wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về gây tê và gây mê trong phẫu thuật

Total questions: 39

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Một bệnh nhân H, 46 tuổi, chuẩn bị phẫu thuật. BN tỉnh, tiếp xúc tốt, da niêm hồng. Dấu sinh hiệu nhân bệnh: M: 80 lần/phút; HA: 135/80 mmHg; SpO2: 97%; NT: 14 lần/phút. BN được chẩn đoán: Lỏng khớp háng nhân tạo chân (T), phương pháp phẫu thuật: Thay lại khớp háng chân (T). Lựa chọn phương pháp vô cảm thích hợp cho phẫu thuật trên:

a)

Gây mê toàn thân qua nội khí quản.

b)

Gây tê thần kinh chi dưới.

c)

Gây tê tủy sống.

d)

Gây tê ngoài màng cứng.

2.

Bệnh nhân Nguyễn Văn Nam, 19 tuổi, nhập viện vì đứt dây chằng vùng cánh tay sau tại nạn giao thông. Bệnh nhân được gây tê vùng cánh tay qua ngã liên cơ bậc thang để tiến hành phẫu thuật. Sau khi được gây tê, bệnh nhân xuất hiện triệu chứng của hội chứng Claude - Bernard - Horner: đồng tử co nhỏ, sụp mi, khe mắt hẹp. Hỏi nguyên nhân vì sao bệnh nhân lại xuất hiện những triệu chứng trên?

a)

Do tổn thương hệ phó giao cảm gây tê hạch sao vùng cổ.

b)

Do tổn thương nguyên ủy của thần kinh vận nhãn.

c)

Do tổn thương hệ giao cảm gây tê hạch sao vùng cổ.

d)

Do tổn thương hạch vùng cổ.

3.

Chọn phát biểu ĐÚNG:

a)

Ở người lớn, khoảng cách từ tuỷ cùng màng cứng ra đến da lỗ cùng cụt tối đa là khoảng 18mm

b)

Khối bẹn cắt còn có tên gọi khác là tam giác xương cụt

c)

Ống cụt là khoang trong lòng xương cụt

d)

Gai cùng S5 là 1 phương pháp gây tê vùng

4.

Tác dụng chính của thuốc tê:

a)

Ức chế thần kinh

b)

Ức chế thần kinh

c)

Kích thích thần kinh

d)

Giảm co thắt cơ

5.

Tiêm thuốc vào khoang dưới nhện hay khoang trong màng cứng để gây ức chế dẫn truyền các rễ thần kinh tuỷ sống, kết quả làm mất cảm giác và vận động các vùng do rễ thần kinh đó chi phối: GÂY TÊ THẦN KINH CHI TRÊN

a)

Gây tê ngoài màng cứng

b)

Gây tê thần kinh

c)

Gây tê tuỷ sống

d)

Gây tê trong xương

6.

Một người bệnh nam 34 tuổi, có tiền sử hút thuốc lá, COPD, chỉ số xét nghiệm máu WBC 8.3 K/uL, Hemoglobin 0.345 L/l. Kỹ thuật nào sau đây KHÔNG được sử dụng trên bệnh nhân này?

a)

Gây tê thần kinh chi trên

b)

Gây mê nội khí quản 7.0

c)

Gây mê nội khí quản 7.5

d)

Tất cả ý trên

7.

Trong các ngành cùng của đám rối thần kinh cánh tay có bao nhiêu dây thần kinh chi phối cảm giác đơn thuần?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

8.

Phát biểu nào sau đây ĐÚNG khi chuẩn bị dụng cụ và thuốc gây tê?

a)

Khay bôm tiêm sạch gồm bơm tiêm 20ml, 10ml, 5ml

b)

Kim tê 23G - 25G

9.

Phát biểu nào sau đây ĐÚNG khi gây tê thần kinh trụ vùng cổ tay?

a)

Đường phía trước: dưới cơ gấp cổ tay trụ ngang nếp lằn cổ tay thứ 3

b)

Đường bên: giữa gân cơ duỗi cổ tay trụ ngang nếp lằn cổ tay thứ 3

c)

Đường dưới: dưới cơ gấp cổ tay trụ ngang nếp lằn cổ tay thứ 3

d)

Đường phía trước: giữa gân cơ gấp cổ tay trụ, nếp lằn cổ tay thứ 3

10.

Một bệnh nhân suy thận mạn, có chỉ định mổ làm cầu nối động - tĩnh mạch quay để lọc máu. Phương pháp gây tê phù hợp nhất là:

a)

Gây tê thần kinh quay tại khuỷu tay

b)

Gây tê vùng cánh tay qua ngã nách

c)

Gây tê vùng cánh tay qua ngã trên xương đòn

d)

Gây tê vùng cánh tay qua ngã liền cơ bậc thang

11.

Khi gây tê vùng cánh tay qua ngã liền cơ bậc thang thì sử dụng kim nào để gây tê?

a)

Kim 23G, dài 2-4cm

b)

Kim 24G, dài 2-4cm

c)

Kim 23G, dài 3-4cm

d)

Kim 24G, dài 3-4cm

12.

Có các tác dụng chính của thuốc tê cục bộ trong gây tê thần kinh là:

a)

Ức chế sự dẫn truyền thần kinh

b)

Gây co cơ

c)

Gây co mạch

d)

Gây co enzyme

13.

Thần kinh nào có thể bị tổn thương trong trường hợp gây cổ xương mác?

a)

Thần kinh mác chung

b)

Thần kinh mác sâu

c)

Thần kinh mác nông

d)

Thần kinh chày

14.

Nhận định ĐÚNG trong phẫu thuật bàn chân:

a)

Bắt buộc phải phong bế được thần kinh hiển

b)

Nếu đường rạch da ở mặt trong bàn chân, không cần phong bế thần kinh hiển

c)

Có thể đặt catheter thần kinh đùi để giảm đau sau mổ

d)

Có thể đặt catheter thần kinh hông to ở khoeo để giảm đau sau mổ

15.

Áp lực của bơm cho dai thất mạch thứ nhất chỉ dưới:

a)

200mmHg

b)

300mmHg

c)

400mmHg

d)

500mmHg

16.

Câu nào sau đây ĐÚNG về gây tê tĩnh mạch vùng?

a)

Là một phương pháp vô cảm đơn giản, dễ thực hiện, ít đòi hỏi dụng cụ phức tạp nhưng lại hiệu quả không cao.

b)

Là một phương pháp vô cảm phức tạp, khó thực hiện, đòi hỏi dụng cụ phức tạp nhưng đem lại hiệu quả cao.

c)

Là một phương pháp vô cảm phức tạp, khó thực hiện, đòi hỏi dụng cụ phức tạp và đem lại hiệu quả không cao.

d)

Là một phương pháp vô cảm đơn giản, dễ thực hiện, ít đòi hỏi dụng cụ phức tạp và đem lại hiệu quả cao.

17.

Gây tê tĩnh mạch vùng hoàn toàn phụ thuộc vào dải thắt mạch vùng:

a)

Gây tê tĩnh mạch vùng ở chi dưới có tỷ lệ thành công cao hơn chi trên

b)

Gây tê tĩnh mạch vùng ở ½ trên cẳng tay và ½ dưới cẳng tay có kết quả gây tê tốt hơn gây tê tĩnh mạch vùng ở bàn tay

c)

Nên gây tê tĩnh mạch vùng đối với những phẫu thuật có thời gian dự kiến > 90 phút

d)

Gây tê tĩnh mạch vùng hoàn toàn phụ thuộc vào dải thắt mạch vùng

18.

Biến chứng thường gặp của gây tê tĩnh mạch vùng:

a)

Nhiễm trùng.

b)

Tổn thương thần kinh.

c)

Dị ứng thuốc tê.

d)

Tê kéo dài.

19.

Các tổ chức bên trong khoang ngoài màng cứng, NGOẠI TRỪ:

a)

Hạch bạch huyết

b)

Mỡ

c)

Rễ thần kinh

d)

Dịch não tuỷ

20.

Yếu tố nào sau đây cần được xem xét khi xác định tư thế bệnh nhân trong gây tê ngoài màng cứng?

a)

Độ tuổi của bệnh nhân

b)

Thời gian phẫu thuật dự kiến

c)

Tình trạng sức khoẻ và khả năng di chuyển của bệnh nhân

d)

Tất cả các yếu tố trên

21.

Rút dịch não tuỷ khi kim nằm đúng khoang ngoài màng cứng không thể hiện áp lực ẩm:

a)

Rút dịch não tuỷ khi kim nằm đúng khoang ngoài màng cứng không thể hiện áp lực ẩm

b)

Chọc kim thùng màng cứng cho dịch não tuỷ chảy ra rồi từ từ rút kim ra đến khi dịch não tuỷ không chảy ra nữa

c)

Nhỏ một giọt nước treo ở đuôi kim Tuohy, đẩy kim từ từ vào trong đến khi giọt nước bị hút vào

d)

Lắp ống tiêm chứa nước vào kim Tuohy, tác dụng trên đầu piston một lực liên tục và đẩy vào từ từ đến khi mất sức cản, piston nhẹ hẳn đi

22.

Một bệnh nhân sau gây tê ngoài màng cứng đột ngột hạ huyết áp, ngưng thở, giãn đồng tử. Biến chứng nào nghi ngờ nhất?

a)

Ngộ độc thuốc tê

b)

Tủy sống toàn bộ

c)

Chọc thủng màng cứng

d)

Tụ máu ngoài màng cứng

23.

Bệnh nhi nam, 5 tuổi, nặng 18kg nhập viện do tai nạn giao thông, đa chấn thương được chỉ định cắt lọc, ghép da gót chân phải và gây tê xương cùng để giảm đau sau phẫu thuật. Cần chuẩn bị thuốc nào sau đây?

a)

Bupivacaine 2%, fentanyl

b)

Bupivacaine 0,25%, fentanyl

c)

Lidocaine 1%, adrenaline 1/10000

d)

Lignospan, fentanyl

24.

Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG khi nói về các điểm mốc trong gây tê xương cùng:

a)

Hai gai chậu sau trên của xương chậu và lỗ khe cùng cụt là hõm ngoài da có đường kính khoảng 5 cm, lỗ hõm này nằm ngay trên đường giữa, ba mốc này sẽ tạo thành ba đỉnh của một tam giác đều

b)

Hai gai chậu sau trên của xương chậu và lỗ khe cùng cụt là hõm ngoài da có đường kính khoảng 5 mm, lỗ hõm này nằm ngay trên đường giữa, ba mốc này sẽ tạo thành ba đỉnh của một tam giác đều (correct)

25.

Hai gai chậu sau trên của xương chậu và lỗ khe cùng cụt là hõm ngoài da có đường kính khoảng 5 mm, lỗ hõm này nằm ngay trên đường bên, ba mốc này sẽ tạo thành ba đỉnh của một tam giác đều

a)

Hai gai chậu sau trên của xương chậu và lỗ khe cùng cụt là hõm ngoài da có đường kính khoảng 5 mm, lỗ hõm này nằm ngay trên đường bên, ba mốc này sẽ tạo thành ba đỉnh của một tam giác đều

b)

Hai gai chậu sau trên của xương chậu và lỗ khe cùng cụt là hõm ngoài da có đường kính khoảng 5 cm, lỗ hõm này nằm ngay trên đường bên, ba mốc này sẽ tạo thành ba đỉnh của một tam giác đều

26.

Nguyên nhân chính gây ra nhiễm trùng sau gây tê khoang xương cùng, NGOẠI TRỪ:

a)

Vô khuẩn không tốt

b)

Sử dụng thuốc tê nhiễm bẩn

c)

Bệnh nhân có sức đề kháng kém

d)

Thực hiện kỹ thuật vô khuẩn

27.

Sau khi đã xác định được mốc tê, cách xác định như thế nào để biết kim vào đúng vị trí:

a)

Thấy dịch não tuỷ chảy ra

b)

Bơm tiêm thuốc tê có pha Adrenalin 1/100.000 vào và thấy mạch tăng lên nhanh

c)

Bơm nhanh vài ml thuốc tê vào, thấy có bơm thuốc tê dưới da

d)

Bơm không khí vào nhẹ tay và khi bơm thuốc vào người bệnh có cảm giác ê ở hai chân

28.

Gây tê khoang xương cùng là kỹ thuật vô cảm được chọn để giảm đau, NGOẠI TRỪ:

a)

Có thể phục hồi vận động trong ngày

b)

Phục hồi vận động nhanh

c)

Phục hồi vận động tốt

d)

Không kiểm soát được đau

29.

Khi khi bơm thuốc tê 2-3 phút, người bệnh sẽ có cảm giác nào sau đây:

a)

Tê rần xuất hiện ở hai chân chạy từ bụng, đùi xuống đầu gối và bàn chân

b)

Tê rần xuất hiện ở hai chân chạy từ bàn chân lên đầu gối, đùi và bụng

c)

Nặng ở hai chân, không nhấc được hai chân lên, có tình trạng mềm cơ tương đối

d)

Nặng ở hai chân, nhấc được hai chân lên, có tình trạng mềm cơ tuyệt đối

30.

Sản phụ A (38t) được thực hiện gây tê tuỷ sống để mổ bắt con, người gây mê đang tiêm thuốc tê thì xuất hiện cơn gò, chọn câu ĐÚNG:

a)

Tiếp tục tiêm thuốc tê vì sản phụ đã được kim vào khoang dưới màng nhện

b)

Sản phụ nằm tư thế nghiêng nên không bị ảnh hưởng bởi cơn gò

c)

Tiêm ngoài cơn gò tránh tăng áp lực khoang dưới màng nhện gây tê cao

d)

Nên tiếp tục tiêm để giúp giảm đau cho sản phụ khi có cơn gò

31.

Triệu chứng nào ĐÚNG khi tê tuỷ sống toàn bộ:

a)

Mạch nhanh, huyết áp tụt nặng, khó thở

b)

Thuốc tê lan tới não gây mất tri giác

c)

Liệt hoàn toàn thân dưới

d)

Ngộp thở, thở kiểu Kussmaul

32.

Một trong những lợi ích chính của phương pháp CSE là:

a)

Giảm thời gian hồi phục

b)

Kiểm soát đau tốt hơn sau phẫu thuật

c)

Không cần theo dõi sát

d)

Thực hiện nhanh hơn so với gây tê tuỷ sống đơn thuần

33.

Bệnh nhân A, 50 tuổi, được chẩn đoán sỏi bàng quang, có tiền sử bệnh thoái hóa khớp. Nguyên nhân nào sau đây dễ gây ra sỏi bàng quang ở bệnh nhân này?

a)

Tắc nghẽn đường tiểu dưới

b)

Nhiễm trùng tiết niệu

c)

Chế độ ăn nhiều canxi

d)

Uống ít nước

34.

Phương pháp vô cảm dự kiến: tê tuỷ sống. Người gây mê nên chọn phương pháp vô cảm là:

a)

Chọc dò tuỷ sống đường giữa

b)

Chọc dò tuỷ sống đường bên (correct)

c)

Nội khí quản

d)

Mê mask thanh quản

35.

Các tai biến, biến chứng trong gây tê do dùng thuốc, NGOẠI TRỪ:

a)

Sốc phản vệ

b)

Ngộ độc thuốc tê

c)

Hạ huyết áp mạch chậm

d)

Toan máu

36.

Loại thuốc nào sau đây có nguy cơ gây sốc phản vệ cao nhất khi dùng để gây tê?

a)

Lidocain

b)

Bupivacaine

c)

Ropivacaine

d)

Articaine

37.

Để phòng ngừa đứt ống thông catheter cần phải lưu ý điều gì, NGOẠI TRỪ:

a)

Giữ cố định ống thông

b)

Thay băng thường xuyên

c)

Quan sát vị trí đặt catheter

d)

Thay đổi tư thế bệnh nhân thường xuyên

38.

Bệnh nhân D (42 tuổi) sau khi gây tê phần ảnh răng cơn đau đầu tăng lên nhiều, nguyên nhân nào sau đây:

a)

Đau đầu do căng thẳng

b)

Rò rỉ dịch não tuỷ

c)

Đau đầu do thuốc tê

d)

Đau đầu do áp lực cao

39.

Cách xử lý khi bệnh nhân có phản ứng sốc phản vệ thuốc tê là gì?

a)

Tiêm Adrenaline ngay lập tức

b)

Tiêm kháng sinh

c)

Tiêm thuốc an thần

d)

Chỉ theo dõi và không can thiệp