NEW
Font size
Worksheets80-120
Total questions: 39
Worksheet time: 20mins
Khi cho người bệnh suy tim sử dụng thuốc lợi tiểu, những điều quan trọng sau đây mà người điều dưỡng cần phải chú ý theo dõi, ngoại trừ:
Cân nặng của người bệnh và tình trạng phù
Lượng nước tiểu 24h
Biểu hiện hạ kali máu
Tình trạng bàng quang
Việc giáo dục sức khỏe cho người bệnh suy tim được coi là có kết quả khi:
Người bệnh tuân thủ chế độ chăm sóc và điều trị.
Người bệnh thực hiện chế độ ăn bệnh lý.
Người bệnh thực hiện đúng chế độ thuốc mà thấy thuốc chỉ dẫn.
Người bệnh hạn chế tối đa hoặc loại bỏ được các yếu tố nguy cơ.
Khi người bệnh suy tim có dùng thuốc trợ tim, dấu hiệu quan trọng nhất cần theo dõi là:
Huyết áp trước & sau khi dùng thuốc
Nhịp thở th/lần
Tần số mạch trước & sau khi dùng thuốc
Số lượng nước tiểu/24h
Nguyên tắc xây dựng chế độ ăn cho bệnh nhân suy tim là:
Hạn chế protid từ động vật
Hạn chế protid từ thực vật
Hạn chế calo
Hạn chế đường
Trước khi cho người bệnh suy tim dùng thuốc Digoxin, người điều dưỡng cần chú ý theo dõi:
Tần số mạch
Nhịp thở
Nhiệt độ
Huyết áp
Biểu hiện giảm tưới máu tổ chức là:
Huyết áp tâm thu 90mmHg
Tím môi và đầu chi
Phù mềm hai chân
Áp lực tĩnh mạch trung tâm 12 cmH2O
Chế độ ăn cho bệnh nhân suy tim chưa có phù là:
Ăn bình thường
Ăn nhạt tương đối
Ăn nhạt tuyệt đối
Ăn hạn chế protid
Bệnh nhân suy tim nặng có phù nhiều, chỉ nên ăn lượng muối trung bình là:
10g muối/ngày
5-7g muối/ngày
1-3g muối/ngày
0,5g muối/ngày
Điều quan trọng nhất cần theo dõi khi cho bệnh nhân suy tim sử dụng thuốc lợi tiểu là:
Cân nặng của bệnh nhân giảm
Mức độ phù của bệnh nhân
Biểu hiện hạ Kali máu
Số lượng nước tiểu của bệnh nhân
Dấu hiệu điển hình của người bệnh mà người điều dưỡng thường nhận định gặp trụ suy tim trái là:
Tiểu ít
Tức ngực
Phù
Cơn khó thở kịch phát
Biện pháp chăm sóc nào sau đây không có tác dụng giảm phù cho bệnh nhân suy tim:
Đầu cao, kê cao chỉ
Đầu thấp
Phụ giúp thầy thuốc chọc hút dịch màng bụng
Nửa nằm nửa ngồi
Người điều dưỡng chọn lựa nội dung nào sau đây khi giáo dục sức khỏe cho người bệnh suy tim.
Bệnh suy tim là bệnh nặng nên bệnh nhân cần phải điều trị nội khoa trong mọi giai đoạn của bệnh.
Bệnh suy tim là một bệnh điều trị rất tốn kém nên người bệnh có hoàn cảnh khó khăn thường bỏ dở điều trị giữa chừng.
Người bệnh suy tim có thể sống rất lâu nếu được phát hiện sớm, điều trị kịp thời và người bệnh tuân thủ nghiêm ngặt chế độ điều trị và chăm sóc.
Bệnh suy tim là bệnh di truyền nên không có biện pháp phòng bệnh.
Phù ngoại vi trong suy tim có đặc điểm là:
Phù trắng, mềm, ấn không lõm và đau
Phù tím, cứng, ấn lõm và đau
Phù tím hay trắng, mềm, ấn lõm, không đau.
Phù trắng, mềm, ấn lõm và đau.
Người điều dưỡng nhận định được dấu hiệu nào sau đây không phải là triệu chứng của suy tim:
Bệnh nhân tăng cân nhanh
Mạch nhanh, không đều.
Khó thở khi gắng sức
Huyết áp tối đa và tối thiểu đều tăng
Tác dụng chủ yếu của việc nằm nghỉ ở tư thế nửa ngồi đối với người bệnh suy tim là:
Giảm sự chèn ép của các tạng trong ổ bụng.
Tạo điều kiện để phổi giãn nở tốt hơn.
Hạn chế sự ứ huyết ở phổi.
Hạn chế dòng máu từ phía dưới lên phổi.
Trong chế độ ăn của bệnh nhân suy tim độ 1 và độ 2 nên có lượng muối ăn <...>g/ngày:
0.5
2
4
6
Chẩn đoán điều dưỡng nào sau đây không đúng khi chăm sóc bệnh nhân suy tim?
Giảm tưới máu tổ chức do giảm chức năng co bóp cơ tim.
Giảm trao đổi khí ở phổi do tăng co thắt cơ hô hấp.
Giảm trao đổi khí ở phổi do ứ huyết phổi.
Phù do ứ trệ tuần hoàn ngoại biên.
Nội dung quan trọng mà người điều dưỡng cần tư vấn cho người bệnh suy tim nhằm hạn chế tăng nhu cầu cơ thể là:
Tránh các sang chấn đột ngột: lạnh, đau, lo sợ
Tiết chế trong dinh dưỡng
Tập luyện thể thao vừa phải
Sinh đẻ có kế hoạch
Yếu tố nào sau đây KHÔNG là nguyên nhân gây viêm tụy cấp?
Nhiễm trùng
Rượu
Thuốc lá
Nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP)
Hai nguyên nhân gây viêm tụy cấp thường gặp nhất là:
Rượu và sỏi mật
Nhiễm trùng và thuốc lá
Rượu và nhiễm trùng
Sỏi mật và thuốc lá
Ký sinh trùng nào là nguyên nhân gây viêm tuỵ cấp thường gặp nhất?
Giun móc
Lỵ trực trùng
Sán lá gan
Giun đũa
Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất của viêm tuỵ cấp là gì?
Nôn ói
Vàng mắt
Đau bụng
Sốt
Viêm tuỵ cấp có thể dẫn đến biến chứng nào sau đây?
Áp xe tuỵ
Viêm tuỵ hoại tử
Nang giả tụy
Cả 3 đáp án đều đúng
Tính chất của cơn đau bụng trong viêm tuỵ cấp, NGOẠI TRỪ:
Tư thế giảm đau là nằm ngửa
Đau bụng dữ dội, cấp tính
Vị trí trên rốn lệch trái, lan sau lưng
Khởi phát đột ngột, thường sau 1 bữa ăn no với thực phẩm nhiều dầu mỡ
Dung dịch nào được khuyến cáo dùng đầu tiên để bù dịch trong viêm tuỵ cấp:
Glucose 30%
NaCl 0.9%
Lactate Ringer
Dextrose 5%
Thể lâm sàng phổ biến nhất của viêm tuỵ cấp là
Nang giả tuỵ
Hoại tử nhiễm trùng
Phù nề
Viêm tuỵ xuất huyết
Dự phòng viêm tuỵ cấp, NGOẠI TRỪ
Giảm cân
Kiêng rượu, bia
Tẩy giun định kỳ
Chế độ ăn hợp lý máu
Loại thuốc giảm đau nào sau đây KHÔNG được chỉ định trong viêm tuỵ cấp:
Atrophin
Dorlagan
Morphin
Visceralgin
Tác nhân không gây bệnh loét dạ dày tá tràng là:
Vi khuẩn Helicobacter pylori
Yếu tố thần kinh
Chế độ ăn, thức uống, các chất kích thích
Yếu tố nội tiết
Vị trí đau thường gặp trong bệnh loét dạ dày tá tràng là:
Hạ sườn trái
Thượng vị
Hố chậu phải
Hạ vị
Biểu hiện nào sau đây không phải là triệu chứng đau của loét tá tràng:
Đau thượng vị
Đau có tính chất chu kỳ
Kèm theo ợ hơi, ợ chua, buồn nôn, nôn
Đau ngay sau ăn
Biểu hiện nào sau đây không phải là triệu chứng của loét dạ dày:
Đau thượng vị
Đau có tính chất chu kỳ
Kèm theo ợ hơi, ợ chua, buồn nôn, nôn
Đau lúc đói hay vào ban đêm
Thuốc giảm đau nào sau đây là chống chỉ định cho bệnh nhân loét dạ dày tá tràng:
Atropin
Papaverin
Buscopan
Aspirin
Thuốc nào sau đây là thuốc kháng tiết nhóm kháng Histamin:
Omeprazol
Phosphalugel
Cimetidine
Maalox
Thuốc nào sau đây là thuốc kháng tiết nhóm ức chế bơm proton
Ranitidin
Pantoprazol
Bismuth
Maalox
Nguyên nhân gây loét dạ dày tá tràng thường gặp là gì?
Tăng tiết dịch vị do dùng corticoid, do căng thẳng thần kinh.
Dùng các thuốc ảnh hưởng đến dạ dày, ăn uống không điều độ, stress, đau vùng thượng vị.
Do vi khuẩn, ăn thức ăn nguội lạnh, kích thích thần kinh, do dịch vị, do Aminasa.
Tăng tiết dịch vị trong dạ dày, vi khuẩn, thức ăn, dùng thuốc gây kích ứng dạ dày.
Triệu chứng của loét dạ dày tá tràng là gì?
Đau hạ sườn phải, nôn ói
Đau thượng vị, nôn, ợ hơi, ợ chua
Đau hạ sườn trái, nôn ói, tiêu chảy
Đau bụng, đi tiêu phân đen
Những nội dung mà người điều dưỡng cần tư vấn cho người bệnh loét dạ dày tá tràng là gì?
Điều trị nội khoa hiện nay là biện pháp chủ yếu đối với loét dạ dày – tá tràng
Rượu, thuốc lá, cà phê, trà đặc không liên quan tới loét dạ dày - tá tràng.
Chế độ ăn đồ ăn càng lạnh càng tốt trong mọi giai đoạn bệnh để giảm đau.
Không bao giờ được chườm nóng để giảm đau nhằm tránh nguy cơ chảy máu.
Tư thế tốt nhất cho bệnh nhân suy tim nằm nghỉ ngơi là
Đầu cao, kê cao chi
Đầu thấp
Tùy ý thích bệnh nhân
Nửa nằm nửa ngồi
