wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm về gây tê và phẫu thuật

Total questions: 38

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Một bệnh nhân K, 23 tuổi, BN có ý định tiểu phẫu nhổ răng khôn. Qua thăm khám ghi nhận dấu sinh hiệu: M 78 lần/phút; HA: 130/80 mmHg; SpO2: 98%; NT: 16 lần/phút. Bệnh nhân không có sử các dụng thuốc điều trị khác, không có tiền sử dị ứng. Lựa chọn phương pháp gây tê phù hợp cho BN trên:

a)

Gây tê dẫn truyền.

b)

Gây tê tiêm thấm.

c)

Gây tê lạnh.

d)

Gây tê bề mặt.

2.

Các phương pháp phẫu thuật sau đây đều có chỉ định của gây tê tuỷ sống, NGOẠI TRỪ:

a)

Mổ lấy thai

b)

Cắt ruột thừa nội soi

c)

Kết hợp 2 xương cẳng chân

d)

Cắt trĩ Longo

3.

Mục đích chính của gây tê:

a)

Giảm đau trong quá trình phẫu thuật.

b)

Giúp bệnh nhân ngủ say trong suốt quá trình mổ.

c)

Tăng cường sức đề kháng cho bệnh nhân.

d)

Tăng tốc độ hồi phục sau mổ cho bệnh nhân.

4.

Tác dụng chính của thuốc tê:

a)

Làm bệnh nhân tê liệt

b)

Ức chế thần kinh

c)

Kích thích thần kinh

d)

Giảm co thắt

5.

Khi gây tê thần kinh chi trên, thuộc té tường thuốc tiêm ở ngay bên cạnh các mạch máu nên cần thực hiện mấy nguyên tắc?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

6.

Người bệnh nữ 25 tuổi, có tiền sử hút thuốc lá, rượu bia, viêm thần kinh chi trên. Thủ thuật nào nên ưu tiên cho bệnh nhân trên?

a)

Gây tê thần kinh chi trên

b)

Gây mê nội khí quản

c)

Gây tê tuỷ sống

d)

Cả 3 ý trên.

7.

Chống chỉ định của gây tê thần kinh chi trên:

a)

Người bệnh suy hô hấp nặng

b)

Bị viêm thần kinh chi trên

c)

Chi trên thiếu máu gây cảm giác đau

d)

Cả 3 ý trên

8.

Đáp ứng khi gây tê thần kinh trụ vùng khuỷu thành công:

a)

Gấp ngón nhẫn, ngón út và áp ngón cái

b)

Duỗi ngón nhẫn, ngón út và áp ngón cái

c)

Gấp ngón nhẫn, ngón út và dạng ngón cái

d)

Duỗi ngón nhẫn, ngón út và dạng ngón cái

9.

Khoảng chọc kim khi gây tê nhánh nông thần kinh quay:

a)

Khoảng ½ vòng cổ tay

b)

Khoảng ¼ vòng cổ tay

c)

Khoảng ⅔ vòng cổ tay

d)

1 vòng cổ tay

10.

Lỗi kỹ thuật trong gây tê thần kinh chi trên là gì?

a)

Ngộ độc thuốc tê

b)

Tràn khí màng phổi

c)

Chọc vào khoang ngoài màng cứng hoặc khoang dưới nhện

d)

Tất cả các ý trên

11.

Khi gây tê vùng cánh tay qua ngã liên cơ bậc thang thì sử dụng kim nào để gây tê?

a)

Kim 23G, dài 2-4cm

b)

Kim 24G, dài 2-4cm

c)

Kim 23G, dài 3-4cm

d)

Kim 24G, dài 3-4cm

12.

Khi có sự kích thích xung điện lan truyền dọc theo sợi trục tới màng trước khớp thần kinh cơ làm vỡ các túi chứa chất dẫn truyền thần kinh nào?

a)

Adrenaline

b)

Noradrenaline

c)

Dopamine

d)

Acetylcholine

13.

Thần kinh hiển là nhánh cảm giác của thần kinh nào?

a)

Thần kinh bịt.

b)

Thần kinh bì đùi ngoài.

c)

Thần kinh hiển.

d)

Thần kinh hiển.

14.

Để phẫu thuật khớp gối, cần gây tê những bó thần kinh nào?

a)

Thần kinh đùi, thần kinh bịt, thần kinh bì ngoài

b)

Thần kinh đùi, thần kinh bịt, thần kinh hông to

c)

Thần kinh đùi, thần kinh chày, thần kinh bịt

d)

Thần kinh đùi, thần kinh chày, thần kinh bịt

15.

Tại sao phương pháp gây tê tĩnh mạch vùng KHÔNG phù hợp với những phẫu thuật ngắn (dưới 30 phút):

a)

Garo chỉ quá chặt gây hoại tử chi.

b)

Vì khi xả garo, lượng thuốc tê lớn đổ vào tuần hoàn cơ thể để gây ngộ độc.

c)

Độ tê chưa đủ để phẫu thuật, cần phối hợp thêm với phương pháp vô cảm khác.

d)

Huyết áp tụt do garo chỉ quá chặt.

16.

BN được chỉ định gây tê tĩnh mạch vùng cho phẫu thuật xử lý hội chứng ống cổ tay, BN có dấu hiệu ngộ độc thuốc tê nguyên nhân nào là do đâu:

a)

Garo bị xì khiến thuốc tê vào mạch máu và vào hệ tuần hoàn.

b)

Tháo garo quá sớm.

c)

A; và B đều đúng.

d)

Không có đáp án nào đúng.

17.

Bước đầu tiên trong kỹ thuật gây tê tĩnh mạch vùng:

a)

Tiêm thuốc tê.

b)

Đặt garo.

c)

Dồn máu về tĩnh mạch.

d)

Đặt 1 catheter tĩnh mạch.

18.

Cơ chế tác dụng của thuốc gây tê trong gây tê tĩnh mạch vùng là gì?

a)

Ức chế dẫn truyền thần kinh

b)

Kích thích thần kinh

c)

Tăng cường lưu thông máu

19.

Tiêm thuốc tê là bước thứ mấy trong gây tê tĩnh mạch vùng:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

20.

Trong gây tê ngoài màng cứng, chống chỉ định tuyệt đối:

a)

Bệnh nhân không đồng ý

b)

Nhiễm trùng vùng cột sống

c)

Rối loạn đông máu hay đang dùng thuốc chống đông

d)

Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với thuốc tê định dùng

21.

Sau khi thai phụ được sử dụng phương pháp tê ngoài màng cứng để hỗ trợ sinh con. Sau tê khoảng 2 phút bàn chân khó khăn khi di chuyển chỉ còn cử động được bàn chân. Theo phân độ Bromage là mức độ mấy?

a)

I

b)

II

c)

III

d)

IV

22.

Sau khi tiêm thuốc Bupivacain hoặc Lidocain trong gây tê ngoài màng cứng cho thai phụ, HA thường tụt nguyên nhân do?

a)

Do tác dụng phụ của thuốc tê gây dãn mạch máu kèm với thai nhi chèn ép động mạch và tĩnh mạch chủ bụng

b)

Do tác dụng phụ của thuốc tê gây hạ HA

c)

Do trước khi tê thai phụ lo sợ hồi hộp gây hiệu ứng tăng mạch, HA tăng. Sau khi tê giảm hồi hộp thì mạch máu giảm, HA giảm

d)

Do thai nhi đè ép động mạch và tĩnh mạch chủ bụng

23.

Trong quá trình chuẩn bị người bệnh, yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất?

a)

Sử dụng khăn sạch, mang găng sạch để hỗ trợ trong quá trình gây tê.

b)

Giải thích kỹ cho thân nhân về những bất lợi của thủ thuật.

c)

Báo lại với phía phẫu thuật viên về thủ thuật sắp làm.

d)

Giải thích kỹ cho bệnh nhân về thủ thuật.

24.

Trong gây tê xương cùng, ba đỉnh của một tam giác đều được tạo bởi 3 mốc:

a)

Hai gai chậu sau trên của xương chậu và lỗ khe cùng cụt

b)

Hai gai chậu sau trên của xương cùng và lỗ khe cùng cụt

c)

Hai gai chậu trước trên của xương chậu và lỗ khe cùng cụt

d)

Hai gai chậu sau trên của xương chậu và lỗ khe cùng cụt

25.

Nguyên nhân chính gây ra nhiễm trùng sau gây tê khoang xương cùng, NGOẠI TRỪ:

a)

Vô khuẩn không tốt

b)

Sử dụng thuốc tê nhiễm bẩn

c)

Bệnh nhân có sức đề kháng kém

d)

Thực hiện kỹ thuật vô khuẩn

26.

Ưu và nhược điểm của tê xương cùng, NGOẠI TRỪ:

a)

Tương đối an toàn, đơn giản, dễ thực hiện

b)

Giảm đau trong mổ ít hiệu quả hơn nên cần phối hợp với phương pháp vô cảm khác

c)

Nếu tê nhầm vào khoang dưới nhện dẫn đến tê tuỷ sống toàn bộ

d)

Nếu tê nhầm vào mạch máu thì bị ngộ độc thuốc tê toàn thân

27.

Tình huống nào sau đây được thực hiện kỹ thuật gây tê khoang xương cùng, NGOẠI TRỪ:

a)

Giúp bệnh nhi giảm đau trong phẫu thuật vùng hậu môn

b)

Giúp bệnh nhi giảm đau trong phẫu thuật vùng bụng dưới

c)

Giúp bệnh nhi giảm đau trong cấp cứu xoắn ruột

d)

Giúp bệnh nhi giảm đau trong phẫu thuật vùng trực tràng

28.

Gây tê tuỷ sống còn được gọi là phương pháp nào sau đây:

a)

Gây tê dưới màng cứng, bơm thuốc tê vào khoang dưới màng cứng

b)

Gây tê dưới màng cứng, bơm thuốc tê vào khoang ngoài màng cứng

c)

Gây tê ngoài màng cứng, bơm thuốc tê vào khoang cứng

d)

Gây tê ngoài màng cứng, bơm thuốc tê vào khoang màng cứng

29.

Khi tiêm tê vào khoang dưới màng cứng, NGOẠI TRỪ:

a)

Thuốc tê sẽ phân tán do lực đẩy khi bơm thuốc

b)

Thuốc tê lan chậm chạp dịch não tuỷ

c)

Thuốc tê được các động mạch hấp thu

d)

Thuốc tê đào thải nhờ bộ phận gan

30.

Triệu chứng nào ĐÚNG khi tê tuỷ sống toàn bộ:

a)

Mạch nhanh, huyết áp tụt nặng, khô thở

b)

Thuốc tê lan tới não gây mất tri giác

c)

Liệt hoàn toàn thân dưới

d)

Ngộp thở, thở kiểu Kussmaul

31.

Ưu điểm của kỹ thuật CSE so với gây tê tuỷ sống đơn thuần, NGOẠI TRỪ:

a)

Giảm liều thuốc tê

b)

Mức độ tê sâu hơn

c)

Tăng nguy cơ huyết áp

d)

Tăng nguy cơ hạ huyết áp

32.

Ưu điểm của chọc dò tuỷ sống đường giữa, NGOẠI TRỪ:

a)

Cảm giác rõ ràng được khi kim chạm vào mô đặc, chắc của dây chằng vàng

b)

Đơn giản, ít tổn thương, ít đau

c)

Không gây tổn thương tĩnh mạch ngoài màng cứng

d)

Áp dụng được cho những bệnh nhân bị thoái hoá cột sống, gù vẹo cột sống

33.

So với gây tê ngoài màng cứng thì gây tê tuỷ sống có nhược điểm là:

a)

Thời gian vô cảm bị giới hạn

b)

Khó xác định mức độ lan lên của phong bế cảm giác.

c)

Nguy cơ ngộ độc thuốc tê cao

d)

Tỷ lệ tụt huyết áp cao

34.

Yếu tố nào sau đây KHÔNG làm tăng nguy cơ tai biến trong gây tê?

a)

Sử dụng thuốc tê liều cao

b)

Lặp lại liều thuốc tê nhiều lần

c)

Phối hợp với thuốc giãn cơ

d)

Tiêm thuốc vào mạch máu

35.

Bệnh nhân bị đứt ống thông catheter thường có biểu hiện nào sau đây?

a)

Khó thở

b)

Đau ngực

c)

Sưng đỏ tại vị trí đặt catheter

d)

Buồn nôn, ói mửa

36.

Triệu chứng nào sau đây thường không liên quan đến việc bơm thuốc tê vào?

a)

Sốt cao

b)

Tê bì vùng tiêm

c)

Đau tại chỗ tiêm

d)

Phản ứng dị ứng

37.

Mạch máu?

a)

Huyết áp tăng đột ngột

b)

Nhịp tim nhanh

c)

Cảm giác tê liệt tay chân

d)

Mất ý thức

38.

Sau khi tiêm thuốc gây tê lidocain, bệnh nhân đột ngột phát ban toàn thân, ngứa, và khó thở. Đây có thể là biểu hiện của biến chứng nào?

a)

Phản ứng phản vệ

b)

Nhiễm độc thuốc gây tê

c)

Tắc nghẽn đường thở

d)

Phản ứng thần kinh phế vị