NEW
Font size
WorksheetsĐỀ HƯỚNG DẪN ÔN TẬP CUỐI KÌ THU K11_THAONT4
Total questions: 21
Worksheet time: 11mins
Mạng Internet phát triển đầu tiên ở quốc gia nào dưới đây?
Anh.
Pháp.
Đức.
Hoa Kì.
Nhóm các nước đang phát triển không có đặc điểm chung nào sau đây về phát triển kinh tế - xã hội?
GDP bình quân đầu người cao.
Chỉ số HDI ở mức thấp.
GDP bình quân đầu người thấp.
Nợ nước ngoài còn nhiều.
Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nước phát triển có đặc điểm là
khu vực II rất cao, khu vực III thấp.
khu vực I rất thấp, khu vực II và III cao.
khu vực I và III cao, khu vực II thấp.
khu vực I rất thấp, khu vực III rất cao.
Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại không có tác động nào sau đây?
Làm xuất hiện nhiều ngành mới.
Đẩy mạnh nền kinh tế thị trường.
Làm xuất hiện nền kinh tế tri thức.
Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Quốc gia nào dưới đây có GDP/người ở mức cao?
Ấn Độ.
Hoa Kì.
Bra-xin.
LB Nga.
Toàn cầu hóa kinh tế là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về
sản xuất, thương mại, tài chính.
thương mại, tài chính, giáo dục.
tài chính, giáo dục và chính trị.
giáo dục, chính trị và sản xuất.
Tổ chức nào sau đây tham gia và chi phối trên 95% hoạt động thương mại toàn cầu?
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
Ngân hàng thế giới (WBG).
Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).
Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế?
Liên minh châu Âu (EU).
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
Hệ quả tiêu cực của toàn cầu hóa kinh tế là
Tăng cường sự hợp tác quốc tế về nhiều mặt
Đẩy nhanh đầu tư, làm sản xuất phát triển
Gia tăng khoảng cách giàu nghèo
Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có
A. chung mục tiêu và lợi ích phát triển.
B. sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều.
C. đồng thu nhập quốc gia tương tự nhau.
D. lịch sử phát triển đất nước giống nhau.
Thách thức to lớn của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển là
tỷ đô hóa thương mại được mở rộng.
gây áp lực về tự nhiên, môi trường.
hàng hóa có cơ hội lưu thông rộng rãi.
các quốc gia đón đầu công nghệ mới.
Các tổ chức liên kết kinh tế đa chủ thể trên thế giới được thành lập bởi các quốc gia có
nét tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội.
lịch sử phát triển kinh tế - xã hội đồng đều.
thu nhập quốc gia tương tự nhau.
lịch sử phát triển đất nước giống nhau.
Biểu hiện của thương mại thế giới phát triển mạnh là
mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu mở rộng toàn diện.
đầu tư nước ngoài tăng rất nhanh, nhất là lĩnh vực dịch vụ.
các công ti xuyên quốc gia hoạt động với phạm vi rất rộng.
vai trò của Tổ chức Thương mại thế giới ngày càng lớn.
Trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế là
Nhu cầu tối thiểu
Quá trình đơn lẻ
Tình trạng khẩn cấp
Tất yếu khách quan
Biểu hiện của các giao dịch quốc tế tài chính tăng nhanh là
các tiêu chuẩn toàn cầu ngày càng được áp dụng rộng rãi.
đầu tư nước ngoài tăng rất nhanh, nhất là trong dịch vụ.
vai trò của Tổ chức Thương mại thế giới ngày càng lớn.
các công ti xuyên quốc gia hoạt động với phạm vi rộng.
Sự quan trọng để hình thành các tổ chức liên kết khu vực là
vai trò của các công ty xuyên quốc gia.
xuất hiện các vấn đề mang tính toàn cầu.
sự phân hóa giàu - nghèo giữa các nước.
sự tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội.
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực được hình thành không do nguyên nhân nào sau đây?
Sự phát triển kinh tế không đều của các khu vực.
Những nét tương đồng về văn hóa, địa lí, xã hội.
Có chung mục tiêu, lợi ích phát triển khi liên kết.
Xuất hiện những vấn đề mang tính toàn cầu hóa.
Tính đến tháng 1/2020, Tổ chức Thương mại Thế giới có tất cả bao nhiêu thành viên?
164.
150.
162.
153.
Diễn đàn hợp tác châu Á - Thái Bình Dương viết tắt là
EU.
APEC.
NAFTA.
WTO.
ASEAN là tên viết tắt của tổ chức liên kết kinh tế khu vực nào sau đây?
Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mỹ.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Thị trường chung Nam Mỹ.
Liên minh châu Âu.
Nhận định nào sau đây không phải ý nghĩa của Tổ chức Thương mại thế giới phát triển mạnh?
Hàng hóa có điều kiện lưu thông rộng rãi.
Thúc đẩy tự do hóa thương mại các nước.
Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế thế giới.
Giúp nền kinh tế phát triển năng động.
