wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài kiểm tra trắc nghiệm tổng hợp (Trang 1–4/10, Mã đề thi 357)

Total questions: 43

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Trong điều trị nhiễm trùng yếm khí có thể sử dụng biện pháp cung cấp oxy vào vết thương với mục đích…

a)

O2 biến đổi thành các gốc oxy hóa tự do có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn.

b)

O2 được hấp thụ vào mạch máu, cung cấp vào trong tuần hoàn của bệnh súc, giúp giảm tình trạng thiếu O2 của bệnh súc.

c)

O2 kết hợp với H2O tạo thành H2O2 (oxy già) có tác dụng sát khuẩn.

d)

O2 tạo điều kiện không thuận lợi cho quá trình phát triển của vi khuẩn yếm khí.

2.

Khi mất nhiều máu, thể tim của gia súc đập nhanh với mục đích…

a)

tăng cường đào thải CO2 và O2 qua phổi.

b)

tăng cường đưa máu đi nuôi các cơ quan ngoại vi ở xa như da, cơ.

c)

tăng thu nhận O2 và CO2 từ phổi.

d)

để lượng máu còn lại làm việc bù cho lượng máu đã mất.

3.

Vận động dung điều trị viêm mạn tính vì…

a)

tăng tươi máu, tăng hấp thu dịch viêm, tăng trao đổi chất.

b)

giảm tươi máu, giảm hấp thu dịch viêm, giảm trao đổi chất, giảm sưng.

c)

tăng tươi máu, giảm hấp thu dịch viêm, tăng trao đổi chất.

d)

giảm đau, giảm phù nề, giảm tươi máu, tăng hấp thu dịch viêm.

4.

Bệnh ở móng

a)

Dùng bể ngâm chân, gọt sửa móng là các biện pháp để giảm các bệnh ở móng.

b)

Các bệnh ở móng sẽ giảm nếu không dùng bể ngâm chân, gọt sửa móng.

c)

Thối móng ở bò sửa là bệnh chỉ phát sinh ở vùng sưng móng.

d)

Vùng sưng móng là nơi không bao giờ phát sinh bệnh hạ móng.

5.

Một số tác dụng phụ của thuốc kháng viêm nguồn gốc steroid

a)

tăng huyết áp, tăng hấp thu Canxi, giảm miễn dịch, tăng nguy cơ xốp xương.

b)

tăng đường huyết, tăng huyết áp, giảm hấp thu Canxi, giảm miễn dịch.

c)

giảm đường huyết, giảm huyết áp, giảm hấp thu Canxi, giảm miễn dịch.

d)

giảm huyết áp, giảm hấp thu Canxi, giảm miễn dịch, tăng nguy cơ xốp xương.

6.

Điều trị bệnh ở mắt

a)

Khi điều trị giác mạc bị viêm loét, cần phải dùng các thuốc kháng viêm steroid để thúc đẩy quá trình hồi phục.

b)

Khi điều trị viêm kết mạc có thể dùng các thuốc như kháng sinh, kháng viêm, nước mắt nhân tạo.

c)

Khi điều trị viêm giác mạc bị loét, nếu dùng các thuốc kháng viêm steroid thì vết loét nhanh lành hơn.

d)

Khi điều trị viêm kết mạc, người ta không dùng kháng viêm steroid vì nó cản trở quá trình hồi phục.

7.

Dùng băng vải-khô trong điều trị vết thương

a)

Dùng để trị vết thương mới, không nhiễm trùng.

b)

Dùng điều trị vết thương nhiễm trùng, đang trong giai đoạn hồi phục.

c)

Dùng điều trị vết thương nhiễm trùng, đang trong giai đoạn có nhiều mủ hình thành, kích thích tạo tế bào biểu mô giúp tạo mô mạch máu.

d)

Dùng điều trị vết thương nhiễm trùng, đang trong giai đoạn hồi phục vì nó kích thích hàng rào tế bào biểu mô hình thành, kích thích tạo tế bào biểu mô giúp tạo mô mạch máu.

8.

Dùng kìm chỉ để thắt mạch máu trong phẫu thuật

a)

Là biện pháp cầm máu thường được dùng trong phẫu thuật, dùng để cầm máu với mạch máu nhỏ, các trường hợp rớm máu.

b)

Là biện pháp cầm máu triệt để nhất, thường xuyên được dùng để cầm máu ở các mạch máu lớn, chảy nhiều máu.

c)

Là biện pháp thường được dùng trong phẫu thuật, chỉ được dùng để cầm máu đối với trường hợp chảy máu mao mạch.

d)

Là biện pháp cầm máu triệt để nhất, dùng để cầm máu mao mạch, động mạch và tĩnh mạch.

9.

Cherry eye (Sa mí mắt thứ 3)

a)

Là trường hợp tuyến lệ của chó, mèo bị teo, không tiết ra nước mắt làm mắt khô, viêm kết mạc, viêm tủy sinh lý giải phẫu.

b)

Nguyên nhân chủ yếu của bệnh là do viêm kết mạc lâu ngày làm cho mí mắt thứ 3 sưng to, sa khỏi vị trí sinh lý giải phẫu.

c)

Sử dụng biện pháp phẫu thuật để cắt phần mí mắt bị sa, phần mí mắt này sẽ tự hồi phục sau một thời gian phẫu thuật.

d)

Sử dụng biện pháp phẫu thuật đưa mí mắt bị sa trở lại vị trí cũ để bảo tồn tuyến lệ, giúp cho mắt không bị khô, viêm.

10.

Khối thuốc làm tăng nguy cơ gây xương ở gia súc cái vì…

a)

tăng cường hoạt động của testosterone.

b)

tăng cường hoạt động của hormone estrogen.

c)

tăng cường lượng estrogen.

d)

tăng cường phân giải estrogen do đó làm giảm lượng estrogen.

11.

Khi điều trị mụn nhọt ở giai đoạn đầu có thể dùng nước ấm để chườm là có mục đích…

a)

Tiêu diệt vi sinh vật trong ổ mụn nhọt, giúp giảm nhiễm trùng, nhanh lành bệnh.

b)

Kích thích mụn nhanh thành thục và nhanh khỏi hơn.

c)

Làm giảm viêm, chống lại quá trình hình thành và quá trình “chín” của mụn nhọt, do đó bệnh nhanh khỏi.

d)

Ức chế quá trình phát triển của mụn nhọt, làm cho mụn nhọt tiêu biến đi nhanh chóng.

12.

Tuổi già làm tăng nguy cơ gãy xương vì…

a)

Giảm các hormone sinh dục, giảm quá trình hủy xương.

b)

Giảm hấp thu các chất cần thiết cho tạo xương, giảm các hormone như estrogen và testosterone.

c)

Hormone estrogen, testosterone có tác dụng tăng cường hoạt động tạo xương, kích thích các hoạt động hủy xương.

d)

Giảm hormone sinh dục, tăng tạo xương.

13.

Bỏng độ 3 do nhiệt độ cao

a)

Tổn thương mạch máu, tạo bóng nước có màu nâu, có màu ở trong.

b)

Tổn thương sâu vào các tổ chức dưới da.

c)

Da đóng đốm, không tạo bóng nước.

d)

Tạo bóng nước trong.

14.

Dexamethasone có tác dụng

a)

giảm đau, giảm sưng, giảm tính thấm thành mạch, giảm sốt nên chỉ điều trị viêm mạn tính.

b)

giảm đau, giảm sưng, giảm tính thấm thành mạch, giảm sốt, có thể dùng điều trị cả viêm cấp và mạn tính.

c)

giảm đau, giảm sưng, giảm tính thấm thành mạch, giảm sốt nên chỉ có tác dụng điều trị viêm cấp tính.

d)

giảm sốt, giảm sưng, giảm đau, nên không có tác dụng điều trị viêm mạn tính.

15.

Điều trị áp xe

a)

Dùng biện pháp chọc hút mủ rồi khâu kín là biện pháp có hiệu quả cao.

b)

Sử dụng kháng sinh toàn thân, không tác động vào cục bộ cho kết quả điều trị cao nhất.

c)

Chọc hút dịch, rửa sạch bọc mủ, đặt gạc dẫn lưu thường được áp dụng.

d)

Không bao giờ được phép đặt gạc dẫn lưu khi điều trị áp xe.

16.

Herni

a)

có tổ chức trong xoang bụng đi ra khỏi xoang bụng do rách hết các lớp da, cơ.

b)

các tổ chức trong xoang bụng đi ra khỏi xoang bụng do rách hết các lớp cơ, da, và nằm dưới da.

c)

Ruột bị rách đi ra và do bọc herni gọi là herni hồi phục.

d)

Ruột đi ra và do bọc herni một cách dễ dàng gọi là herni không hồi phục.

17.

Con chó có vết thương rộng ở da

a)

Rửa vết thương bằng Ringer Lactate và oxy-già, loại bỏ vật lạ nếu có, cắt lọc các tổ chức da, cơ bị chết, khâu lại và đặt dẫn lưu.

b)

Rửa vết thương bằng cồn 70, loại bỏ vật lạ nếu có, cắt lọc các tổ chức da, thần kinh thưa, khâu lại và đặt dẫn lưu.

c)

Rửa vết thương bằng nước muối sinh lý, loại bỏ vật lạ nếu có, cắt lọc các tổ chức da, cơ bị chết, khâu lại.

d)

Rửa vết thương bằng Ringer Lactate, loại bỏ vật lạ nếu có, cắt lọc các tổ chức da, thần kinh thưa, khâu lại.

18.

Con chó có vết thương rộng ở da và có đã 10 ngày.

a)

Rửa sạch vết thương, cắt lọc các tổ chức bị chết, băng vết thương bằng băng gạc, tiêm kháng sinh toàn thân.

b)

Rửa sạch vết thương bằng cồn 70, povidone iodine và oxy-già rồi băng bằng băng gạc, tiêm kháng sinh toàn thân.

c)

Dùng cồn iod rửa sạch, cắt bớt da thừa và khâu lại.

d)

Dùng oxy-già rửa sạch, kềm tra tế bào trong vết thương để biết vết thương ở giai đoạn nào, kiểm tra pH của vết thương và khâu lại.

19.

Cắt một phần vết thương khi điều trị vết thương

a)

Thường đúng để điều trị các vết thương cắt, vết thương gọn, vết thương có ít tế bào tổ chức bị chết.

b)

Thường đúng để điều trị các vết thương cỏ, có các tổ chức bị chết.

c)

Không được dùng khi điều trị vết thương cũ, nhiễm trùng.

d)

Không được dùng khi tại tổ chức vết thương có nhiều tổ chức chết.

20.

Các nguyên nhân làm tăng nguy cơ xuất hiện các bệnh ở móng của bò

a)

Ăn không đủ thức ăn tinh.

b)

Chuồng trại bẩn, ăn nhiều thức ăn tinh, không gọt sửa móng, không dùng bể ngâm chân, nuôi bò to cùng bò nhỏ.

c)

Ăn ít thức ăn tinh, thừa thức ăn thô.

d)

Chuồng trại bẩn, ăn ít thức ăn tinh, không gọt sửa móng, không dùng bể ngâm chân, nuôi bò to cùng bò nhỏ.

21.

Khâu vết thương trong điều trị vết thương

a)

Đối với mọi vết thương, nếu phát hiện nhiễm trùng cần phải cắt hết chỉ, xử lý lại vết thương và khâu lại.

b)

Chỉ khâu đối với các vết thương nhiễm trùng.

c)

Mọi vết thương cần phải được khâu kín để tránh nhiễm trùng.

d)

Khâu vết thương cần phải đảm bảo được yêu cầu lấp khoảng trống giữa các tổ chức.

22.

Thủy thũng

a)

là sự tích dịch trong các xoang bệnh lí.

b)

là sự tích dịch trong các xoang tự nhiên của cơ thể.

c)

là sự tích dịch trong gian bào.

d)

là sự tích dịch trong các xoang mới hình thành.

23.

Rửa, sát trùng vết thương

a)

Đối với vết thương nhiễm trùng chỉ sử dụng các thuốc sát trùng như oxy-già, povidone iodine mà không dùng Ringer Lactate hoặc nước muối sinh lý.

b)

Đối với vết thương mới chỉ nên sử dụng Ringer Lactate hoặc nước muối sinh lý để rửa và sát không được phép sử dụng các thuốc sát trùng như oxy-già, povidone iodine do thuốc này tăng pH của vết thương và làm chết tế bào; những trường hợp có nhiễm trùng nên sử dụng các thuốc sát trùng như oxy-già 3%, povidone iodine 10%.

c)

Nên sử dụng các thuốc như Ringer Lactate hoặc nước muối sinh lý với thể tích lớn để rửa vết thương, thải khuẩn, chất bẩn, hạn chế gây chết tế bào; những trường hợp có nhiễm trùng nên sử dụng các thuốc sát trùng như oxy-già 3%, povidone iodine 10%.

d)

Đối với vết thương mới thì nên ưu tiên sử dụng các thuốc có khả năng sát trùng yếu như oxy-già 3%, povidone iodine 10% để tránh gây chết nhiều tế bào trong vết thương.

24.

Mụn nhọt

a)

Khi các lớp da, cơ, gân, dây chằng bị nhiễm trùng, gọi là mụn nhọt.

b)

Tổ chức quấn lẫn chân lông, tuyến nhờn, tổ chức liên kết dưới da bị nhiễm trùng có thể tạo ra mụn nhọt.

c)

Mụn nhọt là kết quả của nhiễm trùng ngoại khoa tại các lớp cơ.

d)

Vi khuẩn Staphylococcus aureus hay gây nhiễm trùng các lớp cơ gây ra mụn nhọt.

25.

Áp xe

a)

Là kết quả của quá trình nhiễm trùng hóa mủ, mủ tạo ra đọng lại trong các xoang như xoang trán, mặt, tử cung.

b)

Các xoang tự nhiên bị viêm hóa mủ, mủ đọng lại trong xoang.

c)

Quá trình viêm hóa mủ cấp tính, mủ sinh ra nằm giữa các gian bào.

d)

Xoang mũi hình thành chứa mủ.

26.

Khi bị nhiệt cực độ (bỏng do nhiệt độ lạnh >0 C), người ta thường dùng cách làm ấm tổ chức nào…

a)

20–25C/15–20 phút + 37–39C/15–20 phút.

b)

20–25C/60 phút + 37–39C/60 phút.

c)

37–39C/20 phút.

d)

40–42C/20 phút.

27.

Mổ xương

a)

Được thực hiện để phát hiện bệnh ở móng, đưa móng về hình thái tiêu chuẩn.

b)

Không thực hiện trên bò bị bệnh ở đường trệt.

c)

Thường thực hiện 1 lần/năm.

d)

Không thực hiện khi bò đang bị què.

28.

Tobramycin

a)

là kháng viêm không có nguồn gốc steroid thường được dùng điều trị viêm kết mạc.

b)

là kháng viêm steroid thường được dùng điều trị viêm kết mạc.

c)

là kháng sinh thường được dùng điều trị viêm kết mạc.

d)

là kháng histamine thường được dùng điều trị viêm kết mạc.

29.

Gia súc quá béo có nguy cơ bị gãy xương cao là vì…

a)

Hấp thu vitamin giảm, hấp thu Ca tăng, tạo xương giảm.

b)

Hấp thu vitamin D giảm, hấp thu Ca giảm, Ca từ máu vào xương tăng.

c)

Hấp thu Ca giảm, hấp thu vitamin D tăng, tạo xương giảm.

d)

Hấp thu vitamin D giảm, hấp thu Ca giảm, hy xương tăng lên, áp lực lên hệ xương tăng.

30.

Khi điều trị lỗ rò, người ta dùng AgNO3 với mục đích chính là…

a)

Phá vỡ các lớp tế bào ở vách lỗ rò.

b)

Bực tế chế bảo trong lỗ rò vì nếu quá trình thực bào diễn ra mạnh sinh ra nhiều mủ.

c)

Tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh có mặt trong lỗ rò.

d)

Kích thích tái tạo các tế bào tổ chức.

31.

Herni

a)

được gọi là hồi phục khi tiên lượng của nó tốt, khả năng hồi phục cao.

b)

được gọi là hồi phục vì trong đại đa số các trường hợp người ta thấy rằng ruột trong bọc herni đều là đoạn hồi tràng.

c)

được gọi là hồi phục vì tổ chức ruột trong bọc herni có thể đi ra đi vào giữa xoang bụng và bọc hernia.

d)

được gọi là hồi phục khi tiên lượng của nó không tốt, khả năng hồi phục thấp.

32.

Viêm giác mạc không loét

a)

Không được dùng các thuốc kháng viêm dạng nhỏ để điều trị vì thuốc làm suy giảm miễn dịch, làm cho viêm càng nặng.

b)

Có thể dùng các thuốc kháng viêm dạng nhỏ để điều trị.

33.

Khớp

a)

Viêm bao khớp thường thì các phần của khớp đều sưng.

b)

Tăng hoạt động, hoạt dịch hoạt khớp cứng do các phần.

c)

Viêm bao khớp là quá trình viêm ở khớp cứng có tác dụng.

d)

Viêm bao khớp thường thì khớp sưng, giảm hoạt dịch nằm ở gần các khớp.

34.

Một số nguyên tắc điều trị xương bị gãy phải…

a)

Điều chỉnh theo giải phẫu học để rút xương bị gãy vào mang xương tại vị trí gãy và đẩy về vị trí cũ, tránh tổn thương phần mềm, tránh nhiễm trùng, loại bỏ tụ xương để xương cứng nhanh hình thành.

b)

Điều chỉnh theo giải phẫu học để đặt chỉnh xương, tránh tổn thương phần mềm, tránh nhiễm trùng, loại bỏ tụ xương cứng phần hoạt dịch nhanh hình thành.

c)

Đề nghị theo giải phẫu học, cố định vững, tránh tổn thương phần mềm, tránh nhiễm trùng, loại bỏ tụ xương phần hoạt dịch nhanh hình thành.

d)

Điều chỉnh theo giải phẫu học, cố định vững, tránh tổn thương phần mềm, tránh nhiễm trùng, loại bỏ tụ xương phần hoạt dịch nhanh hình thành.

35.

Bệnh viêm da móng ở bò

a)

Là bệnh xuất hiện ở vị trí thành móng vào mùa mưa do móng bị hút ẩm, vi khuẩn xâm nhập vào thành móng gây ra loét móng.

b)

Là bệnh xuất hiện tại phần da trên thành móng, bệnh gây viêm cấp tính, bò giảm năng suất sữa và què nặng.

c)

Bệnh xuất hiện ở đế móng, thường do chuồng trại ẩm thấp.

d)

Là bệnh xuất hiện ở vị trí da sau móng, ở giữa hai móng, có hình như quả dâu tây.

36.

Các thuốc kháng viêm không có nguồn gốc steroid có tác dụng…

a)

ức chế sản sinh prostaglandin trong quá trình viêm do đó giảm phù, nóng, đau, sốt.

b)

kích thích sản sinh prostaglandin trong quá trình viêm do đó giảm phù, nóng, đau, sốt.

c)

ức chế sản sinh prostaglandin trong quá trình viêm do đó có thể gây loét dạ dày và phải dùng trước bữa ăn.

d)

kích thích sản sinh prostaglandin trong quá trình viêm do đó có thể gây loét dạ dày và phải dùng sau bữa ăn.

37.

Bệnh hạ móng

a)

Là bệnh xuất hiện ở vị trí da sau móng, ở giữa hai móng, có hình như quả dâu tây, bệnh làm cho gia súc què nặng, giảm ăn, giảm sữa.

b)

Bệnh xuất hiện ở đế móng, thường do chuồng trại ẩm thấp.

c)

Là bệnh xuất hiện tại phần da trên thành móng, bệnh gây viêm cấp tính, bò giảm năng suất sữa và thành móng gây ra loét móng.

d)

Là bệnh xuất hiện ở vị trí thành móng vào mùa mưa do móng bị hút ẩm, vi khuẩn xâm nhập vào thành móng gây ra loét móng.

38.

Nhiễm trùng yếm khí thường nguy hiểm bởi vì

a)

Vi khuẩn gây bệnh thường tác động vào cơ thể bằng các độc tố gây đường huyết, đau dây thần kinh.

b)

Các vi khuẩn gây nhiễm trùng yếm khí gây ra nhiễm trùng với đặc điểm điều trị nhiều nên khó điều trị.

c)

Gây ra bởi các vi khuẩn yếm khí như Clostridium perfringens, Clostridium tetani, Staphylococcus aureus.

d)

Các vi khuẩn gây ra nhiễm trùng yếm khí như Clostridium perfringens, Clostridium tetani, Staphylococcus aureus kháng lại nhiều loại kháng sinh.

39.

Thuốc kháng viêm steroid có thể làm xương suy yếu vì…

a)

Giảm quá trình hủy xương.

b)

Tăng hấp thu Ca ở ruột, đưa quá nhiều Ca vào xương gây ra tình trạng viêm xương.

c)

Giảm hấp thu Ca ở ruột.

d)

Làm cho cơ thể đưa quá nhiều Ca vào xương.

40.

Tại sao giấc ngủ ảnh hưởng tới điều trị gãy xương?

a)

Ngủ ngon thì cơ thể sinh ra nhiều melatonin; melatonin là chất kích thích tế bào tạo xương hoạt động, nên giúp tăng quá trình hồi phục của xương.

b)

Ngủ ngon sinh ra nhiều serotonin; serotonin là chất kích thích tế bào tạo xương hoạt động, chống oxi hóa, nên giúp tăng quá trình hồi phục của xương.

c)

Ngủ ngon thì hạn chế sự phân hủy melatonin; melatonin là chất kích thích tế bào tạo xương hoạt động, do đó hạn chế quá trình thối rữa xương, tăng quá trình tạo xương, nên vết gãy nhanh lành.

d)

Ngủ ngon thì cơ thể sinh ra nhiều serotonin; serotonin là chất chế bã nhờn hoạt động, chống oxi hóa, nên giúp tăng quá trình hồi phục bệnh trứng cá.

41.

Các thuốc kháng viêm nguồn gốc steroid có tác dụng gì trong điều trị viêm?

a)

Ức chế sản sinh prostaglandin trong quá trình viêm do đó giảm phù, nóng, đỏ, đau.

b)

Ức chế sản sinh niêm dịch dạ dày, do đó phải uống trước bữa ăn.

c)

Kích thích sản sinh prostaglandin trong quá trình viêm do đó có thể gây loét dạ dày và phải dùng trước bữa ăn.

d)

Kích thích sản sinh prostaglandin trong quá trình viêm do đó có thể gây loét dạ dày và phải dùng sau bữa ăn.

42.

Dùng băng gạc tẩm men streptokinase, trypsin, chymotrypsin trong điều trị vết thương nhằm mục đích gì?

a)

Là phương pháp điều trị phổ biến đối với vết thương đơn giản, tổ chức chết.

b)

Là phương pháp điều trị nhằm tăng cường quá trình phân giải các tế bào chết và suy yếu trong vết thương.

c)

Là phương pháp điều trị nhằm tăng cường độ bền vững của các tế bào trong vết thương để do đó ít bị hao chết, vết thương nhanh hồi phục.

d)

Là phương pháp điều trị vết thương thông qua cơ chế giảm viêm, giảm đau, giảm chảy máu.

43.

Prostaglandin sinh ra trong quá trình viêm có thể gây gì?

a)

đau, sốt, sưng, nóng.

b)

ngứa, sưng, nóng, đỏ.

c)

đau, ngứa, phù.

d)

đau, ngứa, nóng.