Font size
WorksheetsBÀO CHẾ
Total questions: 44
Worksheet time: 24mins
Tá dược của thuốc mỡ methyl salicylat là nhóm
Thân dầu
Thân nước
nhũ tương
Phương pháp phối hợp dược chất vào tá dược trong thuốc mỡ methyl salicylat là
Hòa tan
Phân tán
Trộn đều nhũ hóa
Tất cả các đáp án trên
Tá dược của bột nhão Darier là
Thân dầu
thân nước
nhũ tương
Phương pháp phối hợp dược chất vào tá dược trong Bột nhão Darier là
Hoà tan
phân tán
trộn đều nhũ hoá
all
Nguyên tắc khi đổ khuôn trong bào chế thuốc đặt là
Đổ nhanh, mạnh, liên tục
Đổ nhanh, liên tục, đổ tràn mặt khuôn
Đổ từ từ, liên tục, bằng mặt
Đổ từ từ, từng ít một, tràn mặt khuôn
Thuốc đạn paracetamol được làm đông rắn trong điều kiện
Ngăn mát tủ lạnh, 5 phút
Ngăn đá tủ lạnh, 5 phút
Ngăn mát tủ lạnh, 15 phút
Ngăn đá tủ lạnh, 45 phút
Thuốc trứng nystatin được làm đông rắn trong điều kiện
Ngăn mát tủ lạnh, 5 phút
Ngăn đá tủ lạnh, 5 phút
Ngăn mát tủ lạnh, 15 phút
Ngăn đá tủ lạnh, 45 phút
Nguyên tắc tháo khuôn thuốc trứng nystatin
Cắt phần thuốc thừa, tháo khuôn, đóng gói
Tháo khuôn, cắt phần thuốc thừa, đóng gói
Chờ nguội, cắt phần thuốc thừa, tháo khuôn, đóng gói
Nguyên tắc nghiền bột đơn
Bột có khối lượng lớn nghiền trước, bột có tỷ trọng lớn nghiền mịn hơn
Bột có khối lượng nhỏ nghiền trước, bột có tỷ trọng lớn nghiền mịn hơn
Bột có tỷ trọng lớn nghiền trước, bột có tỷ trọng nhỏ nghiền sau
Bột có tỷ trọng lớn nghiền sau, bột có tỷ trọng nhỏ nghiền trước
Nguyên tắc trộn bột kép
Bột có khối lượng lớn trộn trước, khối lượng nhỏ trộn sau
Trộn đồng lượng: bột có khối lượng nhỏ trộn trước, lượng thêm vào bằng
lượng đã có trong cối
Bột nhẹ và mịn trộn sau cùng.
Dược chất nhạy cảm với ẩm và nhiệt trộn trước tiên
Vỏ nang sử dụng trong bào chế nang cloramphenicol là
Nang tinh bột
Nang gelatin
Nang HPMC
Tất cả các loại trên
Dạng thuốc đóng vào nang cloramphenicol là
Bột thuốc
Cốm thuốc
Hạt
Pellet
Biện pháp cải thiện độ tan cho cloramphenicol trong công thức thuốc đóng nang
Sử dụng tá dược siêu rã
Sử dụng tá dược trơn sơ nước
Sử dụng chất diện hoạt
Tất cả các biện pháp trên.
Lý do phải sử dụng thêm tá dược độn trong công thức đóng nang cloramphenicol
và nang nghệ là:
Đảm bảo thể tích đóng nang
Cải thiện khả năng chảy của bột kép
Tăng sinh khả dụng
Tăng độ ổn định
Nguyên nhân viên nang không đạt độ đồng đều khối lượng là
Trộn các thành phần không đồng nhất
Bột trơn chảy kém
Vỏ nang có khối lượng không đều
Thao tác kỹ thuật không tốt
Độ trơn chảy của bột nguyên liệu được xác định trong thực hành dựa vào
Thời gian chảy của bột
Lượng bột chảy được trên 1 đơn vị thời gian
Góc nghỉ của bột
Kích thước của bột
Khi đo tỷ trọng biểu biến của bột, cần gõ 100 lần để:
Dễ đọc thể tích
Giảm khoảng trống trong lòng các tiểu phân
Giảm khoảng trống giữa các tiểu phân.
Kéo dài thời gian thực hành
Sau khi trộn bột kép, phải rây lại qua rây số 500 để:
Loại tiểu phân có kích thước lớn
Đảm bảo độ đồng nhất khi trộn
Tăng khả năng trơn chảy của bột kép
Tất cả các đáp án trên
Sulfamethoxazol và trimethoprim có đặc điểm
Bột kết tinh trắng, vị đắng
Kháng sinh, sử dụng phối hợp để tăng tác dụng, giảm đề kháng
Thường dùng kết hợp với tỷ lệ 5:1
all
Trong công thức viên nén co-trimoxazol, cellulose vi tinh thể (Avicel PH102) có
vai trò
Tá dược độn
Tá dược rã
Tá dược bao
Tá dược trơn
Trong công thức viên nén co-trimoxazol, tinh bột mỳ có vai trò
Tá dược độn
Tá dược rã
Tá dược bao
Tá dược trơn
Trong công thức viên nén co-trimoxazol, natri lauryl sulfat có vai trò
Tá dược trơn tan trong nước, tăng độ tan của dược chất
Chất nhũ hóa tạo nhũ tương
Chất tạo bọt.
Tá dược độn
Trong công thức viên nén co-trimoxazol, magnesi stearat có vai trò
Tá dược trơn làm giảm ma sát và chống dính
Bám dính tốt
Kéo dài thời gian rã của viên
Tất cả các đáp án trên
Trong công thức viên nén co-trimoxazol, talc có vai trò
Tá dược trơn điều hòa sự chảy
Chất chống oxy hóa
Tá dược bao
Tá dược rã
Mục đích của việc tạo hạt trong bào chế viên nén co-trimoxazol là
Tăng độ chịu nén của nguyên liệu
Tăng khả năng trơn chảy của nguyên liệu
Kéo dài thời gian bào chế
Dễ thực hiện
Viên nén là dạng thuốc phân liều
Đúng
sai
Phương pháp để bào chế viên co-trimoxazol là dập thẳng
Đ
S
Viên nén co-trimoxazol là viên không bao
Đ
S
Viên nén co-trimoxazol có đường kính 12 mm
Đ
S
Viên nén co-trimoxazol có khối lượng trung bình khoảng 600 mg
Đ
S
Dập viên co-trimoxazol bằng thiết bị tâm sai
Đ
S
Thể tích nang số 0 là 0,48ml
Đ
S
Vỏ nang cứng gồm 2 phần là thân và nắp. Khi xếp vỏ nang vào
khuôn, thân ở dưới, nắp ở trên, thân và nắp đóng với nhau ở khớp
tạm.
Đ
S
Trong bài thực hành, nắp nang được mở bằng chân không
Đ
S
Đóng thuốc vào nang bằng phương pháp đong theo thể tích
Đ
S
Lượng thuốc đóng vào nang phụ thuộc vào thể tích của nang và độ
trơn chảy của thuốc
Đ
S
Cloramphenicol trơn chảy kém, sau khi trộn thêm các tá dược thì
khả năng trơn chảy được cải thiện nhiều.
Đ
S
Tỷ trọng biểu kiến là tỷ trọng gần đúng của chất rắn do không xác
định được chính xác thể tích của các tiểu phân rắn.
Đ
S
Thiết bị đo tỷ trọng biểu kiến hiển thị kết quả tỷ trọng trên màn
hình.
Đ
S
Trong bài thực hành, độ trơn chảy của nguyên liệu được xác định
dựa vào góc nghỉ.
Đ
S
TRL KIỂU 7S8S9S :)))))
7. Thuốc bột chỉ dùng để uống.
8. Thuốc bột pha hỗn dịch amoxicillin là bột đơn.
9. Thuốc bột pha hỗn dịch vừa phải có các tá dược của dạng thuốc
bột, vừa phải có tá dược của dạng hỗn dịch thuốc.
10. Thuốc bột pha hỗn dịch amoxicillin có hàm lượng 125mg/ml
11. Khi sử dụng thuốc bột pha hỗn dịch cần thêm nước sôi đến vạch
60ml, lắc kỹ. Chia liều theo cân nặng.
12. Thuốc bột amoxicillin là dạng thuốc phân liều.
13. Thuốc bột amoxicillin bào chế được có thể dùng để tiêm.
14. Thuốc bột amoxicillin dùng điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn
nhạy cảm tại đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới.
(a)
TRL KIỂU 15D16S
15. Thuốc cốm là dạng thuốc rắn, có dạng hạt nhỏ xốp hay sợi ngắn
xốp, thường dùng để uống với một ít nước hay chất lỏng thích hợp,
hoặc pha thành dung dịch, hỗn dịch hay siro.
16. Thuốc cốm chỉ dùng để nhai.
17. Thuốc cốm có kích thước tiểu phân lớn hơn thuốc bột.
18. Thuốc cốm pha hỗn dịch vừa phải có các tá dược của dạng thuốc
cốm, vừa phải có tá dược của dạng hỗn dịch thuốc.
19. Mỗi gói cốm pha hỗn dịch co-trimoxazol có hàm lượng 240mg.
20. Khi sử dụng, pha một gói cốm co-trimoxazol với khoảng 30ml
nước sôi, lắc kỹ.
21. Cốm pha hỗn dịch co-trimoxazol là dạng thuốc không chia liều.
22. Cốm pha hỗn dịch co-trimoxazol bào chế xong có màu vàng nhạt,
kích thước hạt đồng đều, mùi vanilin
23. Mỗi gói cốm pha hỗn dịch co-trimoxazol có khối lượng khoảng
2,5g
(a)
trl kiểu 7D8S
(a)
TRL KIỂU 8D9S
(a)
