wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 3. Đại cương dịch tễ học: Khái niệm và Ứng dụng

Total questions: 43

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào thuộc phạm vi nghiên cứu của dịch tễ học?

a)

Cấu trúc và chức năng của cơ thể người

b)

Cơ chế tác động của thuốc lên cơ thể

c)

Chăm sóc và điều trị bệnh lý cá nhân

d)

Sự phân bố tình trạng sức khoẻ

2.

Mục tiêu cụ thể nào thuộc dịch tễ học?

a)

Nghiên cứu quá trình phát triển vắc xin

b)

Nghiên cứu quá trình phát triển của hệ thống y tế

c)

Nghiên cứu quá trình diễn biến tự nhiên của bệnh

d)

Nghiên cứu quá trình diễn biến tâm lý của người bệnh

3.

Bộ ba yếu tố mô tả trong dịch tễ học về sự phân bố bệnh tật và vấn đề sức khoẻ cộng đồng là gì?

a)

Con người, không gian và thời gian

b)

Tuổi, giới tính, tình trạng sức khoẻ

c)

Dân tộc, nghề nghiệp, vị trí địa lý

d)

Tôn giáo, trình độ học vấn, thu nhập

4.

Mục tiêu cụ thể nào của dịch tễ học tập trung vào việc dự báo?

a)

Dự báo xu hướng biến động dân số

b)

Dự báo xu hướng các vấn đề sức khoẻ

c)

Dự báo xu hướng biến đổi khí hậu

d)

Dự báo xu hướng chuyển đổi số ngành y tế

5.

Ứng dụng nổi bật của dịch tễ học giúp làm giảm tỷ lệ mắc và tử vong trong cộng đồng là gì?

a)

Phát hiện sớm và can thiệp kịp thời

b)

Lập kế hoạch phòng chống thiên tai

c)

Phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm

d)

Theo dõi xu thế biến đổi khí hậu

6.

Trong giáo dục sức khoẻ cộng đồng, ứng dụng dịch tễ học nào được nêu bật?

a)

Xây dựng nội dung giáo dục sức khoẻ

b)

Đảm bảo thực hiện hoạt động giáo dục sức khoẻ

c)

Xác định phương tiện giáo dục sức khoẻ

d)

Lựa chọn hình thức giáo dục sức khoẻ

7.

Ứng dụng nổi bật của dịch tễ học trong tình huống bùng phát dịch là gì?

a)

Lập kế hoạch ứng phó với các sự cố chất thải y tế

b)

Lập kế hoạch ứng phó với các đợt bùng phát dịch bệnh

c)

Lập kế hoạch ứng phó với thách thức già hoá dân số

d)

Lập kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu

8.

Hoạt động khoanh vùng ổ dịch và xử lý ngay sau khi phát hiện ca bệnh thuộc ứng dụng nào của dịch tễ học?

a)

Giáo dục sức khoẻ cộng đồng

b)

Phát hiện sớm và can thiệp kịp thời

c)

Hỗ trợ xây dựng và vận động chính sách

d)

Vận động triển khai chương trình phòng ngừa bệnh tật

9.

Minh hoạ cho việc dùng bằng chứng dịch tễ học về hiệu quả vắc xin để đưa vào Chương trình tiêm chủng mở rộng là ứng dụng nào?

a)

Phát hiện sớm và can thiệp kịp thời

b)

Vận động triển khai chương trình phòng ngừa bệnh tật tại địa phương

c)

Lập kế hoạch ứng phó với các đợt bùng phát dịch bệnh

d)

Hỗ trợ xây dựng và vận động chính sách

10.

Bộ Y tế xây dựng kế hoạch chiến dịch tiêm chủng vắc xin sởi phòng, chống dịch sởi dựa trên đặc điểm dịch tễ học và tình hình dịch bệnh hiện nay. Ứng dụng nổi bật là gì?

a)

Phát hiện sớm và can thiệp kịp thời

b)

Vận động triển khai chương trình phòng ngừa bệnh tật

c)

Lập kế hoạch ứng phó với các đợt bùng phát dịch bệnh

d)

Hỗ trợ xây dựng và vận động chính sách

11.

Một tỉnh đồng bằng có nguy cơ bùng phát sốt xuất huyết vào mùa mưa. Cán bộ y tế dự báo diễn biến dịch và chủ động dự trữ, phân bổ hoá chất diệt muỗi. Ứng dụng dịch tễ học nổi bật là gì?

a)

Lập kế hoạch phòng chống dịch

b)

Vận động triển khai chương trình phòng ngừa bệnh tật

c)

Hỗ trợ xây dựng và vận động chính sách

d)

Giáo dục sức khoẻ cộng đồng

12.

Sử dụng dữ liệu dịch tễ học bệnh sởi để xác định nguy cơ bùng phát, phân bổ nguồn lực cho truyền thông, khử khuẩn trường học thể hiện ứng dụng nào?

a)

Hỗ trợ xây dựng và vận động chính sách

b)

Xây dựng nội dung giáo dục sức khoẻ cộng đồng

c)

Đánh giá hiệu quả can thiệp y tế

d)

Lập kế hoạch phòng chống dịch bệnh

13.

Dịch tễ học cung cấp bằng chứng về gánh nặng bệnh tật liên quan rượu bia, làm cơ sở khoa học cho pháp luật phòng, chống tác hại rượu bia. Ứng dụng nổi bật là gì?

a)

Hỗ trợ xây dựng và vận động chính sách

b)

Xây dựng nội dung giáo dục sức khoẻ cộng đồng

c)

Theo dõi và dự báo xu hướng bệnh tật

d)

Lập kế hoạch phòng chống dịch bệnh

14.

Hệ thống giám sát ghi nhận số ca sốt xuất huyết tăng gấp 2 lần trong 2 tuần, trạm y tế phối hợp chính quyền huy động dọn vệ sinh, diệt bọ gậy. Ứng dụng nổi bật là gì?

a)

Phát hiện sớm và can thiệp kịp thời/kịp thời

b)

Vận động triển khai chương trình phòng ngừa bệnh tật

c)

Hỗ trợ xây dựng và vận động chính sách

d)

Giáo dục sức khoẻ cộng đồng

15.

Mục đích sử dụng của mô hình tam giác dịch tễ học là gì?

a)

Mô tả diễn biến của dịch bệnh theo thời gian

b)

Giải thích sự xuất hiện và phát triển của bệnh tật

c)

Lập bản đồ phân bố ca bệnh trong cộng đồng

d)

Dự báo mô hình bệnh tật và tử vong

16.

Ba yếu tố chính trong mô hình tam giác dịch tễ gồm những thành phần nào?

a)

Vật chủ, tác nhân gây bệnh và môi trường

b)

Vật chủ, tác nhân gây bệnh và không gian

c)

Tác nhân gây bệnh, thời gian và không gian

d)

Tác nhân gây bệnh, thời gian và môi trường

17.

Trong mô hình tam giác dịch tễ học bệnh sốt xuất huyết, tác nhân gây bệnh là gì?

a)

Muỗi Aedes

b)

Virus Dengue

c)

Người bị muỗi đốt

d)

Gia súc

18.

Yếu tố nào sau đây thuộc về môi trường trong mô hình tam giác dịch tễ học bệnh sốt xuất huyết?

a)

Muỗi Aedes

b)

Virus Dengue

c)

Khả năng xâm nhập của virus Dengue

d)

Khả năng sống sót ngoài vật chủ của virus Dengue

19.

Theo mô hình tam giác dịch tễ, câu mô tả bệnh tay chân miệng ở trẻ nhỏ do virus gây ra; nơi tập trung đông người và vệ sinh kém làm tăng lây nhiễm: yếu tố vật chủ là gì?

a)

Trẻ nhỏ

b)

Virus gây bệnh tay chân miệng

c)

Nơi tập trung đông người

d)

Vệ sinh kém

20.

Sốt rét do ký sinh trùng sốt rét, truyền qua muỗi Anopheles, người sống vùng rừng núi nóng ẩm có nguy cơ cao. Theo mô hình tam giác dịch tễ, tác nhân gây bệnh là gì?

a)

Ký sinh trùng sốt rét

b)

Người sống ở vùng rừng núi

c)

Muỗi Anopheles

d)

Khí hậu nóng ẩm

21.

Trong khái niệm nghiên cứu dịch tễ học, mối quan tâm chính là gì?

a)

Mối liên quan giữa người bệnh, người nhà người bệnh và nhân viên y tế

b)

Mối liên quan giữa vắc xin và tác dụng phụ của vắc xin

c)

Mối liên quan giữa kỹ thuật xét nghiệm và kết quả xét nghiệm

d)

Mối liên quan giữa một tình trạng sức khỏe và các yếu tố khác

22.

Số lượng câu hỏi chính mà nghiên cứu dịch tễ học được thiết kế để trả lời là bao nhiêu?

a)

3 câu hỏi

b)

4 câu hỏi

c)

5 câu hỏi

d)

6 câu hỏi

23.

Ví dụ nào đúng về câu hỏi "Tại sao?" trong nghiên cứu dịch tễ học?

a)

Bệnh xảy ra trong môi trường sống nào?

b)

Bệnh có xu hướng thay đổi theo mùa không?

c)

Yếu tố nguy cơ nào liên quan đến sự xuất hiện của bệnh?

d)

Những nhóm dân số nào bị ảnh hưởng?

24.

Nội dung nào thể hiện tầm quan trọng của nghiên cứu dịch tễ học trong bảo vệ và nâng cao sức khỏe cộng đồng?

a)

Sản xuất vắc xin và thuốc điều trị bệnh

b)

Quản lý tài chính y tế

c)

Ra quyết định trong chính sách y tế

d)

Xây dựng các cơ sở y tế hiện đại

25.

Nội dung nào sau đây thể hiện tầm quan trọng của nghiên cứu dịch tễ học trong công tác bảo vệ và nâng cao sức khỏe cộng đồng?

a)

Sản xuất các thế hệ vắc xin mới an toàn và hiệu quả

b)

Điều trị cá thể hóa cho người bệnh bằng phương pháp hiện đại

c)

Phòng ngừa và kiểm soát bệnh tật

d)

Phát triển công nghệ và trang thiết bị y tế

26.

Câu mô tả: "Hỗ trợ xây dựng các thực hành tốt nhất trong cung cấp dịch vụ y tế, nâng cao kết quả điều trị và giảm chi phí chăm sóc sức khỏe" phản ánh vai trò nào của nghiên cứu dịch tễ học?

a)

Mở rộng quy mô dịch vụ y tế

b)

Cải thiện chất lượng dịch vụ y tế

c)

Cung cấp dịch vụ y tế hiện đại nhất

d)

Phát triển số lượng dịch vụ y tế phù hợp nhu cầu cá nhân

27.

Một nghiên cứu cho thấy tỷ lệ bao phủ tiêm chủng ở vùng sâu vùng xa thấp, nguy cơ bọ sốt cao, là cơ sở giúp tăng cường đội tiêm chủng lưu động để đảm bảo công bằng sức khỏe. Vai trò nào của nghiên cứu dịch tễ học thể hiện rõ nhất?

a)

Nghiên cứu và phát triển phương pháp điều trị, can thiệp

b)

Nâng cao nhận thức và giáo dục cộng đồng

c)

Ra quyết định trong chính sách y tế

d)

Phòng ngừa và kiểm soát bệnh tật tại địa phương

28.

Bằng chứng về mối liên hệ giữa hút thuốc lá và ung thư phổi giúp cơ quan y tế xây dựng truyền thông phù hợp, thúc đẩy thay đổi hành vi. Vai trò nào của nghiên cứu dịch tễ học được thể hiện nổi bật?

a)

Nghiên cứu và phát triển phương pháp điều trị, can thiệp

b)

Nâng cao nhận thức và giáo dục cộng đồng

c)

Cải thiện chất lượng dịch vụ y tế

d)

Phòng ngừa và kiểm soát bệnh tật

29.

Trong mô hình tam giác dịch tễ học bệnh sốt xuất huyết, yếu tố nào là vật chủ?

a)

Người bị muỗi đốt

b)

Muỗi Aedes

c)

Virus Dengue

d)

Nước đọng quanh nhà

30.

Trong ví dụ sốt rét: yếu tố môi trường làm tăng nguy cơ là gì?

a)

Ký sinh trùng sốt rét

b)

Muỗi Anopheles

c)

Khí hậu nóng ẩm và nhiều muỗi

d)

Di truyền của người bệnh

31.

Kết quả nghiên cứu dịch tễ tại bệnh viện X giúp bệnh viện điều chỉnh và kiểm soát nhiễm khuẩn hiệu quả hơn. Vai trò nào của nghiên cứu dịch tễ được thể hiện nổi bật nhất?

a)

Ra quyết định trong chính sách

b)

Nâng cao nhận thức và giáo dục cộng đồng

c)

Cải thiện chất lượng dịch vụ y tế

d)

Xác định nguyên nhân của vấn đề sức khỏe

32.

Hai loại hình nghiên cứu dịch tễ học chính bao gồm:

a)

Nghiên cứu mô tả và nghiên cứu phân tích

b)

Nghiên cứu quan sát và nghiên cứu can thiệp

c)

Nghiên cứu mô tả và nghiên cứu can thiệp

d)

Nghiên cứu quan sát và nghiên cứu phân tích

33.

Thiết kế nghiên cứu cắt ngang thuộc loại hình nghiên cứu dịch tễ nào?

a)

Nghiên cứu mô tả và nghiên cứu phân tích

b)

Nghiên cứu quan sát và nghiên cứu can thiệp

c)

Nghiên cứu mô tả và nghiên cứu can thiệp

d)

Nghiên cứu quan sát và nghiên cứu phân tích

34.

Thiết kế nghiên cứu hàng loạt trường hợp bệnh thuộc loại hình nào?

a)

Nghiên cứu mô tả

b)

Nghiên cứu phân tích

c)

Nghiên cứu can thiệp

d)

Nghiên cứu quan sát

35.

Thiết kế nghiên cứu nào sau đây thuộc nghiên cứu phân tích?

a)

Nghiên cứu một trường hợp bệnh

b)

Nghiên cứu hàng loạt trường hợp bệnh

c)

Nghiên cứu bệnh chứng

d)

Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng có đối chứng

36.

Ba đặc điểm mô tả tần suất và phân bố tình trạng sức khỏe cộng đồng trong nghiên cứu mô tả gồm:

a)

Con người, không gian và mức độ bệnh tật

b)

Con người, không gian và thời gian

c)

Con người, mức độ bệnh tật và khả năng hồi phục

d)

Con người, thời gian và khả năng hồi phục

37.

Loại nghiên cứu dịch tễ nào giúp hình thành giả thuyết về yếu tố nguy cơ hoặc nguyên nhân gây ra vấn đề sức khỏe?

a)

Nghiên cứu mô tả

b)

Nghiên cứu quan sát

c)

Nghiên cứu phân tích

d)

Nghiên cứu can thiệp

38.

Loại nghiên cứu nào nhằm đánh giá hiệu quả của việc tác động vào tình trạng sức khỏe hoặc các yếu tố liên quan đến sức khỏe của đối tượng?

a)

Nghiên cứu bệnh chứng

b)

Nghiên cứu quan sát

c)

Nghiên cứu phân tích

d)

Nghiên cứu can thiệp

39.

Bước chính đầu tiên để thực hiện một nghiên cứu dịch tễ học là:

a)

Lựa chọn mẫu nghiên cứu

b)

Xác định câu hỏi nghiên cứu

c)

Tổng quan tài liệu

d)

Xác định quần thể nghiên cứu

40.

Mục đích quan trọng của bước Tổng quan tài liệu trong nghiên cứu dịch tễ học là:

a)

Xác định khoảng trống kiến thức

b)

Lựa chọn phần mềm phân tích dữ liệu

c)

Tính toán chi phí thực hiện nghiên cứu

d)

Tiết kiệm thời gian thu thập dữ liệu

41.

Trong nghiên cứu cắt ngang tại xã X năm 2024, tỷ lệ tăng huyết áp là 21,6%. Thông tin này trả lời cho câu hỏi dịch tễ học nào?

a)

Cái gì?

b)

Ai?

c)

Ở đâu?

d)

Khi nào?

42.

Kết quả cho thấy nam giới có tỷ lệ tăng huyết áp cao hơn nữ và nhóm tuổi 51–60 cao nhất. Thông tin này liên quan đến câu hỏi dịch tễ học nào?

a)

Cái gì?

b)

Ai?

c)

Khi nào?

d)

Tại sao?

43.

Nghiên cứu cho thấy tiếp xúc lâu dài với nước nhiễm Asen làm tăng nguy cơ ung thư da. Phát hiện này trả lời chủ yếu cho câu hỏi nào trong dịch tễ học?

a)

Ai?

b)

Cái gì?

c)

Tại sao?

d)

Khi nào?