NEW
Font size
WorksheetsBÀI 28
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Đan sâm thường dùng trong:
Chữa cảm mạo phong hàn
Bệnh tim mạch, bế kinh, đau bụng kinh
Ho, suyễn, đàm nhiều
Sốt cao, phát ban
Tiêu chảy cấp
Hương phụ phối hợp với Ích mẫu và Hồng hoa trong lâm sàng để:
Chữa phong thấp tý thống
Điều kinh, giảm đau bụng kinh
Thanh nhiệt, giáng hoả
An thần, gây ngủ
Trị cảm mạo phong nhiệt
Trong thủ thuật Xoa, tay của thầy thuốc:
Di chuyển lướt nhẹ trên da người bệnh theo hướng vòng tròn.
Di chuyển lướt nhẹ trên da người bệnh theo hướng thẳng: lên, xuống, phải, trái.
Ấn chặt vào da người bệnh rồi di động theo hướng: lên, xuống, phải, trái.
Dùng sức ấn xuống da của người bệnh rồi di động theo vòng tròn.
Dùng sức đè vào da của người bệnh rồi giữ nguyên 10-20 giây
Các chứng trạng: khó thở đột ngột, sốt ho khạc đờm vàng, khò khè cò cử, phát sốt, mặt đỏ, môi tái, khát nước, chất lưỡi đỏ bệu, rêu lưỡi vàng nhạt, mạch hoạt sắc thuộc bệnh cảnh nào của chứng Hão suyễn?
Phế Thận hư
Tỳ Phế hư
Phế hư
Hen nhiệt
Hen hàn
Dạng thuốc nào sau đây được dùng nhiều nhất trong điều trị YHCT?
Thang tễ
Hoàn tễ
Cao tễ
Đơn tễ
Tán tễ
Nguyên tắc của thể châm trong điều trị tai biến mạch máu não
Dùng huyệt trên các kinh Dương minh
Dùng huyệt trên các kinh Thái dương
Dùng huyệt trên các kinh Thái âm
Dùng huyệt trên các kinh Quyết âm
Dùng huyệt trên các kinh Thiếu dương
7. Vận động khớp khuỷu:
Co duỗi khuỷu tay.
Co duỗi khuỷu tay vài lần rồi duỗi mạnh
Xoay tròn khuỷu tay vài lần rồi kéo dãn mạnh.
Co duỗi khuỷu tay vài lần rồi duỗi mạnh một cái; sau đó úp lật bàn tay vài lần.
Úp lật bàn tay
Chứng tiết tả thể can tỳ bất hòa nên dùng bài thuốc nào?
Hoắc hương chính khí tán
Cát cánh cầm liên thang
Thống tả yếu phương
Hương sa lục quân
Bình vị tán gia vị
Ý nào sau đây KHÔNG thuộc ưu điểm của phương pháp dưỡng sinh:
Dễ tập, dễ làm
Có hiệu quả nâng cao sức khỏe
Được xây dựng trên những bài khí công, yoga…
Cần nhiều thời gian và cần có không gian tập luyện
Có tính khoa học
Bệnh nhân nam 40 tuổi, đến khám vì ăn uống khó tiêu, người mệt, khó thở, hơi thở ngắn, dễ ra mồ hôi. Theo học thuyết ngũ hành, bệnh nhân này bị rối loạn chức năng gì?
Phế tàng phách, Tỳ tàng ý, Can tàng hồn
Tỳ sinh huyết, Can tàng huyết, Phế chủ bì mao
Tỳ vận hóa thủy cốc, Phế chủ hô hấp, Phế chủ bì mao
Thận chủ tiền âm- hậu âm, Phế chủ hô hấp, Tỳ vận hóa thủy cốc
Tâm tàng thần, Thận tàng tinh
Khi xoa bóp bộ phận nào của hệ thần kinh chịu ảnh hưởng đầu tiên:
Thần kinh vận động
Thần kinh trung ương
Thần kinh phổ cảm giác
Hạch thần kinh giao cảm
Tận cùng của thần kinh cảm giác
Câu nào sau đây là đúng về bệnh Viêm khớp dạng thấp
Bệnh có đặc điểm viêm đối xứng tổ chức màng hoạt dịch
Ít khi gây biến dạng và xơ cứng khớp
Là bệnh viêm mạn tính không có đợt cấp
Bệnh chỉ xảy ra ở tuổi trung niên từ 30-50 tuổi
Không gây ra thiếu máu
Trong điều kiện bình thường, ngũ hành tương tác với nhau theo 2 hướng nào?
Tương sinh và Tương khắc
Tương thừa và Tương vũ
Tương sinh và Tương vũ
Tương khắc và tương thừa
Tất cả đều đúng
Nhóm huyệt có tác dụng cứu tinh trong vượng châm:
Nhân trung, Dũng tuyền, Lao cung, Bách hội
Túc tam lý, Tam âm giao, Âm lăng tuyền, Dương lăng tuyền
Phong môn, Tâm du, Phế du, Phong trì
Nội quan, Thần môn, Tâm du, Nhân trung
Đản trung, Thiên đột, Nhân trung, Huyết hải
Theo quy luật Tương sinh của Học thuyết ngũ hành thì:
Kim sinh Thủy
Thủy sinh Mộc
Mộc sinh Hỏa
Tất cả đều đúng
Tất cả đều sai
Điều nào không phù hợp với thủ thuật xoa bóp bổ:
Chậm
Dịu dàng
Khoan thai
A,B, C đúng
Ngược đường kinh
Ba kích có công năng chính:
Bổ thận dương, mạnh gân cốt
Bổ khí, kiện tỳ
Bổ âm, dưỡng huyết
Thanh nhiệt, giải độc
Lợi thủy, tiêu phù
Vị thuốc nào thường dùng trị đau lưng, gối mỏi, động thai ra huyết?
Đỗ trọng
Kim ngân hoa
Sài hồ
Tri mẫu
Hạnh nhân
Phương thuốc Lục quân tử thang gồm bài Tứ quân cộng thêm:
Hương phụ, Sa nhân
Trần bì, Bán hạ
Sài hồ, Thăng ma
Hoàng kỳ, Đương quy
Hoàng kỳ, Nhục quế
Huyệt sử dụng trong điều trị bệnh lý cấp của Vị có kèm đau:
Thương khâu
Ngoại khâu
Giải khê
Lương khâu
Trung đô
Táo bón có triệu chứng: bón, phân khô cứng, tiểu vàng, mặt đỏ, lưỡi đỏ rêu vàng người nóng, bụng đầy đau tức, mạch hoạt sắc hữu lực là thuộc thể
Thực nhiệt
Khí trệ
Khí hư
Huyết hư
Âm hư huyết nhiệt
Trong thủ thuật Lăn, tay của thầy thuốc:
Hai bàn tay hơi cong bao lấy một khối cơ chuyển động theo hai tay ngược chiều nhau.
Mở bàn tay thẳng dùng mô ngón út tác động liên tiếp vào nơi bị bệnh.
Nắm hờ các ngón tay và dùng mô ngón út tác động lên nơi bị bệnh.
Dùng các khớp bàn ngón tay tác động với một sức ép nhất định lên nơi bị bệnh
Bàn tay hơi khum giữa lòng bàn tay hơi lõm tác động lên da bị bệnh từ nhẹ đến nặng.
Bệnh nhân có biểu hiện đau âm ì hai gối, không sưng, không nóng, không đỏ, trời lạnh đau tăng; ấn đau thiện án các huyệt Độc tỵ, Âm lăng tuyền. Kỹ thuật châm cứu phù hợp với bệnh cảnh là:
Châm cứu tả
Châm cứu bổ
Châm tả
Châm bổ
Châm bình, không cứu
Làm cách nào có thể chủ động đối với những nguyên nhân có thể đưa tới cảm xúc quá đáng:
Tìm một người để tâm sự, và mong một lời khuyên
Điều chỉnh cảm xúc cho vừa phải
Đặt tên cho sự việc, phân tích nguyên nhân, xử lý
Đến một chỗ xa để tránh hoàn cảnh bi đát đó
Đi xem biểu diễn văn nghệ để khuây khoả
Tự kiểm tra thư giãn bằng cách:
Giơ tay lên
Co căng tay lên rồi thả xuống
Co căng tay lên
Giơ chân lên rồi thả xuống
Co chân lên
26. Vị thuốc nào có tác dụng an thần ích trí, khử đờm, giải uất?
Viễn chí
Cam thảo
Bạch truật
Đương quy
Phương pháp cứu có thể được chỉ định trong điều trị hội chứng bệnh nào sau đây?
Tâm hoả vượng
Tỳ dương hư
Can khí uất
Vị âm hư
Thấp nhiệt Bào cung
Liệt dây TK VII có triệu chứng: Ớn gió, sợ lạnh, rêu lưỡi trắng, mạch phù, bệnh phát đột ngột, miệng méo một bên, mắt nhắm không kín thuộc thể bệnh
Phong hàn ứ trệ kinh lạc
Phong nhiệt ứ trệ
Huyết ứ
Phong thấp ứ trệ kinh lạc
Phong hàn thấp ứ trệ kinh lạc
Trong thở 4 thời có kê mông và giơ chân, thời 2 có tác dụng hoàn chỉnh sự trao đổi khí tại phế nang và:
Luyện cơ bụng, xoa bóp nội tạng
Luyện cơ chân, tăng cường xoa bóp nội tạng
Luyện cơ ngực, xoa bóp nội tạng
Luyện cơ bụng, tăng cường xoa bóp nội tạng
Luyện cơ bụng, cơ hoành, xoa bóp nội tạng
Triệu chứng nào sau đây là đặc trưng cho chứng Trúng phong thể Can Thận âm hư
Có góng cứng, co rút
Yếu ½ người
Hoa mắt, tê dại
Nặng nề
Sắc mặt tái xanh
Phục hồi liệt chi dưới có thể dùng nhóm các huyệt:
A. Dương lăng tuyền, Phong long, Giải khê
B. Hoàn khiêu, Ủy trung, Âm lăng tuyền
C. Thừa sơn, Dũng tuyền, Tam âm giao
D. Túc tam lý, Huyết hải, Thái khê
E. Độc tỵ, Ủy trung, Tam âm giao
Phục hồi liệt chi trên có thể dùng nhóm các huyệt:
Kiên ngung, Khúc trì, Hợp cốc
Xích trạch, Nội quan, Thần môn
Tý nhu, Lao cung, Liệt khuyết
Xạ can có công dụng:
Chữa viêm gan, vàng da
Chữa ung nhọt, đinh độc
Chữa đau răng, đau khớp
Chữa đờm nhiệt, hầu họng sưng đau
Chữa viêm bàng quang
Không phải biểu hiện bệnh lý của kinh Vị?
Ăn nhiều
Đau răng
Sốt cao
Đau đầu vùng đỉnh
Sưng lợi miệng
Huyệt không sử dụng trong châm cứu điều trị liệt VII ngoại biên là
Toán trúc
Thái dương
Giáp xa
Địa thương
Phong long
Đặc tính nào thuộc về Dương trong các đặc tính dưới đây?
A. Tĩnh
B. Nhiệt
C. Nhu
D. Hàn
E. Ẩm thấp
Bài thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng thể can khí phạm vị có khí trệ là:
Bình vị tán
Tiêu dao
Hương sa lục quân
Thất tiêu tán
Tứ vật đào hồng
Tai biến chảy máu trong châm là do:
Châm trúng thần kinh
Thủ thuật châm kim quá mạnh
Cong kim
Do bệnh nhân sợ quá
Châm kim vào các tĩnh mạch
Bệnh nhân đau nửa đầu, sử dụng huyệt:
Dương bạch, Liệt khuyết
Toán trúc, Hợp cốc
Phong môn, Khúc trì
Phong trì, Giáp xa
Phong trì, A thị huyệt
Pháp trị phù hợp của chứng Tý thể Phong thấp nhiệt là:
Khu phong, thanh nhiệt, trừ thấp, hoạt huyết trấn thống
Khu phong, tán hàn, trừ thấp, hoạt huyết
Khu phong, tán hàn, trừ thấp, bổ Can Thận, khí huyết
Khu phong, thanh nhiệt, trừ thấp, hoạt huyết
Khu phong, thanh nhiệt, bổ Can thận, khí huyết
Thủ thuật chủ yếu tác động lên da:
Đấm
Day
Phát
Lăn
Bấm
Xoa mũi gồm có mấy động tác nhỏ:
2
3
4
5
6
Đường huyết khi đói ở bệnh nhân có đái tháo đường:
>126 mg/dL
>200 mg/dL
>152 mg/dL
>180 mg/dL
>210 mg/dL
Cảm giác nào sau đây, nhận được ở bệnh nhân khi châm, gọi là “Cảm giác đắc khí”?
Căng, đau, nặng, mỏi
Đau, tức, nặng, mỏi
Căng, tức, nặng, mỏi
Căng, tức, nặng, đau
Căng, tê, mỏi, đau
Khương hoạt thường trị:
Đau đầu, đau mình mẩy do phong hàn thấp
Ho, suyễn, đàm nhiều
Mất ngủ, hay quên
Sốt cao, phát ban
Kinh nguyệt không đều
Công dụng của bài thuốc Thận khí hoàn là gì?
Bổ thận, tráng dương, ích tinh
Giải độc, thanh nhiệt
Bổ khí, dưỡng huyết
An thần, dưỡng tâm
Ôn bổ Thận dương
Vùng nào là nơi tập trung 6 đường kinh chính dương của cơ thể?
Vùng đầu mặt
Vùng ngực
Vùng bụng
Vùng lưng
Vùng cổ gáy
Tiêu chảy kéo dài theo YHHĐ là thời gian tiêu chảy.
Thời gian tiêu chảy kéo dài liên tục trên 15 ngày
Thời gian tiêu chảy kéo dài liên tục trên 7 ngày
Thời gian tiêu chảy kéo dài liên tục trên 14 ngày
Thời gian kéo dài không quá 14 ngày, trung bình 5 ngày
Thời gian kéo dài không quá 14 ngày, trung bình 7 ngày
Các chứng trạng: Toàn thân vàng, da sắc vàng sáng, đau hông sườn, lợm giọng, buồn nôn, ăn kém, đầy bụng, mệt mỏi, tiểu ít, phát sốt, nóng bức rứt, khô môi miệng đắng, rêu lưỡi dày dính, mạch trầm sác thuộc bệnh cảnh nào của chứng Hoàng đản
Dương hoàng thể Can Tỳ thấp nhiệt
Âm hoàng thể Âm hư thấp nhiệt
Âm hoàng thể Can Tỳ hư
Âm hoàng thể Can âm hư
Âm hoàng thể Can khí huyết ứ trệ
Phương huyệt điều trị Hội chứng suy nhược mạn thể tâm can khí uất
Thái xung, Thần môn, Nội đình, Tam âm giao, Thái dương, Hợp cốc
Thái xung, Thần môn, Nội quan, Tam âm giao, Thái dương, Bách hội
Thái xung, Thần môn, Ngoại quan, Tam âm giao, Thái dương, Bách hội
Thái xung, Thần môn, Ngoại quan, Tam âm giao, Thái dương, Túc tam lý
Thái xung, Thần môn, Ngoại quan, Tam âm giao, Dương lăng tuyền, Túc tam lý
Đặc tính của Phong?
Là Dương tà hay đi lên và ra ngoài
Có tính thu vào, co rút lại
Có tính làm bế tắc, làm ngưng trệ
A và C đều đúng
A và C đều sai
Hướng điều trị chủ yếu quan trọng nhất của hội chứng suy nhược mạn
Tâm lý liệu pháp
Dưỡng sinh, xoa bóp, vật lý trị liệu
Thuốc an thần
Thuốc điều chỉnh thần kinh thực vật
Thuốc bổ
Trong thở 4 thời có kê mông và giơ chân, thời 3 có tác dụng:
Thở ra thán khí tối đa, luyện ức chế
Thở ra thán khí triệt để, luyện ức chế
Thở ra thán khí không nhiều, luyện ức chế
Thở ra thán khí gần tối đa, luyện ức chế
Thở ra thán khí không nhiều, luyện ức chế, hạ chân, xoa bóp nội tạng
Bài thuốc Ô đầu thang gia giảm (Phụ tử, Ma hoàng, Bạch thược, Hoàng kỳ, Phục linh, Cam thảo) dùng chỉ định điều trị Goutte thế:
Hàn tý
Thấp tý
Hàn thấp tý
Hàn tý giai đoạn cấp
Thấp tý giai đoạn cấp
Thủ thuật dùng hai bàn tay hơi cong bao lấy một khối cơ, chuyển động theo hai tay ngược chiều nhau tên là:
Vé
Xát
Vờn
Đấm
Lăn
Tư thế chuẩn bị của động tác uốn cổ là:
Nằm thẳng, lấy điểm tựa là xương chẩm và gót chân
Nằm thẳng, lấy điểm tựa là lưng trên và mông, nhấc đầu lên
Nằm nghiêng, lấy chân trên đạp vào đầu gối chân dưới
Nằm thẳng, lấy điểm tựa là xương chẩm và mông, uốn vai lên
Nằm sấp, hai tay xuôi theo thân, nhấc đầu lên
Huyệt Nghinh hương không có tác dụng:
Trị liệt dây VII
Trị một số bệnh vùng mặt
Trị sổ mũi, nghẹt mũi
Trị sưng đau ngón tay út
Chứng tiết tả thể tỳ vị hư hàn nên dùng bài thuốc
Hoắc hương chinh khí tán (Hoắc hương, cát cánh, hậu phác, trần bì, đại phúc bì, nạch truật, bạch linh, bán hạ, sinh khương chích thảo, đại táo)
Cát cắn cam liên thang (cát cắn, hoàng liên, hoàng cầm, cam thảo)
Thông tả yếu phương
Hương sa lục quân
Bình vị tán gia vị
Thuốc giải biểu được dùng khi bệnh:
Ở trong lý
Ở bán biểu bán lý
Ở ngoài biểu
Không quá nặng
Ở dinh huyết
Xoa bóp không có tác dụng:
Đuổi được ngoại tà
Điều hòa được dinh vệ khí huyết
Thông được kinh lạc
Bài độc trừ ung
Điều hòa được chức năng tạng phủ
Phát biểu nào sau đây là sai về loãng xương:
Loãng xương là tăng phần xốp của xương do giảm số lượng tổ chức xương
Mô xương không được thay cũ đổi mới kể từ lúc trưởng thành
Hủy cốt bào phá hủy xương cũ, tạo cốt bào tạo xương mới để bù đắp
Một số yếu tố tác động vào loãng xương là: di truyền, tuổi tác, giới, thói quen vận động
Các bề xương teo, mỏng và thưa, phần vỏ xương bị mỏng đi, tạo cốt bào thưa thớt
Xoa bóp không làm cho khớp xương:
Được nuôi dưỡng tốt hơn
Phòng được thoái khớp
Tăng tiết hoạt dịch
Dây chằng đàn hồi tốt
Khớp xương cứng chắc
Viêm khớp dạng thấp có các chứng trạng: Bệnh đau nhức nhiều khớp nhỏ đối xứng, tái diễn nhiều lần; Sưng, đau tăng khi trời lạnh, chườm nóng giảm đau; Tê cứng khớp về sáng, mạch phù hoàn là chứng Tỳ thể:
Phong nhiệt thấp
Phong hàn thấp + Can thận hư
Phong hàn thấp
Phong nhiệt thấp + Can thận hư
Phong hàn thấp + huyết hư
Động tác nào có tư thế chuẩn bị là ngồi hoa sen, hai tay vòng ra sau, một tay vòng từ trên xuống, tay kia từ dưới lên, hai bàn tay nắm nhau:
Xem xa xem gần
Để tay sau gáy
Bắt chéo tay sau lưng
Để tay giữa lưng nghiêng mình
Nhận định đúng về tăng huyết áp
Càng cao tuổi thì nguy cơ bị bệnh tăng huyết áp càng cao
Hầu hết các trường hợp tăng huyết áp đều có triệu chứng
Tăng huyết áp là do di truyền nên cách tốt nhất là dùng thuốc
Muối biển có nhiều khoáng chất nên tốt cho tăng huyết áp
Thừa cân không có liên quan gì đến tăng huyết áp
Ở vùng khuỷu tay, kinh chính Tiểu trường đi qua mốc giải phẫu nào?
Đầu trong nếp gấp khuỷu
Đầu ngoài nếp gấp khuỷu
Bờ ngoài gần cơ nhị đầu
Rãnh thần kinh trụ
Pháp trị của nhiệt lâm thể âm hư thấp nhiệt là:
Dưỡng âm bổ thận, thanh nhiệt trừ thấp
Thanh nhiệt giải độc, lợi thấp
Dưỡng âm bổ thận, lợi thấp
Thanh nhiệt giải độc, trừ thấp
Bổ khí, thông lâm
Chức năng nào sau đây thuộc tạng Can?
Tàng huyết
Nhiếp huyết
Sinh huyết
Chỉ huyết
Chủ huyết mạch
Phế có quan hệ biểu lý với phủ nào?
A. Đại trường
B. Đại tràng
C. Tiểu trường
D. Tam tiêu
E. Đờm
Giai đoạn cuối để thực hiện thư giãn là:
Thở đều
Thả lỏng toàn thân
Tập trung ý chí theo dõi hơi thở
Che mắt, tập ở nơi yên tĩnh
Hít vào tối đa
Huyệt có tác dụng điều trị hen phế quản thể Phế Thận dương hư, ngoại trừ:
Phế du
Thận du
Mệnh môn
Khúc trì
Can du
Triệu chứng đặc hiệu chẩn đoán tăng huyết áp:
Trị số huyết áp ≥ 140/90 mmHg
Nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt
Yếu liệt nửa người
Khó thở, phù toàn thân
Suy hô hấp
Nhóm huyệt Phong long, Túc tam lý, Khí hải được sử dụng trong công thức huyệt điều trị tăng huyết áp thể đờm thấp theo nguyên tắc nào:
Tại chỗ
Nguyên lạc
Du mộ
Đặc hiệu
A thị huyệt
Cận lâm sàng không cần thiết để chẩn đoán viêm phế quản:
Chụp X-quang
Thăm dò chức năng phổi
Xét nghiệm đờm
MRI
Xét nghiệm máu
Động tác dưỡng sinh có tác dụng điều trị các bệnh lý đường hô hấp, ngoại trừ:
Chiếc tàu
Xoa chi dưới
Ưỡn cổ
Thở 4 thời có kê mông và giơ chân
Thư giãn
Bài thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng thể hòa uất:
Tiêu dao tán
Hương cúc bồ đề, nghệ gia, cỏ mực, Trắc bá diệp sao đen
Thanh táo cứu phế thang
Bổ trung ích khí thang
Sài hồ sơ can thang
Nhóm huyệt nào sau đây có tác dụng bổ can thận, bổ khí huyết trong điều trị đau dây thần kinh tọa do phong hàn thấp:
Tam âm giao, Thái xung, Can du
Hợp cốc, Can du, Thận du, Dương lăng tuyền
Tam âm giao, Can du, Huyết hải, Túc tam lý
Thái xung, Túc tam lý, Can du, Huyết hải
Dương lăng tuyền, Can du, Huyền chung
Đau dây thần kinh tọa do thoát vị đĩa đệm tương ứng với thể nào theo phân thể lâm sàng theo YHCT?
Phong hàn
Phong nhiệt
Phong thấp
Ứ huyết
Phong hàn thấp
Trong thể liệt dây thần kinh VII ngoại biên do phong hàn, rêu lưỡi bệnh nhân có biểu hiện:
Rêu lưỡi trắng dày, mạch phù sắc
Rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù khẩn
Rêu lưỡi trắng dày, mạch hoạt sắc
Rêu lưỡi trắng mỏng, mạch hoãn
Rêu lưỡi trắng mỏng, mạch trầm hoãn
Để điều trị liệt dây thần kinh VII ngoại biên do ứ huyết, ta dùng phương pháp:
Khu phong, tán hàn, hoạt huyết
Khu phong, thanh nhiệt, hoạt huyết
Khu phong, trừ thấp, hoạt huyết
Hành khí, hoạt huyết
Khu phong, khử ứ, tán hàn
