NEW
Font size
WorksheetsSỎI THẬN
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Tỉ lệ người Việt Nam có sỏi thận ước tính khoảng:
3–5%
10–14%
20–25%
<1%
Sỏi thận gặp ở nam giới so với nữ giới:
Bằng nhau
Gấp khoảng 2 lần
Gấp 3–4 lần
Ít hơn
Thành phần chiếm tỉ lệ cao nhất trong sỏi niệu là:
Protein
Nước
Tinh thể
Mucopolysaccharide
Loại sỏi thận thường gặp nhất là:
Sỏi uric
Sỏi struvite
Sỏi calci
Sỏi cystin
Sỏi calci chiếm khoảng bao nhiêu % sỏi thận?
50%
60%
80%
95%
Yếu tố KHÔNG phải là chất ức chế kết tinh sỏi trong nước tiểu:
Citrate
Magie
Pyrophosphate
Oxalate
Tăng calci niệu có thể gặp trong bệnh lý nào sau đây?
Đái tháo đường
Cường tuyến cận giáp
Suy giáp
Cường aldosterone
Sỏi struvite hình thành chủ yếu do:
Tăng acid uric niệu
Giảm citrate niệu
Nhiễm vi khuẩn sinh men urease
Rối loạn hấp thu calci
Sỏi uric có đặc điểm nào sau đây?
Cản quang mạnh
Không cản quang
Máu trắng ngà
Do nhiễm khuẩn
Sỏi cystin liên quan đến:
Nhiễm khuẩn tiết niệu
Bệnh di truyền rối loạn vận chuyển acid amin
Tăng acid uric
Dùng thuốc kháng virus
Thuyết cho rằng sỏi cần có “nhân” để hình thành là:
Thuyết bão hòa quá mức
Thuyết hạt nhân
Thuyết nhiễm khuẩn
Thuyết keo tinh thể
Màng Randall liên quan đến thuyết nào?
Thuyết keo tinh thể
Thuyết hạt nhân
Thuyết mucoprotein
Thuyết nhiễm khuẩn
Thuyết keo tinh thể cho rằng sỏi hình thành khi:
Tăng protein niệu
Giảm số lượng hoặc chất lượng chất keo
Tăng mucoprotein
Tăng pH nước tiểu đơn thuần
Có tất cả bao nhiêu thuyết hình thành sỏi trong bài giảng?
3
4
5
6
Cơ chế gây tổn thương thận quan trọng nhất của sỏi là:
Nhiễm khuẩn
Tắc nghẽn
Cọ sát
Xuất huyết
Sỏi ở hai bên hệ tiết niệu có thể gây biến chứng nguy hiểm nào?
Viêm bàng quang
Suy thận cấp
Đái máu vi thể
Tăng huyết áp
Yếu tố nguy cơ KHÔNG làm tăng tạo sỏi thận:
Rối loạn chuyển hóa
Rối loạn nội tiết
Bất thường giải phẫu
Uống đủ nước
Triệu chứng lâm sàng điển hình nhất của sỏi thận là:
Tiểu dục
Sốt cao
Đau quặn thận
Bí tiểu
Đái máu trong sỏi thận thường xuất hiện khi:
Nghỉ ngơi
Sau vận động mạnh
Ban đêm
Khi nhiễm khuẩn
Phương tiện chẩn đoán hình ảnh có giá trị cao nhất trong sỏi thận là:
KUB
Siêu âm
UIV
CT Scan
Sỏi không cản quang được phát hiện tốt nhất bằng:
X-quang KUB
UIV
CT Scan
Siêu âm
Siêu âm thận giúp đánh giá tốt nhất yếu tố nào sau đây?
Thành phần sỏi
Mức độ ứ nước thận
Chức năng thận chính xác
Bản chất hóa học sỏi
Chẩn đoán xác định sỏi thận chủ yếu dựa vào:
Lâm sàng
Cận lâm sàng
Xét nghiệm máu
Tiền sử
Sỏi thận <10 mm, chưa biến chứng, hướng xử trí phù hợp là:
Phẫu thuật
Điều trị nội khoa
Tán sỏi qua da
Mổ mở
Chỉ định điều trị ngoại khoa sỏi thận khi:
Sỏi <10 mm
Sỏi >10 mm hoặc có biến chứng
Không đau
Chưa nhiễm khuẩn
Tán sỏi ngoài cơ thể thích hợp nhất cho sỏi thận:
>30 mm
<20 mm
Mọi kích thước
Sỏi nhiễm khuẩn
Sỏi thận >20 mm, phương pháp điều trị ưu tiên là:
Nội khoa
Tán sỏi ngoài cơ thể
Tán sỏi qua da
Theo dõi
Phòng ngừa sỏi thận hiệu quả nhất là:
Giảm calci hoàn toàn
Uống đủ nước
Ngưng ăn đạm
Tránh sữa
Nhận định ĐÚNG về canxi và sỏi thận:
Càng ăn nhiều canxi càng dễ sỏi
Phải kiêng hoàn toàn sữa
Ăn đủ canxi giúp giảm nguy cơ sỏi
Canxi không liên quan đến sỏi
Chế độ ăn làm tăng nguy cơ sỏi thận là:
Nhiều rau quả
Uống nhiều nước
Nhiều muối và đạm
Giàu citrate
Nam 45 tuổi, đau quặn thắt hông lưng phải sau lao động nặng, tiểu máu đại thể. Siêu âm: sỏi thận phải 6 mm, chưa ứ nước, không sốt. Hướng xử trí phù hợp nhất là:
Phẫu thuật lấy sỏi
Tán sỏi ngoài cơ thể
Điều trị nội khoa + theo dõi
Tán sỏi qua da
Nữ 38 tuổi, đau hông lưng trái, sốt 39°C, rét run, rung thận (+). CT: sỏi thận trái 12 mm, ứ nước độ II. Xử trí ưu tiên nhất là:
Theo dõi nội khoa
Tán sỏi ngoài cơ thể ngay
Dẫn lưu + điều trị nhiễm khuẩn trước
Mổ mở lấy sỏi ngay
BN có sỏi thận hai bên, thiểu niệu, creatinin máu tăng nhanh. Cơ chế sinh lý bệnh chính gây suy thận trong trường hợp này là:
Co sắt niêm mạc
Tắc nghẽn đường niệu hai bên
Nhiễm khuẩn huyết
Mất nước
Nam 50 tuổi, tiền sử gout, đau hông lưng, X-quang KUB không thấy sỏi. CLS tiếp theo phù hợp nhất là:
Siêu âm thận
UIV
CT Scan không cản quang
Nội soi thận
BN bị sỏi thận tái phát nhiều lần, nước tiểu pH kiềm, cấy nước tiểu (+) Proteus. Loại sỏi phù hợp nhất là:
Sỏi calci oxalate
Sỏi struvite
Sỏi uric
Sỏi cystin
Một BN có sỏi thận 18 mm, chưa nhiễm khuẩn, chức năng thận còn tốt. Phương pháp điều trị phù hợp nhất là:
Điều trị nội khoa
Tán sỏi ngoài cơ thể
Tán sỏi qua da
Mổ mở
BN có sỏi thận 25 mm, gây ứ nước thận độ III. Phương pháp điều trị ưu tiên là:
Tán sỏi ngoài cơ thể
Nội soi ngược dòng
Tán sỏi qua da
Điều trị nội khoa kéo dài
Nam 30 tuổi, sỏi thận nhỏ, tái phát nhiều lần, xét nghiệm thấy giảm citrate niệu. Yếu tố bảo vệ chống tạo sỏi bị giảm là:
Oxalate
Acid uric
Citrate
Calci
BN sỏi thận được điều trị ổn định, hỏi về chế độ ăn phòng tái phát. Tư vấn ĐÚNG nhất là:
Kiêng hoàn toàn thực phẩm chứa canxi
Ăn nhiều muối để tăng bài niệu
Uống đủ nước và ăn đủ canxi
Giảm hoàn toàn đạm
BN đau quặn thận, đái máu, cần chẩn đoán phân biệt với bệnh nào sau đây?
Viêm bàng quang
Viêm ruột thừa
Trĩ
Thoát vị bẹn
