wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm từ worksheet (trích nguyên văn, đã làm sạch)

Total questions: 48

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Tính khả thi của nghiên cứu trả lời cho câu hỏi nào?

a)

Liệu nghiên cứu có thể áp dụng cho địa phương nghiên cứu hay không

b)

Liệu nghiên cứu có thể thực hiện được trên toàn bộ cộng đồng không

c)

Liệu nghiên cứu có thể thực hiện được với số tiền hiện có không

d)

Liệu nghiên cứu có thể áp dụng cho quyết định của người nghiên cứu hay không

2.

Trong những yếu tố sau, yếu tố nào không giúp xác định ưu tiên trong nghiên cứu về những ảnh hưởng tới sức khỏe?

a)

Cơ thể suy giảm miễn dịch

b)

Mong muốn chủ quan về một cuộc sống tốt đẹp

c)

Môi trường sống ngày càng ô nhiễm

d)

Môi trường xã hội gây nhiều căng thẳng tâm lý

3.

Những biến sau đây là biến thứ hạng, trừ:

a)

Mức độ lách to

b)

Tuổi của các đối tượng nghiên cứu tính theo năm

c)

Tuổi của các đối tượng nghiên cứu xếp theo tuổi

d)

Kết quả điều trị của bệnh nhân tại bệnh viện (khỏi, dở, không khỏi, chết)

4.

Biến nào dưới đây được thu thập bằng nghiên cứu định tính?

a)

Gan to (độ 1, độ 2, độ 3, độ 4)

b)

Mức độ hài lòng với dịch vụ y tế của bệnh nhân đến khám bệnh

c)

Mức độ cao huyết áp (cao, thấp, trung bình)

d)

Ure niệu (có hay không có)

5.

Biến nào sau đây là biến nhị phân?

a)

Số đo huyết áp tối đa (tính theo mmHg)

b)

Cân nặng của trẻ (tính theo kg)

c)

Tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi (tính theo mức độ)

d)

Thói quen hút thuốc lá (có hút hay không hút)

6.

Các biến dưới đây là biến liên tục, trừ:

a)

Cân nặng của trẻ (tính theo kg)

b)

Số lượng hồng cầu/1ml máu

c)

Hàm lượng đường huyết

d)

Hàm lượng huyết sắc tố

7.

Trong các kỹ thuật chọn mẫu sau đây, kỹ thuật nào không phải là chọn mẫu xác suất?

a)

Kỹ thuật chọn mẫu chỉ tiêu

b)

Kỹ thuật chọn mẫu hệ thống

c)

Kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng

d)

Kỹ thuật chọn mẫu chùm theo phương pháp PPS

8.

Mục tiêu: so sánh khả năng duy trì huyết áp ổn định ở nhóm bệnh nhân có điều trị bằng châm cứu và bệnh nhân điều trị theo phác đồ điều trị tây y thông thường, là mục tiêu của loại nghiên cứu nào?

a)

Mô tả

b)

Bệnh chứng

c)

Thử nghiệm lâm sàng

d)

Theo dõi dọc

9.

Những mục tiêu dưới đây được dùng trong nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng, trừ:

a)

So sánh tỉ lệ cắt cơn giữa nhóm bệnh nhân hen phế quản dùng thuốc đông y và nhóm dùng thuốc tây

b)

So sánh chỉ số thông minh ở trẻ suy dinh dưỡng và trẻ bình thường

c)

So sánh thời gian khỏi bệnh tiêu chảy của nhóm bệnh nhân có thêm bài học tư vấn và nhóm thăm khám bình thường

d)

So sánh thời gian hồi tỉnh trung bình của nhóm gây mê đường hô hấp và gây mê tĩnh mạch

10.

Những mục tiêu sau đây là các mục tiêu nghiên cứu, trừ:

a)

Xác định tỷ lệ nhiễm giun tròn đường ruột ở học sinh tiểu học tại các tỉnh miền núi phía Bắc vào năm 2006

b)

Tiến hành tẩy giun hàng loạt để giảm tỷ lệ nhiễm giun tròn đường ruột ở học sinh tiểu học tại các tỉnh miền núi phía Bắc vào năm 2006

c)

Lượng giá yếu tố nguy cơ nhiễm giun tròn đường ruột ở học sinh tiểu học tại các tỉnh miền núi phía Bắc vào năm 2006

d)

Đánh giá tác động của các biện pháp vệ sinh học đường trong phòng chống nhiễm giun tròn đường ruột ở học sinh tiểu học tại các tỉnh miền núi phía Bắc vào năm 2006

11.

Trong những nhận xét sau đây, nhận xét nào không định hướng ưu tiên cho nghiên cứu về vấn đề dùng thuốc không hợp lý?

a)

Tỷ lệ người đến mua thuốc không đơn tại cửa hàng thuốc lên tới 90%

b)

Tỷ lệ kê đơn thuốc kháng sinh phổ rộng lên tới 30%

c)

Thuốc cùng là một loại hàng hóa cần nghiên cứu vấn đề cung cầu

d)

Thầy thuốc và dược sĩ đều muốn kê đơn và bán những loại thuốc đắt tiền

12.

Tiêu chí dưới đây được sử dụng để xác định tính xác đáng trong lựa chọn một bệnh được ưu tiên nghiên cứu, trừ:

a)

Bệnh có tỷ lệ tàn tật và tử vong cao

b)

Nhiều người mắc bệnh

c)

Bệnh ít có khả năng lây lan

d)

Bệnh được cộng đồng quan tâm

13.

Khi nghiên cứu về tình trạng sau khi sinh của các sản phụ tại bệnh viện A năm 2002, nghiên cứu viên đã lấy tất cả các hồ sơ bệnh án của các sản phụ nói trên sắp xếp thành một chồng theo thứ tự thời gian vào viện. Sau đó cứ 5 bệnh án, nghiên cứu viên chọn ra một bệnh án. Số bệnh án được chọn đưa vào thu thập số liệu và nghiên cứu. Hãy lựa chọn loại kỹ thuật đã sử dụng:

a)

Mẫu chùm

b)

Mẫu nghiên cứu đơn

c)

Mẫu hệ thống

d)

Mẫu nghiên cứu phân tầng

14.

Trong một điều tra tỷ lệ chết người mẹ trong cả nước, 3 tỉnh được chọn từ 3 vùng Bắc, Trung, Nam, sau đó danh sách các huyện của 3 tỉnh được liệt kê làm khung chọn mẫu. Dùng phương pháp bốc thăm, người ta chọn từ mỗi tỉnh 4 huyện. Toàn bộ phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ ở các huyện này được đưa vào nghiên cứu. Hãy xác định kỹ thuật chọn mẫu đã được sử dụng:

a)

Mẫu ngẫu nhiên phân tầng

b)

Mẫu nhiều giai đoạn

c)

Mẫu chùm

d)

Mẫu hệ thống

15.

Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống là:

a)

Mẫu không phân tán rải rác trong cả quần thể như trong chọn mẫu ngẫu nhiên đơn

b)

Cá thể được chọn đầu tiên từ quần thể vào mẫu không nhất thiết phải được chọn ngẫu nhiên

c)

Các cá thể trong quần thể đều có cùng cơ hội được chọn vào mẫu

d)

Cỡ mẫu thường lớn hơn vì phải nhân thêm với hệ số thiết kế (DE)

16.

Một bác sĩ sản khoa muốn đánh giá hiệu quả của 2 phương pháp giảm đau cho phụ nữ khi sinh con. Bác sĩ này muốn biết thời gian đẻ trung bình (theo phút) của 2 nhóm phụ nữ sử dụng 2 loại điều trị này có khác nhau không. Phương pháp tính cỡ mẫu phù hợp là:

a)

Cỡ mẫu cho việc nghiên cứu bệnh chứng

b)

Cỡ mẫu cho việc ước tính 1 giá trị trung bình trong quần thể

c)

Cỡ mẫu cho việc kiểm định sự khác nhau giữa 2 giá trị trung bình

d)

Cỡ mẫu cho nghiên cứu thuần tập

17.

Lựa chọn câu sai trong các câu sau:

a)

Mức tin cậy càng cao thì cỡ mẫu càng lớn

b)

Sự kiện nghiên cứu càng hiếm thì cỡ mẫu cần thiết càng cao

c)

Mức độ sai lệch cho phép giữa tham số mẫu và tham số quần thể càng nhỏ thì cỡ mẫu càng nhỏ

d)

Thiết kế mẫu chùm yêu cầu cỡ mẫu lớn hơn thiết kế mẫu khác

18.

Một bác sĩ sản khoa muốn đánh giá hiệu quả của 2 phương pháp giảm đau cho phụ nữ khi sinh con. Bác sĩ này muốn biết thời gian đẻ trung bình (theo phút) của 2 nhóm phụ nữ sử dụng 2 loại điều trị này có khác nhau không. Phương pháp tính cỡ mẫu:

a)

Cỡ mẫu cho việc nghiên cứu bệnh chứng

b)

Cỡ mẫu cho việc ước tính 1 giá trị trung bình trong quần thể

c)

Cỡ mẫu cho việc kiểm định sự khác nhau giữa 2 giá trị trung bình

d)

Cỡ mẫu cho nghiên cứu thuần tập

19.

Nguy cơ quy thước được tính bằng:

a)

Hiệu số của tần suất mắc bệnh trong quần thể và tần suất mắc bệnh trong nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

b)

Hiệu số của tần suất mắc bệnh trong nhóm phơi nhiễm và tần suất mắc bệnh trong nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

c)

Tỷ suất của tần suất mắc bệnh trong quần thể và tần suất mắc bệnh trong nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

d)

Tỷ suất của tần suất mắc bệnh trong nhóm phơi nhiễm và tần suất mắc bệnh trong nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

20.

Phân tích hệ số tương quan chỉ được áp dụng cho:

a)

Hai biến nhị phân

b)

Hai biến định tính

c)

Hai biến định lượng liên tục

d)

Hai biến khoảng chia

21.

Nhận xét sau đây mô tả ưu điểm chủ yếu của thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên. Hãy đánh giá nhận xét này: "Nó tránh được sai chệch quan sát (loại bỏ được yếu tố nhiễu)".

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Một nhóm phẫu thuật viên và bác sĩ gây mê tiến hành điều tra mối liên quan giữa loại gây mê hoặc gây tê với nhiễm trùng phổi sau mổ. Họ đưa vào nghiên cứu 520 bệnh nhân, ghi nhận loại gây mê/gây tê được chỉ định và theo dõi sau mổ để xác định nhiễm trùng phổi. Nghiên cứu này thuộc loại thiết kế nào?

a)

Nghiên cứu thuần tập

b)

Nghiên cứu cắt ngang

c)

Nghiên cứu bệnh chứng

d)

Thử nghiệm lâm sàng

23.

Với thiết kế điều tra mối liên quan giữa hai loại gây mê/gây tê và nhiễm trùng phổi sau mổ ở 520 bệnh nhân, chỉ số nào phù hợp nhất để đo lường mối liên quan?

a)

Tỷ lệ hiện mắc

b)

Nguy cơ tương đối (RR)

c)

Tỉ lệ mới mắc

d)

Tỷ suất chênh (OR)

24.

Trong thảo luận nhóm trọng tâm của nghiên cứu định tính, người điều phối cần thể hiện điều gì?

a)

Phản ứng nhanh, linh hoạt với các tình huống xảy ra

b)

Thực hiện theo một khuôn mẫu thống nhất

c)

Thuyết phục người tham gia trả lời theo ý định của mình

d)

Yêu cầu đối tượng phải trả lời mọi câu hỏi

25.

Khi nào nên bắt đầu phân tích số liệu trong nghiên cứu định tính?

a)

Giữa đợt nghiên cứu định tính

b)

Sau khi hoàn thành toàn bộ việc thu thập số liệu

c)

Ngay sau mỗi cuộc phỏng vấn hay thảo luận nhóm

d)

Khi kết thúc thu thập số liệu ở một địa phương/khu vực nghiên cứu

26.

Ưu điểm nổi bật của nghiên cứu định tính là gì?

a)

Độ chính xác cao

b)

Thăm dò, phát hiện nhanh vấn đề

c)

Phân tích đơn giản, dễ làm

d)

Sử dụng được các phương pháp phân tích chuẩn

27.

Công cụ thường được sử dụng trong nghiên cứu định tính là gì?

a)

Bệnh án

b)

Bộ câu hỏi phỏng vấn hộ gia đình

c)

Bảng hướng dẫn thảo luận nhóm

d)

Phiếu xét nghiệm

28.

Nhận xét nào sau đây không phải là ưu điểm của việc chọn mẫu nghiên cứu so với nghiên cứu toàn bộ quần thể?

a)

Giảm nguồn nhân lực và tài chính cho nghiên cứu

b)

Đối với bệnh hiếm, một mẫu nhỏ vẫn có thể đủ cho nghiên cứu

c)

Nhanh chóng đạt được kết quả nghiên cứu

d)

Số liệu được thu thập chính xác hơn

29.

Câu hỏi mở là gì?

a)

Câu hỏi nêu gợi ý để đối tượng nói ra những gì họ đã trải qua hoặc đang suy nghĩ

b)

Câu hỏi có sẵn tất cả các tình huống trả lời

c)

Câu hỏi chưa có sẵn tất cả các tình huống trả lời

d)

Câu hỏi có sẵn một số tình huống trả lời

30.

Nhược điểm của kỹ thuật quan sát trong thu thập số liệu là gì?

a)

Không cung cấp thông tin chi tiết trong bối cảnh thực tế

b)

Không đánh giá được các sự kiện xảy ra trong quá khứ

c)

Không cho phép kiểm định tính thực của thông tin thu thập bằng bộ câu hỏi

d)

Không đòi hỏi phải tập huấn người thu thập số liệu

31.

Ưu điểm của việc sử dụng bộ câu hỏi tự trả lời là gì?

a)

Cần ít người tham gia thu thập số liệu

b)

Thường có tỷ lệ đáp ứng cao

c)

Câu hỏi không bị hiểu lầm

d)

Chi phí thu thập số liệu thường cao

32.

Ưu điểm của bảng kiểm, trừ điều nào dưới đây?

a)

Hạn chế các sai sót hoặc tùy tiện trong nghiên cứu

b)

Có thể nhận xét, kiểm tra được độ tin cậy/mức đầy đủ của thông tin thu thập

c)

Là công cụ dùng để thu thập tất cả các loại thông tin

d)

Có thể dùng để thực hiện một thao tác như thủ thuật hay xét nghiệm

33.

Trong nghiên cứu bệnh chứng xem xét hút thuốc lá và ung thư phổi, OR thô có khoảng tin cậy 95% từ 2,5 đến 4,8; OR hiệu chỉnh theo giới tính trong phân tích phân tầng là từ 5,3 đến 7,2. Nhận xét đúng nhất là gì?

a)

Hút thuốc lá không phải là yếu tố nguy cơ của ung thư phổi

b)

Giới tính là yếu tố nhiễu của mối liên quan giữa hút thuốc lá và ung thư phổi

c)

Không có khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa OR thô và OR hiệu chỉnh

d)

Giới tính không phải là yếu tố nhiễu của mối liên quan giữa hút thuốc lá và ung thư phổi

34.

Phép phân tích thích hợp nhất để đánh giá mối liên quan giữa hàm lượng chất béo trong khẩu phần ăn (gram) và huyết áp tâm trương (mmHg) là gì?

a)

Test t

b)

Test khi bình phương hoặc Fisher

c)

Phân tích hồi quy tuyến tính

d)

Test ANOVA

35.

Một nghiên cứu nhằm xác định ảnh hưởng của hút thuốc lá lên chức năng phổi ở bệnh nhân xơ hóa phổi. Chức năng hô hấp đo bằng tỷ lệ phần trăm thể tích; bệnh nhân chia làm ba nhóm: 21 người không hút thuốc, 44 người đã từng hút thuốc, 8 người đang hút thuốc. Nên dùng trắc nghiệm thống kê nào?

a)

Test t

b)

Test khi bình phương

c)

Test t ghép cặp

d)

Test ANOVA một chiều

36.

Một nhóm bác sĩ nghiên cứu các yếu tố liên quan tình trạng trẻ sơ sinh thiếu cân ở bệnh viện phụ sản. Các yếu tố nghi ngờ: tình trạng lao động của mẹ, di truyền, mẹ hút thuốc, uống rượu; trẻ được phân thành hai nhóm: đủ cân và thiếu cân. Chọn loại trắc nghiệm thống kê phù hợp nhất để phân tích đồng thời các yếu tố nguy cơ với kết cục nhị phân này.

a)

Test khi bình phương

b)

Hồi quy logistic đa biến

c)

Hồi quy tuyến tính đa biến

d)

Hệ số tương quan

37.

Làm sạch số liệu chỉ được tiến hành vào thời điểm nào?

a)

Từ khi nhập số liệu

b)

Từ trước khi thu thập số liệu

c)

Từ khi bắt đầu thu thập số liệu

d)

Từ khi bắt đầu phân tích số liệu

38.

Xử lý số liệu bao gồm các việc sau, ngoại trừ điều nào?

a)

Mã hóa số liệu

b)

Sửa chữa số liệu sau khi kiểm tra

c)

Tính toán các chỉ số nghiên cứu

d)

Kiểm tra chất lượng nhập liệu

39.

Để đánh giá mức độ kết hợp giữa một phơi nhiễm với một bệnh, chỉ số thống kê sức khỏe nào có ích nhất?

a)

Tỷ lệ mới mắc ở người có phơi nhiễm

b)

Nguy cơ quy thuộc

c)

Tỷ lệ hiện mắc ở người có phơi nhiễm

d)

Nguy cơ tương đối của bệnh (RR)

40.

Một thử nghiệm đánh giá hiệu quả một vắc xin: 1.000 trẻ được chọn ngẫu nhiên để nhận vắc xin và theo dõi 10 năm; 80% trẻ không mắc bệnh. Kết luận nào dưới đây hợp lý nhất về hiệu quả của vắc xin?

a)

Vắc xin rất tốt vì tỷ lệ trẻ em được gây miễn dịch cao

b)

Vắc xin không có hiệu quả cao lắm vì cần tạo tỷ lệ trẻ có miễn dịch cao hơn nữa

41.

Phân tích hệ số tương quan chỉ được áp dụng cho:

a)

2 biến nhị phân

b)

2 biến định tính

c)

2 biến định lượng liên tục

d)

2 biến khoảng chia

42.

Năm 1975 người ta đã xác định 1000 công nhân làm việc ở nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng sử dụng amiăng. Tỷ lệ mới mắc ung thư phổi ở những công nhân này vào năm 1995 đã được so sánh với tỷ lệ ung thư phổi của 1.000 công nhân ở nhà máy dệt sợi bông. 30 công nhân làm việc ở nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng và 5 công nhân làm việc ở nhà máy dệt sợi bông mới mắc ung thư phổi trong thời gian từ 1975 đến 1995. Nguy cơ tương đối phát triển ung thư phổi ở những công nhân làm việc ở nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng có amiăng là:

a)

Không thể tính được từ số liệu đã cho

b)

4

c)

6

d)

8

43.

Nguy cơ quy thuộc được tính bằng:

a)

Hiệu số của tần suất mắc bệnh trong quần thể và tần suất mắc bệnh trong nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

b)

Hiệu số của tần suất mắc bệnh trong nhóm phơi nhiễm và tần suất mắc bệnh trong nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

c)

Tỷ suất của tần suất mắc bệnh trong quần thể và tần suất mắc bệnh trong nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

d)

Tỷ suất của tần suất mắc bệnh trong nhóm phơi nhiễm và tần suất mắc bệnh trong nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

44.

Biểu đồ thích hợp để biểu diễn sự phân bố số trường hợp sốt xuất huyết tính theo năm:

a)

Biểu đồ chấm

b)

Biểu đồ đường gấp khúc

c)

Biểu đồ đa giác

d)

Biểu đồ cột

45.

Để trình bày phân bố mật độ bệnh nhân sốt rét giữa các huyện trong cùng một nghiên cứu cần phải sử dụng loại biểu đồ nào:

a)

Biểu đồ gấp khúc

b)

Bản đồ phân bố

c)

Biểu đồ cột chồng

d)

Biểu đồ hình tròn

46.

Để biểu thị mối liên quan giữa cân nặng trẻ sơ sinh với tuổi mẹ (năm) trong một nghiên cứu cần sử dụng loại biểu đồ nào:

a)

Biểu đồ cột liên tục

b)

Biểu đồ cột chồng

c)

Biểu đồ chấm

d)

Biểu đồ đường gấp khúc

47.

Số liệu thống kê của một xã cho biết, năm 2002, tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi là 27%, trong đó 7% là suy dinh dưỡng độ 3, 12% là suy dinh dưỡng độ 2 và 8% là suy dinh dưỡng độ 1. Loại biểu đồ nào KHÔNG thích hợp cho số liệu này:

a)

Biểu đồ hình tròn

b)

Biểu đồ cột dọc

c)

Biểu đồ đa giác

d)

Biểu đồ cột ngang

48.

Biểu đồ thích hợp để so sánh tỷ lệ suy dinh dưỡng giữa trẻ nam và trẻ nữ theo nhóm tuổi là:

a)

Biểu đồ chấm

b)

Biểu đồ đa giác

c)

Biểu đồ cột

d)

Biểu đồ đường gấp khúc