WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về suy tuỷ xương, CML và CLL
Total questions: 49
Worksheet time: 25mins
Nguyên nhân có thể gây suy tuỷ xương:
Nhiễm trùng, nhiễm độc
Nhiễm virus
Nhiễm ký sinh trùng
Tất cả A + B + C
Xét nghiệm không phù hợp trong bệnh suy tuỷ xương:
Số lượng hồng cầu giảm nặng
Hồng cầu lưới giảm nặng
Chỉ số hồng cầu giảm nặng
Số lượng bạch cầu hạt trung tính giảm nặng
Kết quả xét nghiệm thường gặp trong bệnh suy tuỷ xương:
Bilirubin máu tăng
Sắt huyết thanh tăng
Axit uric tăng
Phosphatase kiềm tăng
Dấu hiệu lâm sàng không gặp trong suy tuỷ xương:
Thiếu máu
Nhiễm trùng
Xuất huyết
Gan, lách to
Xét nghiệm về đông máu bất thường trong suy tuỷ xương:
Thời gian Howell
Thời gian Quick
Thời gian máu chảy
Thời gian máu đông
Trên tiêu bản máu dán của bệnh nhân suy tuỷ xương thấy hình ảnh:
Hình thể, kích thước, màu sắc bình thường
Hồng cầu to, nhỏ không đều
Hồng cầu nhợt màu
Có nhiều hình thái hồng cầu bất thường
Chọn ý trả lời đúng nhất: Trên tiêu bản máu bệnh nhân leucemie hạt kinh thường gặp:
Đủ các loại bạch cầu hạt trưởng thành
Đủ các tuổi của dòng bạch cầu hạt
Số lượng bạch cầu hạt rất non chiếm dưới 10%
Cả A + B + C
Chọn ý trả lời đúng nhất: Số lượng bạch cầu trong bệnh leucemie kinh thường thấy:
Tăng nhẹ
Tăng vừa
Tăng cao
Tăng vừa đến tăng rất cao
Chọn ý trả lời đúng nhất: Để chẩn đoán và theo dõi tiến triển của bệnh leucemie kinh cần phải làm xét nghiệm:
Huyết đồ là chính
Tuỷ đồ là chính
Hạch đồ là chính
Sinh thiết tuỷ
Chọn ý trả lời đúng nhất: CML là bệnh bạch cầu mạn tính dòng tuỷ do:
Sự đột biến gen
Sự tăng sinh bạch cầu hạt
Đột biến và tăng sinh ác tính tế bào gốc tạo máu
Một bệnh di truyền
Chọn ý trả lời đúng nhất: Trên tiêu bản máu dàn nhuộm Giemsa của bệnh nhân CML thấy:
Blast tăng cao
Có đầy đủ các tuổi bạch cầu hạt từ non đến già
Không thấy bạch cầu đũa và hậu tuỷ bào
Có khoảng trống bạch cầu
Chọn ý trả lời đúng nhất: CLL là bệnh bạch cầu mạn tính dòng lympho có đặc điểm:
Hạch to nhiều, gan to ít
Số lượng bạch cầu trong máu tăng
Lymphocyt trong tuỷ cao, chủ yếu là lympho B
Cả A + B + C
Chọn ý trả lời đúng nhất: Kết quả xét nghiệm không phù hợp trong bệnh bạch cầu kinh:
Số lượng hồng cầu tăng cao
Số lượng bạch cầu tăng cao
Số lượng tiểu cầu tăng cao
Bạch cầu ưa acid tăng cao
Chọn ý trả lời đúng nhất: Kết quả xét nghiệm tuỷ đồ là không phù hợp trong bệnh bạch cầu kinh:
Tuỷ giàu tế bào
Chủ yếu là các tế bào dòng hạt
Dòng bạch cầu ưa acid và base tăng
Dòng mẫu tiểu cầu giảm
Dấu hiệu lâm sàng hay gặp trong bệnh bạch cầu dòng Lympho là gì?
Lách to
Gan to
Hạch to
Cả A + B + C
Hầu hết bệnh nhân có hội chứng tăng sinh tuỷ xương đều có các triệu chứng nào?
Gan to
Lách to
Thiếu máu
Cả A + B
Cả A + B + C
Bệnh nhân đa tiểu cầu nguyên phát thường có đặc điểm nào?
Xuất huyết
Huyết khối động mạch
Số lượng bạch cầu tăng cao
Cả A + B + C
Cả B + C
Bệnh lách to sinh tuỷ chính là bệnh gì?
Tăng sinh tế bào tuỷ xương
Xơ tuỷ xương không rõ nguyên nhân
Có rối loạn tạo collagen trong tuỷ
Cả A + C
Cả B + C
Bệnh đa tiểu cầu nguyên phát không có triệu chứng nào dưới đây?
Nhiễm trùng
Hồng cầu tăng
Thiếu sắt
Hb tăng
Cả A + B + C + D
Leucemie cấp là bệnh có đặc điểm nào?
Tăng sinh bạch cầu ác tính ở tuỷ xương
Bạch cầu ác tính xâm lấn vào các phủ tạng
Ức chế sinh hồng cầu, bạch cầu ở tuỷ xương
Cả A, B, C
Độ thường gặp của leucemie cấp theo lứa tuổi:
Mọi lứa tuổi đều mắc như nhau
Trẻ em và người trẻ tuổi mắc nhiều hơn
Người lớn tuổi mắc nhiều hơn
Đều thấy nguyên nhân rõ ràng
Bệnh leucemie cấp có thể biểu hiện triệu chứng nào?
Chỉ có sốt
Chỉ thấy thiếu máu
Chỉ thấy xuất huyết
Tất cả đều đúng
Bệnh nhân leucemie cấp có thể có triệu chứng nào sau đây?
Nhiễm trùng răng miệng
Nhiễm nấm candida
Nhiễm trùng da
Cả A, B, C hoặc D
Đặc điểm xét nghiệm huyết đồ của bệnh leucemie cấp là gì?
Tất cả hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu đều giảm
Có khoảng 50% số bệnh nhân tăng bạch cầu
Hồng cầu và tiểu cầu thường giảm nặng
Cả A + B + C
Trên tiêu bản tuỷ của bệnh nhân leucemie cấp dòng hạt thường thấy gì?
Giàu tế bào
Gặp đủ loại tế bào các dòng bạch cầu
Chủ yếu gặp nguyên tuỷ bào và tiền tuỷ bào
Cả A + C
Quan sát tiêu bản tuỷ xương trong leucemie cấp, nếu thấy hầu hết là tiền nguyên hồng cầu và nguyên tuỷ bào thì nghĩ đến thể nào?
M1
M3
M6
M7
Trên tiêu bản tuỷ của bệnh nhân leucemie cấp thấy các tế bào dạng lympho to có hốc. Có thể nghĩ đến bệnh nào?
L1
L2
L3
L4
Biểu đồ tỷ lệ các loại tuổi bạch cầu trong leucemie cấp thường cho thấy điều gì?
Bạch cầu non tăng cao
Bạch cầu trung gian cao
Nhiều hình ảnh hậu tuỷ bào
Tất cả đều sai
Trên tiêu bản tuỷ bệnh nhân leucemie cấp có thể thấy gì?
Hầu hết các tế bào chưa biệt hoá thành dòng nào
Chủ yếu là nguyên tuỷ bào và các tế bào đầu dòng
U lympho ác tính là loại bệnh:
Tăng sinh ác tính tế bào dòng lympho.
Thường liên quan đến lách và hạch.
Tế bào lympho đã trưởng thành bị ác tính.
Tất cả đều đúng.
Trong hạch của người bệnh Hodgkin thường có đặc điểm:
Có tế bào Reed-sternberg.
Có nhiều loại bạch cầu.
Có nhiều tế bào lympho nhân chẻ.
Cả A + B + C.
Tế bào Reed-sternberg trong bệnh Hodgkin là biến thể của các loại tế bào:
Bạch cầu hạt.
Bạch cầu lympho.
Lympho, mono tổ chức, tế bào liên võng.
Tổ chức bào.
Tế bào Reed-sternbeg là loại tế bào với đặc điểm:
Rất to, có nhân lớn.
Rất to, có 2 hoặc nhiều nhân.
Nhân tròn, có hình chẻ.
Là tế bào lympho chuyển dạng.
Xét nghiệm không phù hợp để chẩn đoán bệnh Hodgkin là:
SLBC tăng.
Máu lắng tăng.
Lympho tăng.
Sắt huyết thanh tăng.
Trong máu bệnh nhân Lymphoma có thể gặp loại tế bào điển hình:
Reed- Sternberg.
Tế bào hỗn hợp.
Đa hình thái bạch cầu.
Lymphocyt nhân chẻ.
Ba triệu chứng toàn thân được Ann Arbor khuyến cáo trong bệnh Hodgkin là:
Sốt, sụt cân, rối loạn tiêu hoá.
Sốt, sụt cân, ngứa.
Sốt, sụt cân, ra mồ hôi trộm.
Sốt, sụt cân, đau xương khớp.
Kết quả xét nghiệm công thức bạch cầu trong bệnh Hodgkin thường thấy:
Bạch cầu hạt tăng, lympho tăng.
Bạch cầu hạt tăng, lympho giảm.
Bạch cầu hạt giảm, lympho tăng.
Bạch cầu hạt giảm, lympho giảm.
Nhóm tế bào thường có mặt trên tiêu bản bệnh nhân Hodgkin là:
Nhóm tế bào Reed- Sternberg và tế bào phản ứng.
Nhóm tế bào lympho nhỏ và nhân chẻ.
Nhóm tế bào nang và nhân chẻ.
Cả A+B+C.
Kết quả không tăng trong bệnh Hodgkin:
Máu lắng.
Fibrinogen.
Fe huyết thanh.
Acid uric.
Được gọi là giảm tiểu cầu khi SLTC:
<141×109/L .
<140×109/L .
<100×109/L .
<80×109/L .
Triệu chứng xuất huyết do giảm tiểu cầu khi SLTC giảm đến:
<140×109/L .
<100×109/L .
<80×109/L .
Một ngưỡng nhất định tùy bệnh nhân.
Bệnh xuất huyết do giảm tiểu cầu tự miễn dịch thường có liên quan đến:
Kháng thể tự sinh.
Hệ lympho B phát triển bất thường.
Các đại thực bào ở lách.
Cả A, B, C.
Trên 90% các trường hợp xuất huyết do giảm tiểu cầu là các hình thức:
Xuất huyết dưới da.
Xuất huyết niêm mạc.
Xuất huyết nội tạng.
Xuất huyết não.
Đa số các bệnh nhân xuất huyết giảm tiểu cầu thể mạn tính thường có SLTC:
<140×109/L .
<100×109/L .
70−50×109/L .
<50×109/L .
Kết quả xét nghiệm về đông cầm máu ở bệnh nhân xuất huyết giảm tiểu cầu thường thấy:
Máu chảy - máu đông đều kéo dài.
Máu chảy, máu đông, co cục máu kéo dài.
Máu đông bình thường, máu chảy kéo dài.
TQ, TCK kéo dài.
Có thể tìm thấy kháng thể kháng tiểu cầu trong bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu ở:
Trong huyết thanh.
Trên tiểu cầu.
Trên hồng cầu.
A hoặc C.
Kháng thể kháng tiểu cầu có thể gây ảnh hưởng đến:
Tiêu cầu.
Sự trưởng thành của tiểu cầu.
Mẫu tiểu cầu.
Cả A + B + C.
Xét nghiệm không cần thiết trong chẩn đoán bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu:
Đếm số lượng tiểu cầu.
Đo APTT.
Đo PTD.
Định lượng yếu tố đông máu.
Đặc điểm xuất huyết trong xuất huyết giảm tiểu cầu là:
Đa hình thái
Đa lứa tuổi
Tụ máu khớp
Cả A và B
