wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

40-80

Total questions: 41

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Chẩn đoán tăng huyết áp khi:

a)

HATT>140 mmHg và HATT>90 mmHg.

b)

HATT > 140 mmHg và /hoặc HATTr≥ 90 mmHg.

c)

HATT≥ 140 mmHg hoặc HATTr> 90 mmHg.

d)

HATT>150 mmHg và /hoặc HATTr> 100 mmHg.

2.

Khi tiếp nhận người bệnh tăng huyết áp, các việc sau đây điều dưỡng viên cần làm, ngoại trừ:

a)

Xác định các biểu hiện bất thường để báo bác sĩ ngay

b)

Cho người bệnh uống thuốc hạ áp

c)

Cho người bệnh nằm nghỉ tại chỗ

d)

Lấy dấu hiệu sinh tồn cho người bệnh

3.

Khi cho người bệnh sử dụng thuốc hạ huyết áp, người điều dưỡng cần theo dõi huyết áp cho người bệnh:

a)

Thường xuyên 15 phút/lần

b)

Sau khi dùng thuốc 2h/lần

c)

Buổi sáng và buổi chiều

d)

Trước và sau khi dùng thuốc

4.

Nguyên nhân nào sau đây không thuộc nhóm nguyên nhân gây tăng huyết áp thứ phát:

a)

Béo phì

b)

Bệnh tuyến thượng thận

c)

Bệnh tim bẩm sinh

d)

Bệnh tiểu đường

5.

Yếu tố gây ảnh hưởng đến kết quả đo huyết áp ở người bệnh là:

a)

Người bệnh lo lắng khi đo

b)

Bệnh nhân ăn no

c)

Thời tiết thay đổi

d)

Vừa sử dụng thuốc điều trị huyết áp

6.

Những triệu chứng sau đây gợi ý biến chứng ở người bệnh tăng huyết áp lâu năm, ngoại trừ:

a)

Dấu hiệu thần kinh như yếu, liệt, nói ngọng.

b)

Rối loạn tiểu tiện: tiểu ra máu, tiểu buốt, tiểu rắt.

c)

Khó thở, tăng lên khi hoạt động gắng sức.

d)

Đau tức ở vùng ngực trái.

7.

Khi nhận định người bệnh tăng huyết áp, kỹ năng quan trọng nhất của người điều dưỡng là:

a)

Phát hiện được các biến chứng của tăng huyết áp.

b)

Đo huyết áp đúng quy trình.

c)

Hỏi tiền sử bệnh lý của bệnh nhân.

d)

Theo dõi chế độ ăn uống của bệnh nhân.

8.

Mục tiêu quan trọng nhất của việc kiểm soát tăng huyết áp là:

a)

Nhanh chóng đưa huyết áp về mức bình thường.

b)

Ngăn ngừa và hạn chế các biến chứng của tăng huyết áp.

c)

Giúp cho người bệnh bớt các khó chịu do tăng huyết áp gây ra.

d)

Cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh.

9.

Điều trị tăng huyết áp phải dựa vào các yếu tố dưới đây, ngoại trừ:

a)

Số đo huyết áp

b)

Tổn thương cơ quan đích

c)

Yếu tố nguy cơ

d)

Tiền sử gia đình

10.

Dấu hiệu có giá trị nhất để chẩn đoán tăng huyết áp là:

a)

Nhức đầu, hoa mắt, buồn nôn

b)

Đo huyết áp nhiều lần thấy

c)

Hay có cơn đau thắt ngực

d)

Thực hiện đầy đủ các xét nghiệm

11.

Nguyên nhân thường gặp nhất của tăng huyết áp thứ phát là gì?

a)

Bệnh nội tiết

b)

Bệnh ở thận

c)

Hẹp eo động mạch chủ

d)

Do thai nghén

12.

Theo JNC 7-2003, tiêu chuẩn chẩn đoán tăng huyết áp độ 2 là gì?

a)

HATT ≥ 140 mmHg và/hoặc HATTr ≥ 90 mmHg.

b)

HATT > 150 mmHg và/hoặc HATTr > 100 mmHg.

c)

HATT > 160 mmHg và/hoặc HATTr ≥ 100 mmHg.

d)

HATT > 170 mmHg và/hoặc HATTr > 110 mmHg.

13.

Theo WHO-2003, tiêu chuẩn chẩn đoán tăng huyết áp độ 2 là gì?

a)

HATT ≥ 140 – 159 mmHg và/hoặc HATTr ≥ 90 – 99 mmHg.

b)

HATT ≥ 160 – 179 mmHg và/hoặc HATTr ≥ 100 – 109 mmHg.

c)

HATT ≥ 180 mmHg và/hoặc HATTr ≥ 110 mmHg.

d)

HATT ≥ 120 – 139 mmHg và/hoặc HATTr ≥ 80 – 89 mmHg.

14.

Theo WHO 7-2003, được chẩn đoán là tăng huyết áp độ 3 khi:

a)

HATT ≥ 140 - 159 mmHg và/hoặc HATTr ≥ 90-99 mmHg.

b)

HATT ≥ 160 - 179mmHg và/hoặc HATTr ≥ 100-109 mmHg.

c)

HATT ≥ 180 mmHg mmHg và/hoặc HATTr ≥ 110 mmHg.

d)

HATT ≥ 170mmHg và/hoặc HATTr ≥ 110 mmHg.

15.

Biện pháp điều trị cho bệnh nhân tăng huyết áp là:

a)

Uống thuốc hạ huyết áp thường xuyên và lâu dài.

b)

Uống thuốc hạ huyết áp khi huyết áp tăng.

c)

Tăng cường vận động thể lực.

d)

Chế độ ăn giảm chất béo, giảm năng lượng.

16.

Sau điều trị, huyết áp bệnh nhân đã ổn định, hướng điều trị tiếp theo là:

a)

Không cần tiếp tục uống thuốc hạ huyết áp.

b)

Tiếp tục uống thuốc huyết áp và theo dõi huyết áp thường xuyên

c)

Chỉ uống thuốc hạ huyết áp khi huyết áp tăng.

d)

Ngừng mọi biện pháp điều trị.

17.

Mục tiêu quan trọng nhất chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp giai đoạn 1 là:

a)

Người bệnh phải theo dõi và điều trị bệnh cho đến khi nào huyết áp ổn định

b)

Hướng dẫn bệnh nhân chế độ ăn để phòng tăng huyết áp.

c)

Theo dõi sát các dấu hiệu gợi ý biến chứng.

d)

Người bệnh hiểu về bệnh, loại bỏ các yếu tố nguy cơ, tuân thủ chế độ điều trị.

18.

Nội dung quan trọng cần giáo dục sức khỏe cho người bệnh tăng huyết áp là:

a)

Không nên nói cho người bệnh biết về tình trạng bệnh của họ.

b)

Bệnh này tiến triển không kiểm soát được nên bệnh nhân nên nhập viện định kì.

c)

Bệnh tăng huyết áp có thể kiểm soát được nếu người bệnh tuân thủ tốt chế độ chăm sóc và điều trị.

d)

Người bệnh vẫn sinh hoạt như người bình thường, khi có triệu chứng tăng huyết áp thì hãy đến bệnh viện.

19.

Bệnh nhân A đang điều trị suy thận mạn tại bệnh viện, khi hỏi bệnh: người bệnh than mệt, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, mặt nóng phừng, khó chịu. Hành động ưu tiên của điều dưỡng là:

a)

Báo bác sĩ

b)

Đo huyết áp cho người bệnh

c)

Thực hiện cho bệnh nhân thở oxy

d)

Động viên người bệnh

20.

Bệnh nhân Lan đang điều trị tăng huyết áp, huyết áp đo được lúc cao nhất của bệnh là 165/100mmHg. Sau khi điều trị ổn định, bác sĩ có chỉ định cho ra viện, điều dưỡng giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân Lan về chế độ tập luyện được cho phép là:

a)

Tập luyện hàng ngày như đi xe đạp, bơi, chạy bộ.

b)

Tập luyện nhẹ nhàng, thời gian ngắn đồng thời theo dõi các dấu hiệu bất thường khi tập luyện.

c)

Bệnh nhân không nên tập thể dục dù là các tập luyện rất nhẹ nhàng vì mọi hoạt động gắng sức đều có thể dẫn đến biến chứng suy tim.

d)

Bệnh nhân nên nằm tại giường, mọi sinh hoạt phải được phục vụ tại giường.

21.

Người điều dưỡng cần sắp xếp, chuẩn bị những nội dung nào sau đây nhằm giáo dục sức khỏe cho người bệnh tăng huyết áp:

a)

Gọi bệnh nhân vào phòng riêng, tác phong nghiêm túc để tạo uy tín với người bệnh.

b)

Chi truyền đạt nội dung giáo dục sức khỏe cho người thân của bệnh nhân, tác phong nghiêm túc để tạo uy tín với thân nhân.

c)

Có thể giáo dục tại phòng bệnh khi có mặt cả bệnh nhân và thân nhân, luôn tỏ thái độ ân cần để họ yên tâm, tin tưởng.

d)

Chỉ có bác sĩ trực tiếp điều trị hoặc điều dưỡng trưởng mới là người có đủ khả năng để giáo dục sức khỏe cho người bệnh.ở oxy.

22.

Nguyên nhân thường gặp của suy tim toàn bộ là:

a)

Bệnh mạn tính về phổi

b)

Bệnh basedow

c)

Tăng huyết áp

d)

Hở van động mạch chủ

23.

Nguyên nhân thường gặp của suy tim phải là:

a)

Do bị hen phế quản

b)

Do bị sặc dị vật

c)

Do bị gù vẹo cột sống

d)

Do tăng huyết áp

24.

Nguyên nhân thường gặp của suy tim trái là:

a)

Tăng huyết áp động mạch

b)

Dị dạng lồng ngực

c)

Hẹp van 2 lá

d)

Hở van động mạch chủ

25.

Nhịp tim trong một phút được gọi là nhanh khi nhịp tim:

a)

Trên 90 lần phát

b)

Trên 100 lần phút

c)

Trên 120 lần phát

d)

Trên 140 lần phát

26.

Nguyên nhân gây suy tim trái thường gặp nhất là:

a)

Bệnh van tim

b)

Bệnh phổi mạn

c)

Tim bẩm sinh

d)

Tăng huyết áp

27.

Nguyên nhân nào sau đây không gây suy tim:

a)

Bệnh mạch vành

b)

Tăng huyết áp

c)

Bệnh tim bẩm sinh

d)

Bệnh béo phì

28.

Kiểu khó thở điển hình trong suy tim toàn bộ là:

a)

Khó thở khi gắng sức

b)

Cơn khó thở kịch phát

c)

Khó thở thường xuyên

d)

Khó thở từng cơn

29.

Cần ngừng sử dụng thuốc trợ tim Digoxin cho bệnh nhân suy tim khi tần số mạch người bệnh là:

a)

Dưới 60 lần/ phút

b)

Dưới 80 lần/ phút

c)

Trên 80 lần/ phút

d)

Trên 100 lần/ phút

30.

Bản chất của suy tim là:

a)

Do máu cung cấp cho cơ thể không đủ

b)

Do sức co bóp của cơ tim giảm

c)

Do bệnh lý thông động tĩnh mạch

d)

Do bệnh lý về van tim

31.

Suy tim là trạng thái bệnh lý, trong đó ... mất khả năng cung cấp máu theo yêu cầu của cơ thể, lúc đầu khi gắng sức sau đó cả khi nghỉ ngơi.

a)

Cơ tim

b)

Van tim

c)

Tim

d)

Động mạch vành

32.

Nguyên nhân chính gây phù trong suy tim phải là:

a)

Ứ trệ tuần hoàn ngoại biên

b)

Giảm áp lực keo trong máu

c)

Rối loạn nước

d)

Rối loạn Natri máu

33.

Triệu chứng nào sau đây là triệu chứng của suy tim trái:

a)

Khó thở khi gắng sức

b)

Đau gan khi gắng sức

c)

Xanh tím

d)

Gan to, tĩnh mạch cổ nổi

34.

Triệu chứng nào sau đây là triệu chứng của suy tim phải:

a)

Phù phổi cấp

b)

Phù ngoại vi

c)

Khó thở gắng sức

d)

Hen tim

35.

Phân độ suy tim theo New York, được gọi là suy tim độ II khi:

a)

Triệu chứng suy tim tồn tại thường xuyên.

b)

Triệu chứng suy tim khi hoạt động thể lực nhẹ

c)

Triệu chứng suy tim khi hoạt động thể lực bình thường.

d)

Người bệnh vẫn hoạt động, sinh hoạt gần như bình thường.

36.

Phân độ suy tim theo New York, được gọi là suy tim độ III khi:

a)

Triệu chứng suy tim tồn tại thường xuyên.

b)

Triệu chứng suy tim khi hoạt động thể lực nhẹ

c)

Triệu chứng suy tim khi hoạt động thể lực bình thường.

d)

Người bệnh vẫn hoạt động, sinh hoạt gần như bình thường.

37.

Phân độ suy tim theo New York, được gọi là suy tim độ IV khi:

a)

Triệu chứng suy tim tồn tại thường xuyên.

b)

Triệu chứng suy tim khi hoạt động thể lực nhẹ.

c)

Triệu chứng suy tim khi hoạt động thể lực bình thường.

d)

Người bệnh vẫn hoạt động, sinh hoạt gần như bình thường.

38.

Tác dụng chính của chế độ nghỉ ngơi đối với người bệnh suy tim là:

a)

Giảm tần số tim

b)

Giảm gánh nặng làm việc cho tim

c)

Giảm nhu cầu tiêu thụ oxy cơ tim

d)

Cải thiện lưu lượng tim

39.

Digoxin là thuốc được chỉ định trong trường hợp suy tim:

a)

Do nhịp nhanh, sức co bóp cơ tim giảm

b)

Do tràn dịch màng ngoài tim

c)

Do bệnh tâm phế mạn

d)

Do thiếu máu nặng

40.

Dấu hiệu mà người điều dưỡng luôn tìm thấy khi nghe tim ở người bệnh suy tim phải chưa được điều trị là:

a)

Tim nhanh

b)

Thổi tâm thu ở ổ van 3 lá

c)

Tiếng ngựa phi đầu tâm trương ở bên trái mũi ức

d)

Tiếng T2 mạnh ở ổ van động mạch phổi

41.

Nguyên tắc xây dựng chế độ ăn cho người bệnh suy tim là:

a)

Hạn chế muối

b)

Hạn chế calo

c)

Dễ hấp thu

d)

Không làm tăng gánh nặng cho tim