, 381 câu lạc bộ Dân ca Quan họ với trên 10000 người ở các độ tuổi tham gia (trong đó có hơn 600 người có khả năng truyền dạy cho lớp trẻ). Dân ca Quan họ là biểu tượng văn hóa trong quá trình hội nhập văn hóa quốc tế, đã lan ra khắp vùng Kinh Bắc và nhiều địa phương trên cả nước, phát triển mạnh trong cộng đồng kiều bào ở Đức, Pháp, Séc, Nga,… Dân ca Quan họ đã được UNESCO ghi danh là Di sản Văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại (2009). Sử học đã góp phần quan trọng vào bảo tồn và phát huy giá trị của Dân ca quan họ."

a)

Dân ca Quan họ là một loại hình di sản văn hóa phi vật thể của Việt Nam đã được UNESCO ghi danh.

b)

Giá trị của Dân ca Quan họ đã được xác định đúng và được phát huy nhờ những nghiên cứu của Sử học.

c)

Việc phát triển các làng quan họ, các câu lạc bộ Dân ca Quan họ là một thành công của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản.

d)

Việc quảng bá hình ảnh, giá trị của Dân ca Quan họ trong cả nước và ra nước ngoài là nhiệm vụ duy nhất của những nhà nghiên cứu Sử học.

68.

Đọc đoạn tư liệu và chọn tất cả nhận định đúng: "Năm 1987, Ủy ban Di sản Thế giới của UNESCO ghi danh thành phố Vơ-ni-dơ và đầm phá Vơ-ni-dơ (I-ta-li-a) vào Danh mục Di sản Thế giới. Vơ-ni-dơ là một trong những điểm đến du lịch phổ biến và nổi tiếng của châu Âu, là thành phố mang tính biểu tượng, có giá trị lớn đối với sự phát triển kinh tế, xã hội và hình ảnh đất nước I-ta-li-a. Năm 2021, UNESCO đưa ra khuyến cáo đối với chính quyền thành phố Vơ-ni-dơ cần “quản lý du lịch bền vững hơn”. Ngày 13-7-2021, Chính phủ I-ta-li-a ra lệnh cấm các tàu du lịch lớn vào trung tâm thành phố Vơ-ni-dơ để bảo tồn hệ sinh thái và di sản vùng đầm phá này."

a)

Thành phố Vơ-ni-dơ và đầm phá Vơ-ni-dơ là di sản văn hóa phi vật thể của I-ta-li-a đã được UNESCO ghi danh.

b)

Nhờ giá trị lịch sử, văn hóa và cảnh quan độc đáo, Vơ-ni-dơ trở thành điểm đến du lịch nổi tiếng của I-ta-li-a và châu Âu.

c)

Năm 2021, UNESCO khuyến cáo Vơ-ni-dơ cần quản lý du lịch bền vững hơn để bảo tồn hệ sinh thái và di sản vùng đầm phá.

d)

Năm 2021, Chính phủ I-ta-li-a cấm tàu du lịch lớn vào trung tâm Vơ-ni-dơ để hạn chế tác động xấu đến thành phố và vùng đầm phá.

69.

Đọc đoạn tư liệu và chọn tất cả nhận định đúng: "Việt Nam được bầu chọn là “Điểm đến hàng đầu châu Á về di sản, ẩm thực và văn hóa” (2020) và “Điểm đến du lịch bền vững hàng đầu châu Á” (2021) là nhờ có hệ thống di tích lịch sử - văn hóa, di sản văn hóa và di sản thiên nhiên đa dạng phân bố trên khắp cả nước, như Phố cổ (Hà Nội), Cố đô Hoa Lư (Ninh Bình), Cố đô Huế (Thừa Thiên Huế), Phố cổ Hội An (Quảng Nam), Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh),… Điểm chung của các địa danh này chính là sức hấp dẫn của các yếu tố về lịch sử, văn hóa, cảnh quan. Đây cũng là những nơi còn lưu giữ được dấu ấn lịch sử, văn hóa truyền thống một cách có hệ thống, được chính phủ và chính quyền địa phương quan tâm kết hợp bảo tồn và khai thác khoa học."

a)

Đoạn tư liệu nói về vai trò của Sử học đối với công tác bảo tồn và phát huy giá trị của di sản văn hóa.

b)

Các di tích lịch sử - văn hóa là nguồn tài nguyên du lịch quan trọng góp phần giúp Việt Nam được vinh danh năm 2020.

c)

Phố cổ (Hà Nội), Cố đô Hoa Lư, Phố cổ Hội An, Vịnh Hạ Long đều là các di tích lịch sử - văn hóa của Việt Nam.

d)

Các di sản văn hóa và thiên nhiên của Việt Nam được quan tâm bảo tồn và khai thác khoa học thông qua các hoạt động quảng bá và du lịch.

70.

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn phương án đúng nhất: "Điện Biên Phủ là địa danh nổi tiếng ở vùng núi Tây Bắc Việt Nam. Với quần thể di tích Chiến trường Điện Biên Phủ và các lễ hội đặc sắc (Lễ hội Hoa Ban, Lễ hội thành Bản Phủ, Lễ hội Hạn Khuống,…), Điện Biên Phủ có nhiều lợi thế để phát triển du lịch, kết hợp việc duy trì kí ức và bản sắc dân tộc với thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Quần thể di tích Chiến trường Điện Biên Phủ có 45 di tích thành phần, được Thủ tướng Chính phủ xếp hạng là Di tích Quốc gia đặc biệt năm 2009. Các điểm di tích được nhiều du khách tham quan là đồi A1, C1, C2, D1, hầm chỉ huy tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ, cứ điểm Hồng Cúm, cứ điểm Him Lam, đồi Độc Lập, sân bay Mường Thanh (nay là Cảng hàng không Điện Biên Phủ),…" Về mặt xếp hạng, quần thể di tích Chiến trường Điện Biên Phủ thuộc loại nào?

a)

Di tích Quốc gia đặc biệt của Việt Nam

b)

Di sản Văn hóa Thế giới của UNESCO

c)

Di tích cấp tỉnh

d)

Chưa được cơ quan có thẩm quyền xếp hạng

71.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Lăng Ta-gió Ma-han được xây dựng từ thế kỉ XVII ở A-gra và được ví như “viên trân châu của Ấn Độ”. Hoàng đế Sa-gia-han của vương triều Mô-gôn đã ra lệnh xây dựng lăng Ta-gió Ma-han cho vợ của ông là Mum-ta-Ma-han sau khi bà qua đời. Quá trình xây dựng lăng kéo dài trong 22 năm (từ năm 1631 đến năm 1653). Lăng được coi là hình mẫu hoàn hảo nhất của kiến trúc Mô-gôn ở Ấn Độ và là sự tổng hợp từ các phong cách và yếu tố của kiến trúc Ba Tư, Thổ Nhĩ Kì, Ấn Độ và Hồi giáo. Lăng Ta-gió Ma-han được UNESCO ghi danh là di sản thế giới năm 1983." Theo đoạn tư liệu, những nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Lăng Ta-gió Ma-han là một thành tựu tiêu biểu của văn minh Ấn Độ trên lĩnh vực kiến trúc, điêu khắc.

b)

Lăng Ta-gió Ma-han được xây dựng để làm lăng mộ cho hoàng đế Sa-gia-han sau khi ông qua đời.

c)

Kiến trúc lăng Ta-gió Ma-han là sự tổng hòa của nhiều phong cách và yếu tố kiến trúc ở cả phương Đông và phương Tây.

d)

Sau hơn 300 năm tồn tại, lăng Ta-gió Ma-han đã được ghi danh là di sản thế giới.

72.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Sử thi Ra-ma-y-a-na có ảnh hưởng lớn ở các quốc gia Đông Nam Á. Hầu như mỗi nước đều có một phiên bản Ra-ma-y-a-na được bản địa hoá: truyện Ra-ma-kiên của Thái Lan; truyện Ra-ma-y-a-na của In-đô-nê-xi-a; kịch Ra-ma của Mi-an-ma; trường ca Riêm Kê của Cam-pu-chia; trường ca Pha - lắc Pha - lam và Xin-xay của Lào; truyện Ra-ma-y-a-na, Dạ Thoa Vương của Việt Nam." Nhận định nào dưới đây đúng theo đoạn tư liệu?

a)

Đoạn tư liệu phản ánh sự phát triển văn học Đông Nam Á theo nhiều dòng văn học khác nhau.

b)

Sử thi Ra-ma-y-a-na là tác phẩm văn học tiêu biểu của văn minh Ai Cập cổ đại.

c)

Sử thi Ra-ma-y-a-na có ảnh hưởng tới văn học dân gian của một số quốc gia Đông Nam Á.

d)

Trường ca Pha - lắc Pha - lam là bản chuyển nguyên vẹn sử thi Ra-ma-y-a-na từ chữ Phạn sang chữ Lào cổ.

73.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Thời cổ đại, phương Đông hình thành bốn trung tâm văn minh lớn là Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Hoa. Do điều kiện tự nhiên thuận lợi, cư dân phương Đông cổ đại đã sớm hình thành những nền văn minh ở lưu vực các con sông lớn. Một số nền văn minh phát triển rực rỡ đến thời trung đại. Văn minh phương Tây ở khu vực Địa Trung Hải ra đời muộn hơn, đầu tiên ở Hi Lạp và sau đó ở La Mã. Nền văn minh Hi Lạp-La Mã cổ đại đạt được nhiều thành tựu to lớn, tiếp tục phát triển ở thời Phục hưng, tạo nền tảng cho văn minh châu Âu sau này." Nhận định nào sau đây đúng theo đoạn tư liệu?

a)

Thời cổ đại, ở phương Đông hình thành được tất cả bốn nền văn minh, bao gồm Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Hoa.

b)

Trung Hoa là nền văn minh duy nhất ở phương Đông phát triển liên tục từ thời cổ đại đến thời trung đại.

c)

Đặc điểm chung của các nền văn minh ở phương Đông là đều được hình thành trên lưu vực các con sông lớn.

d)

Văn minh phương Tây ra đời muộn hơn văn minh phương Đông và kế thừa toàn bộ những thành tựu của văn minh phương Đông.

74.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Người Ai Cập cổ đại viết chữ trên giấy pa-pi-rút, người Lưỡng Hà cổ đại viết trên các phiến đất sét ướt rồi đem nung hoặc phơi khô. Người Trung Quốc lại khắc chữ trên các mai rùa, xương thú hoặc thẻ tre. Đến đời Thương, chữ viết của người Trung Quốc mới ra đời. Loại chữ đầu tiên này khắc trên mai rùa và xương thú, được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1899 và được gọi là văn tự giáp cốt. Cho đến nay, người ta đã phát hiện được hơn 100 000 mảnh mai rùa và xương thú có khắc chữ giáp cốt. Tổng số chữ giáp cốt đã phát hiện khoảng 4500 chữ, trong đó đã đọc được 1700 chữ. Chữ giáp cốt đã ghép được những đoạn văn tương đối dài, có đoạn lên tới 100 chữ." Theo đoạn tư liệu, nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Chữ giáp cốt là một thành tựu về văn học của người Trung Quốc thời cổ đại.

b)

Người Ai Cập, người Lưỡng Hà và người Trung Quốc đều sáng tạo ra chữ viết riêng của mình.

c)

Chữ viết của Ai Cập, Lưỡng Hà và Trung Quốc thời cổ đại lúc đầu đều được viết trên các loại giấy khác nhau.

d)

Văn tự giáp cốt của Trung Quốc thời cổ đại được viết chủ yếu trên giấy papyrus.

75.

Vì sao nguồn sử liệu lời nói – truyền khẩu tồn tại trong thời gian dài ở Việt Nam thời cổ đại?

a)

Do điều kiện thiếu hụt văn tự, văn bia và tài liệu ghi chép nên việc truyền bá kiến thức chủ yếu dựa vào lời nói và truyền khẩu

b)

Vì chính quyền cổ đại cấm mọi hình thức ghi chép bằng chữ viết

c)

Do người Việt thời cổ đại không coi trọng việc lưu truyền kiến thức giữa các thế hệ

d)

Vì khí hậu buộc người xưa phải tránh dùng mọi vật liệu ghi chép nên chỉ truyền miệng

76.

So sánh hiện thực lịch sử với nhận thức lịch sử: Chọn tất cả các phát biểu đúng.

a)

Hiện thực lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ; nhận thức lịch sử là hiểu biết của con người về lịch sử hiện thực và có thể được trình bày theo nhiều cách

b)

Hiện thực lịch sử tồn tại khách quan, độc lập ngoài ý muốn của con người

c)

Nhận thức lịch sử vừa mang tính chủ quan của người nghiên cứu vừa phụ thuộc vào hiện thực khách quan, nên đa dạng và phong phú

d)

Không có hiện thực lịch sử thì sẽ không có nhận thức lịch sử

77.

“Lịch sử là quá khứ.” Vậy, hiện thực lịch sử có phải là quá khứ hay không?

a)

Có; hiện thực lịch sử là các sự kiện và hiện tượng đã xảy ra trong quá khứ mà sử học nghiên cứu để hiểu biết

b)

Không; hiện thực lịch sử là những dự đoán về tương lai của xã hội loài người

c)

Không chắc; hiện thực lịch sử chỉ là ký ức chủ quan của mỗi cá nhân

d)

Có; nhưng chỉ bao gồm những truyền thuyết, không gồm sự kiện có thật

78.

G. M. Cla-đen-ni-ốt cho rằng “đòi hỏi người viết sử phải tự đặt mình vào vị thế của người không tôn giáo, không tổ quốc, không gia đình… là một sai lầm lớn”. Quan điểm này nên được hiểu đúng như thế nào?

a)

Tính khách quan tuyệt đối là không thể đạt được; nhà sử học cần ý thức giới hạn chủ quan của mình nhưng vẫn phải trung thực với hiện thực lịch sử khách quan

b)

Nhà sử học phải gạt bỏ hoàn toàn mọi quan điểm cá nhân mới có thể nghiên cứu lịch sử

c)

Nghiên cứu lịch sử chỉ cần quan điểm của cộng đồng, không cần kiểm chứng hiện thực khách quan

d)

Không cần khách quan; lịch sử chỉ là ý kiến của người viết sử

79.

Trình bày một số thành tựu cơ bản của văn minh Trung Quốc thời cổ – trung đại. Chọn tất cả phương án thể hiện đúng các thành tựu tiêu biểu theo các lĩnh vực: tư tưởng – tôn giáo, chữ viết, văn học, phát minh lớn.

a)

Nho giáo, Đạo giáo, Mặc gia, Pháp gia và các thuyết Âm dương, Bát quái, Ngũ hành

b)

Chữ giáp cốt và kim văn

c)

Đường thi và tiểu thuyết thời Minh – Thanh

d)

Hệ đếm cơ số 60 và số 0

e)

Kĩ thuật làm giấy, kĩ thuật in, thuốc súng, la bàn

80.

Các nền văn minh phương Đông được hình thành trên các dòng sông nào? Chọn phương án liệt kê đầy đủ và đúng các lưu vực sông tương ứng với bốn trung tâm Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Hoa, Ấn Độ.

a)

Nin; Ti-gơ-rơ và Ơ-phơ-rát; Hoàng Hà và Trường Giang; Hằng và Ấn

b)

Nil; Ơ-rinô-cô; Dương Tử; Hằng và Hằng phụ

c)

Sông Xanh; Sông Đỏ; Hoàng Hà; Ấn và Hằng

d)

Nin; Ti-gơ-rơ; Hoàng Hà; Ấn

81.

Sự khác biệt trong cơ sở hình thành của nền văn minh Ấn Độ thời kì cổ – trung đại so với văn minh Trung Hoa được thể hiện đúng nhất ở nhận định nào sau đây?

a)

Ấn Độ hình thành trên lưu vực sông Hằng và sông Ấn với hệ thống tôn giáo phong phú như Hindu giáo và Phật giáo; Trung Hoa hình thành trên lưu vực Hoàng Hà và Trường Giang với hệ thống triết học như Nho giáo, Đạo giáo và các phát minh như giấy, la bàn, thuốc súng

b)

Cả Ấn Độ và Trung Hoa đều hình thành trên Hoàng Hà và Trường Giang, nổi bật với số 0 và hệ thập phân

c)

Ấn Độ nổi bật với Nho giáo và Đạo giáo; Trung Hoa nổi bật với Hindu giáo và Phật giáo

d)

Ấn Độ không chịu ảnh hưởng tôn giáo; Trung Hoa không có phát minh khoa học kĩ thuật

82.

Phân biệt hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử. Chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

Hiện thực lịch sử có trước, nhận thức lịch sử có sau

b)

Hiện thực lịch sử có thể thay đổi theo thời gian, còn nhận thức lịch sử thì không thay đổi

c)

Hiện thực lịch sử không thể thay đổi, nhưng nhận thức lịch sử có thể thay đổi theo thời gian

d)

Hiện thực lịch sử luôn khách quan, còn nhận thức lịch sử vừa khách quan vừa chủ quan

83.

Câu nói "Cách hữu hiệu nhất để hủy diệt một dân tộc là phủ nhận và xóa bỏ sự hiểu biết của họ về lịch sử của chính họ" có ý nghĩa như thế nào? Chọn tất cả phương án đúng theo yêu cầu của đề.

a)

Lịch sử giữ vai trò quan trọng hàng đầu đối với mọi dân tộc

b)

Phủ nhận và xóa bỏ sự hiểu biết lịch sử và văn hóa là cách thâm hiểm để đồng hóa và tận diệt một dân tộc

c)

Một dân tộc không biết nguồn gốc tổ tiên sẽ suy yếu sức mạnh tinh thần để phản kháng các thế lực bên ngoài

d)

Lịch sử chỉ là môn học phụ nên không ảnh hưởng đến sức mạnh dân tộc

84.

Phân tích điểm giống và khác nhau giữa văn hóa và văn minh. Chọn tất cả nhận định đúng theo nội dung yêu cầu.

a)

Cả văn hóa và văn minh đều gắn với các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong lịch sử

b)

Văn hóa là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra từ khi xuất hiện đến nay

c)

Văn minh là những thành tựu ở trạng thái tiến bộ về vật chất và tinh thần đạt tới giai đoạn phát triển cao của xã hội

d)

Văn hóa chỉ bao gồm giá trị vật chất, không bao gồm giá trị tinh thần

85.

Thành tựu văn minh Ai Cập cổ đại nào còn giá trị sử dụng cho đến ngày nay? Chọn tất cả phương án đúng theo yêu cầu của đề.

a)

Chữ tượng hình, thường viết trên giấy Pa-pi-rút hoặc trên đá

b)

Toán học theo phép đếm đến 10, giỏi hình học và tính được số Pi xấp xỉ 3,16

c)

Kiến trúc và điêu khắc đồ sộ như kim tự tháp, tượng Nhân sư

d)

Thuốc súng và la bàn