NEW
Font size
WorksheetsNGOẠI - CHẢY MÁU TRONG Ổ BỤNG
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Chảy máu trong ổ bụng là:
Máu chảy ra ngoài cơ thể
Máu chảy vào các khoang phúc mạc
Máu chảy vào ruột non
Máu chảy qua đường tiêu
Hội chứng chảy máu trong ổ bụng thường gặp trong:
Vỡ tạng đặc
Chấn thương bụng kín
Thai ngoài tử cung vỡ
Tất cả các trường hợp trên
Nguyên nhân thường gặp nhất của chảy máu trong ổ bụng do chấn thương:
Vỡ gan
Vỡ lách
Vỡ ruột
Vỡ dạ dày
Nguyên nhân sản khoa gây chảy máu ổ bụng hay gặp là:
U nang buồng trứng
Thai ngoài tử cung vỡ
Xoắn phần phụ
U xơ tử cung
Nguyên nhân ngoại khoa không do chấn thương gồm:
Vỡ phình động mạch lách
Vỡ u gan tự nhiên
Vỡ lách bệnh lý
Tất cả đúng
Vỡ lách thường xảy ra sau:
Chấn thương vùng bụng trái
Ngã ngồi
Va chạm vùng ngực
Té ngửa
Vỡ gan thường gây:
Mất máu ít
Mất máu nhiều, nhanh
Không nguy hiểm
Ít gặp
Lượng máu trong ổ bụng gây nguy hiểm tính mạng khi:
100 – 200 ml
300 – 500 ml
≥ 1000 ml
≥ 200 ml
Nguyên nhân nội khoa ít gặp nhưng có thể gây chảy máu ổ bụng:
Xơ gan, giãn tĩnh mạch
Bệnh lý đông máu
Lao màng bụng
Viêm tụy cấp
Cơ chế gây choáng trong chảy máu ổ bụng là:
Nhiễm khuẩn
Mất máu cấp
Mất nước
Giảm đường huyết
Triệu chứng nổi bật nhất của chảy máu trong ổ bụng là:
Đau bụng
Nôn
Sốt
Tiêu chảy
Đau bụng trong chảy máu ổ bụng thường:
Đột ngột, lan khắp bụng
Âm ỉ vùng thượng vị
Đau quặn từng cơn
Không đau
Đau vai trái trong chảy máu ổ bụng do kích thích thần kinh hoành được gọi là:
Dấu hiệu Blumberg
Dấu hiệu Kehr
Dấu hiệu Cullen
Dấu hiệu Grey–Turner
Dấu hiệu Kehr (+) gặp trong:
Vỡ lách
Viêm ruột thừa
Tắc ruột
Viêm phúc mạc
Bệnh nhân chảy máu trong ổ bụng có biểu hiện toàn thân:
Mạch nhanh, nhỏ
Huyết áp tụt
Da niêm mạc nhợt
Tất cả đúng
Triệu chứng choáng xuất hiện sớm nhất là:
Huyết áp tụt
Mạch nhanh
Da xanh
Thở nhanh
Bụng chướng, gõ đục vùng thấp gặp trong:
Có dịch máu tự do ở ổ bụng
Có hơi trong ổ bụng
Dịch cổ trướng
U ở bụng
Khi có lượng máu ít, bụng có thể:
Mềm, ít chướng
Căng cứng như gỗ
Đau lan tỏa dữ dội
Không sờ thấy gan
Dấu hiệu phản ứng thành bụng dương tính chứng tỏ:
Có máu và kích thích phúc mạc
Viêm ruột
Thủng tạng rỗng
Tắc ruột
Trong chảy máu ổ bụng, tiếng ruột:
Giảm hoặc mất
Tăng mạnh
Bình thường
Réo cao
Bệnh nhân vỡ gan có thể thấy:
Đau hạ sườn phải lan lên vai
Vàng da
Phản ứng thành bụng khu trú
Cả A và C đúng
Bụng trướng nhanh, gõ đục đều hai hố chậu gợi ý:
Chảy máu nhiều
Tắc ruột
Viêm phúc mạc
Liệt ruột
Trong thai ngoài tử cung vỡ, triệu chứng quan trọng nhất là:
Chậm kinh, đau bụng, ra máu âm đạo
Tiêu chảy
Nôn
Tiểu buốt
Đau bụng tăng dần kèm choáng, bụng đục gợi ý:
Máu chảy đang tiếp diễn
Máu đã đông lại
Chảy máu nhẹ
Không có máu
Mạch nhanh, huyết áp tụt, niêm nhợt, da lạnh là biểu hiện của:
Sốc mất máu
Viêm phúc mạc
Nhiễm độc
Hạ đường huyết
Gõ đục vùng thấp và thay đổi theo tư thế bệnh nhân chứng tỏ:
Có dịch tự do trong ổ bụng
Khối u đặc
Dính phúc mạc
U nang
Khi chảy máu nhiều, bệnh nhân có thể:
Ngất
Hôn mê
Co giật
Tất cả đúng
Bụng lép, thành bụng co cứng, gõ đục đều:
Chảy máu nhiều
Chảy máu ít
Tắc ruột
Viêm ruột thừa
Trong vỡ gan, máu thường tập trung ở:
Hạ sườn phải và túi cùng Douglas
Hố chậu trái
Quanh rốn
Mạn sườn
Trong vỡ lách, máu thường tập trung ở:
Hạ sườn trái và túi cùng Douglas
Thượng vị
Quanh rốn
Vùng bẹn
X-quang bụng đứng không chuẩn bị trong chảy máu ổ bụng thường:
Bóng mờ đồng đều
Không có hơi tự do
Vòm hoành nâng cao
Tất cả đúng
Siêu âm bụng là phương tiện:
Nhanh, chính xác để phát hiện dịch máu
Không có giá trị
Chỉ phát hiện khối u
Chỉ dùng trong mổ
Hình ảnh siêu âm gợi ý chảy máu trong ổ bụng là:
Dịch tự do, giảm âm vùng thấp
Dày thành ruột
Khí tự do
Không thấy gì bất thường
Chọc dò ổ bụng dương tính khi:
Hút ra máu đỏ sẫm không đông
Hút ra dịch trong
Hút ra khí
Hút ra dịch vàng
Máu không đông trong chọc dò chứng tỏ:
Máu đã nằm lâu trong ổ bụng
Chảy máu mới
Không đáng kể
Chọc trúng mạch máu
CT scan bụng giúp:
Xác định vị trí và mức độ tổn thương tạng
Chẩn đoán tắc ruột
Chẩn đoán viêm ruột
Không cần thiết
Xét nghiệm máu trong chảy máu ổ bụng thường thấy:
Hồng cầu, Hemoglobin giảm
Bạch cầu tăng cao
Tiểu cầu tăng
Glucose tăng
Khi Hemoglobin giảm dưới 8 g/dL, gợi ý:
Mất máu nặng
Mất máu nhẹ
Mất nước
Bệnh mạn tính
Chọc rửa ổ bụng (peritoneal lavage) có giá trị khi:
Dịch ra có máu > 100.000 hồng cầu/mm³
Dịch ra trong
Dịch ra mủ
Dịch không có gì
Siêu âm FAST trong cấp cứu giúp phát hiện máu tại các vùng:
Gan – thận phải, lách – thận trái, Douglas
Dạ dày, tụy, bàng quang
Thành bụng
Mạc nối lớn
Nếu nghi ngờ chảy máu do chấn thương gan, vùng khảo sát đầu tiên bằng FAST là:
Gan – thận phải
Lách – thận trái
Túi cùng Douglas
Hố chậu phải
Ở bệnh nhân sốc chưa rõ nguyên nhân, siêu âm FAST giúp:
Phát hiện dịch tự do nghi máu
Xác định khối u
Loại trừ viêm phổi
Đánh giá nhịp tim
Dấu hiệu Grey–Turner (bầm mạn sườn) có thể gặp trong:
Viêm tụy hoại tử, chảy máu sau phúc mạc
Viêm ruột thừa
Vỡ lách
Xơ gan
Dấu hiệu Cullen (bầm quanh rốn) gợi ý:
Máu lan dưới da thành bụng
Tắc ruột
Viêm phúc mạc
Lao màng bụng
Dấu hiệu Kehr có thể mất khi:
Máu đông lại
Chảy máu ít
Bệnh nhân nằm bất động
Cả A và C đúng
Xử trí đầu tiên trong chảy máu ổ bụng là:
Hồi sức chống sốc
Cho thuốc giảm đau mạnh
Gửi chụp CT
Chọc dò ổ bụng ngay
Hồi sức bao gồm:
Truyền dịch, máu, oxy
Giảm đau, an thần
Theo dõi mạch, huyết áp
Tất cả đúng
Chỉ định mổ cấp cứu khi:
Choáng không hồi phục bằng hồi sức
Có chảy máu tiến triển
Nghi vỡ tạng đặc
Tất cả đúng
Biến chứng nặng nhất của chảy máu ổ bụng là:
Choáng mất máu
Nhiễm trùng
Viêm phúc mạc
Tắc ruột
Sau khi cầm máu, điều quan trọng trong theo dõi hậu phẫu là:
Huyết động, lượng dịch dẫn lưu
Nhiệt độ, mạch, huyết áp
Hemoglobin, nước tiểu
Tất cả đúng
