Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về Tắc ruột
Total questions: 43
Worksheet time: 27mins
Tắc ruột được định nghĩa là tình trạng ngưng trệ hoàn toàn lưu thông các chất trong lòng ruột tính từ đâu?
Từ thực quản đến hậu môn.
Từ góc Treitz đến hậu môn.
Từ môn vị đến góc Treitz.
Từ dạ dày đến đại tràng.
Tắc ruột cơ học chiếm tỷ lệ khoảng bao nhiêu trong các trường hợp tắc ruột?
10 - 20%.
50%.
75%.
Trên 90%.
Nguyên nhân nào sau đây thuộc nhóm tắc ruột cơ năng?
Búi giun đũa.
Liệt ruột sau mổ.
Thoát vị bẹn nghẹt.
Ung thư đại tràng.
Rối loạn chuyển hóa nào thường gây ra liệt ruột?
Tăng Kali máu.
Hạ Kali máu.
Hạ Canxi máu.
Giảm Natri máu.
Nguyên nhân gây tắc ruột cơ học do bít tắc thường gặp nhất là gì?
Dính ruột sau mổ.
Vật lạ trong lòng ruột.
Bệnh Crohn.
Hẹp miệng nối.
Tam chứng cơ năng của hội chứng tắc ruột cơ học bao gồm:
Đau, nôn, sốt.
Đau, bí trung đại tiện, chướng bụng.
Đau bụng, nôn, bí trung đại tiện.
Nôn, chướng bụng, dấu hiệu rắn bò.
Tính chất đau bụng trong tắc ruột cơ học giai đoạn sớm là:
Đau liên tục, dữ dội.
Đau từng cơn như xoắn vặn.
Đau âm ỉ không lan.
Đau kèm theo tư thế giảm đau rõ rệt.
Triệu chứng nôn trong tắc ruột cao (ruột non) thường có đặc điểm:
Nôn muộn, ít nôn.
Nôn sớm, nôn nhiều.
Không bao giờ nôn.
Chỉ nôn ra phân.
Dấu hiệu thực thể nào là đặc thù để phân biệt tắc ruột cơ học với tắc ruột cơ năng?
Dấu hiệu thực thể nào là đặc thù để phân biệt tắc ruột cơ học với tắc ruột cơ năng?
Bụng chướng.
Quai ruột nổi.
Dấu hiệu rắn bò.
Bụng gõ vang.
Vị trí tắc ruột ở đại tràng thường có đặc điểm X-quang nào?
Nhiều mức nước - hơi tập trung giữa bụng.
Mức nước - hơi vòm thấp, chân rộng.
Ít mức nước - hơi, vòm cao, chân hẹp, nằm ở rìa ổ bụng.
Hình ảnh chuỗi hạt.
Hình ảnh "mỏ chim" trên phim chụp đại tràng cản quang gợi ý nguyên nhân gì?
Ung thư đại tràng.
Xoắn đại tràng Sigma.
Lồng ruột.
Viêm đại tràng.
Dấu hiệu "máy giặt" trên siêu âm bụng gợi ý tình trạng:
Ruột liệt hoàn toàn.
Dịch di chuyển tới lui trong lòng ruột bị giãn.
Lồng ruột.
Chảy máu trong ổ bụng.
Trong giai đoạn muộn của tắc ruột, xét nghiệm sinh hóa máu thường thay đổi như thế nào?
pH máu tăng.
Ure và Creatinin tăng cao.
Kali máu giảm sâu.
HCO3- tăng.
Mục tiêu quan trọng nhất của điều trị nội khoa trong tắc ruột là:
Phục hồi nước, điện giải và tái lập cân bằng nội môi.
Làm giảm triệu chứng đau bụng.
Tiêu diệt vi khuẩn đường ruột.
Tránh phải phẫu thuật.
Thời gian hồi sức nội khoa trước mổ thông thường không nên quá:
6 giờ.
12 giờ.
24 giờ.
48 giờ.
Trường hợp tắc ruột nào cần được chỉ định mổ ngay?
Tắc ruột do dính giai đoạn sớm.
Tắc ruột do bã thức ăn.
Tắc ruột do thắt (nghẹt).
Liệt ruột sau mổ.
Xoang bụng bình thường chứa khoảng bao nhiêu dịch vô trùng?
mổ ngay?
Tắc ruột do dính giai đoạn sớm.
Tắc ruột do bã thức ăn.
Tắc ruột do thắt (nghẹt).
Liệt ruột sau mổ.
Câu 17: Xoang bụng bình thường chứa khoảng bao nhiêu dịch vô trùng?
Không có dịch.
50 - 100 ml.
200 - 300 ml.
500 ml.
Câu 18: Tạng nào sau đây nằm ngoài ổ phúc mạc nhưng khi tổn thương kèm rách phúc mạc sẽ gây chảy máu trong?
Gan.
Lách.
Thận.
Ruột non.
Câu 19: "Chảy máu thì hai" trong chấn thương bụng thường do:
Đứt mạch máu mạc treo ngay lập tức.
Khối máu tụ dưới bao vỡ sau vài ngày.
Thủng tạng rỗng.
Rối loạn đông máu sau chấn thương.
Câu 20: Triệu chứng toàn thân sớm nhất khi máu chảy ít hoặc từ từ trong xoang bụng là:
Mạch nhanh, huyết áp tụt.
Choáng váng khi nằm im.
Chóng mặt, hoa mắt khi thay đổi tư thế đột ngột.
Da xanh xao, niêm mạc nhợt.
Câu 21: Chỉ số nào quan trọng nhất để đánh giá tình trạng giảm thể tích máu trong cấp cứu chảy máu trong?
Nhịp thở.
Áp lực tĩnh mạch trung tâm (CVP).
Nhiệt độ ngoại vi.
Nồng độ Amylase máu.
Câu 22: Dấu hiệu Kehr (đau lan lên vai trái) xuất hiện khi nào?
Máu đọng ở hố chậu phải.
Máu kích thích dây thần kinh hoành do đọng ở vùng dưới hoành trái.
Vỡ gan chảy máu nhiều.
Tắc ruột cao.
Câu 23: Tính chất đau bụng trong chảy máu trong xoang bụng là:
Đau thành cơn dữ dội.
Đau liên tục âm ỉ, tăng khi thay đổi tư thế.
Đau giảm khi bệnh nhân vận động.
Đau kèm theo nôn vọt.
Câu 24: Tiếng kêu Douglas (túi cùng Douglas căng đau) được phát hiện qua:
Gõ bụng.
Nghe nhu động ruột.
Thăm trực tràng hoặc thăm âm đạo.
Chụp X-quang bụng.
Tiếng kêu Douglas (túi cùng Douglas căng đau) được phát hiện qua:
Gõ bụng.
Nghe nhu động ruột.
Thăm trực tràng hoặc thăm âm đạo.
Chụp X-quang bụng.
Chọc hút xoang bụng ra máu không đông có giá trị chẩn đoán xác định chảy máu trong với độ chính xác khoảng:
50-60%.
70%.
80-90%.
100%.
Tiêu chuẩn xác định chọc rửa ổ bụng (DPL) dương tính về số lượng hồng cầu là:
> 10.000/ml.
> 50.000/ml.
> 100.000/ml.
> 1.000.000/ml.
Tại sao trong những giờ đầu sau mất máu, số lượng hồng cầu và Hct có thể chưa giảm?
Do tủy xương tăng sinh hồng cầu ngay lập tức.
Do mất máu toàn phần, chưa có hiện tượng pha loãng máu.
Do máy xét nghiệm chưa kịp cập nhật.
Do lách co bóp đẩy máu dự trữ ra ngoài.
Hiện tượng pha loãng máu thường phản ánh đúng tình trạng mất máu sau:
30 phút.
1-2 giờ.
4-6 giờ.
24 giờ.
Dấu hiệu Laurell trên X-quang bụng không chuẩn bị là:
Hình ảnh mức nước - hơi.
Đường sáng hai bên thành bụng bị mất hoặc ngắt quãng.
Bóng gan mất đi.
Cơ hoành bị hạ thấp.
Xét nghiệm hình ảnh được chọn lựa đầu tiên trong chấn thương bụng kín nghi ngờ chảy máu trong là:
Chụp X-quang bụng đứng.
Siêu âm bụng.
Chụp CT-Scanner.
Soi ổ phúc mạc.
Nhược điểm lớn nhất của siêu âm trong chẩn đoán chảy máu trong là:
Đắt tiền.
Gây xâm lấn.
Phụ thuộc vào chủ quan người làm.
Không thể thực hiện tại giường.
Chụp CT-Scanner bụng có ưu điểm hơn siêu âm ở điểm nào?
Rẻ tiền hơn.
Thực hiện nhanh hơn khi bệnh nhân vật vã.
K
Chụp CT-Scanner bụng có ưu điểm hơn siêu âm ở điểm nào?
Rẻ tiền hơn.
Thực hiện nhanh hơn khi bệnh nhân vật vã.
Khách quan hơn và giúp phân độ thương tổn tạng.
Có thể làm tại giường bệnh.
Tạng nào thường bị tổn thương nhất gây chảy máu trong sau chấn thương hạ sườn trái?
Gan.
Lách.
Thận phải.
Túi mật.
Nguyên nhân bệnh lý thường gặp nhất gây chảy máu trong xoang bụng ở phụ nữ độ tuổi sinh sản là:
Ung thư gan vỡ.
Viêm tụy hoại tử.
Thai ngoài tử cung vỡ.
U nang buồng trứng xoắn.
Trong tắc ruột cao, bụng thường chướng ở vị trí nào?
Chướng toàn bộ.
Chướng nhiều ở bụng trên.
Chướng lệch hố chậu phải.
Bụng không chướng.
Dấu hiệu "vòng bia" hoặc "bánh Sandwich" trên siêu âm gợi ý:
Xoắn ruột.
Lồng ruột.
U mạc treo.
Sỏi mật.
Điều kiện để bù HCO3- trong rối loạn kiềm toan do tắc ruột là:
pH 100.000/ml.
Nồng độ amylase > 19 IU/L.
Số lượng bạch cầu > 500/ml.
Nồng độ bilirubin > 2 IU/L.
Nồng độ glucose > 100 mg/dL.
Các triệu chứng thực thể thường gặp trong chảy máu trong xoang bụng mức độ nhiều là:
Cảm ứng phúc mạc và co cứng thành bụng.
Gõ đục vùng thấp (shifting dullness).
Túi cùng Douglas căng và đau.
Dấu hiệu rắn bò rõ rệt.
Bụng chướng và có thể bí trung đại tiện.
