Font size
WorksheetsCHỦ ĐỀ: THIÊN NHIÊN PHÂN HOÁ ĐA DẠNG
Total questions: 37
Worksheet time: 20mins
CHỦ ĐỀ: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
Câu 1. Đặc điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lí nước ta?
A. Phần đất liền tiếp giáp với Trung Quốc, Lào và Thái Lan.
B. Nằm ở phía đông nam châu Á, trên bán đảo Đông Dương.
C. Phần lớn lãnh thổ nằm trong phạm vi của múi giờ thứ 7.
D. Nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển năng động.
Câu 41. Nhận định nào sau đây không đúng về sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên nước ta?
A. Phân hoá theo chiều bắc – nam thành 2 phần lãnh thổ.
B. Phân hoá theo độ cao địa hình thành 3 đai tự nhiên.
C. Phân hoá theo chiều đông – tây thành 4 dải rõ rệt.
D. Phân hoá cảnh quan thiên nhiên thành 3 miền địa lí.
Câu 42. Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có tính chất khí hậu nào sau đây?
Câu 43. Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và có mùa đông lạnh ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?
A. Biên độ nhiệt độ trong năm lớn, phổ biến trên 10 °C.
B. Tổng số giờ nắng ít, thường dưới 2 000 giờ.
C. Có hai mùa là mùa đông và mùa hạ.
D. Nhiệt độ trung bình năm trên 25 °C.
Câu 44. Cảnh quan đặc trưng của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là đới rừng
A. cận xích đạo gió mùa.
B. nhiệt đới gió mùa.
C. cận nhiệt đới gió mùa.
D. ôn đới gió mùa.
Câu 45. Cảnh sắc thiên nhiên nào sau đây đúng với phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?
A. Mùa mưa cây cối xanh tốt; mùa khô xuất hiện cây chịu hạn, rụng lá.
B. Mùa lũ cây cối xanh tốt; mùa cạn xuất hiện cây chịu hạn, rụng lá.
C. Mùa xuân cây cối xanh tốt; mùa thu xuất hiện cây chịu hạn.
D. Mùa hạ cây cối xanh tốt; mùa đông xuất hiện cây rụng lá.
Câu 46. Phần lãnh thổ phía Nam nước ta có tính chất khí hậu nào sau đây?
A. Xích đạo nóng ẩm
. B. Nhiệt đới ẩm gió mùa.
C. Cận xích đạo gió mùa
D. Cận nhiệt đới gió mùa
Câu 47. Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu cận xích đạo gió mùa ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta?
A. Biên độ nhiệt độ trong năm nhỏ, phổ biến dưới 10 °C.
B. Tổng số giờ nắng nhiều, thường trên 2 000 giờ.
C. Có hai mùa là mùa đông và mùa hạ.
D. Nhiệt độ trung bình năm trên 25 °C.
Câu 48. Cảnh quan đặc trưng của phần lãnh thổ phía Nam nước ta là đới rừng
A. cận xích đạo gió mùa
B. nhiệt đới gió mùa
C. cận nhiệt đới gió mùa
D. ôn đới gió mùa.
Câu 49. Cảnh sắc thiên nhiên nào sau đây đúng với phần lãnh thổ phía Nam nước ta?
A. Mùa mưa cây cối xanh tốt; mùa khô xuất hiện cây chịu hạn, rụng lá.
B. Mùa lũ cây cối xanh tốt; mùa cạn xuất hiện cây chịu hạn, rụng lá.
C. Mùa xuân cây cối xanh tốt; mùa thu xuất hiện cây chịu hạn.
D. Mùa hạ cây cối xanh tốt; mùa đông xuất hiện cây rụng lá.
Câu 50. Sự phân hoá thiên nhiên nước ta theo chiều bắc – nam chủ yếu là do
A. lãnh thổ kéo dài và gió mùa.
B. khí hậu nhiệt đới âm gió mùa.
C. vị trí kết hợp với địa hình.
D. tiếp giáp với vùng biển rộng lớn.
Câu 51. Biên độ nhiệt năm càng vào phía nam càng giảm, nguyên nhân chủ yếu là do
D. sự phân hoá tổng lượng bức xạ giữa các vùng miền trên lãnh thổ.
A. lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang và có nhiều dãy núi hướng đông – tây.
B. vị trí địa lí và ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc giảm dần từ Bắc vào Nam.
C. thời gian giữa hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh thu hẹp khi càng xuống phía nam.
D. sự phân hoá tổng lượng bức xạ giữa các vùng miền trên lãnh thổ.
Câu 52. Vùng nào sau đây không phải là một vùng (bộ phận) trong sự phân hóa theo đông – tây của thiên nhiên nước ta?
A. Vùng biển, đảo và thềm lục địa
B. Vùng đồng bằng ven biển.
C. Vùng trung du
.D. Vùng đồi núi.
Câu 53. Đặc điểm không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa Việt Nam là
A. có lượng nhiệt — ẩm dồi dào.
B. khí hậu và chế độ hải văn có sự phân mùa rõ rệt.
C. sinh vật phong phú và có tính đa dạng sinh học cao.
D. thềm lục địa có độ sâu và chiều rộng giống nhau.
Câu 54. Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng đồng bằng ven biển Việt Nam?
A. Được hình thành do quá trình bồi tụ phù sa sông.
B. Thấp dần theo chiều đông – tây và tây nam – đông bắc.
C. Là vùng có địa hình thấp và khá bằng phẳng.
D. Sinh vật tự nhiên nguyên sinh còn lại nhiều.
Câu 55. Đặc điểm nào sau đây không đúng với vùng đồng bằng ven biển Việt Nam?
A. Được hình thành do quá trình bồi tụ phù sa sông và biển.
B. Thấp dần theo chiều tây – đông và tây bắc – đông nam.
C. Là vùng có địa hình thấp và khá bằng phẳng.
D. Sinh vật tự nhiên nguyên sinh còn lại nhiều.
Câu 56. Đặc điểm nào sau đây không đúng với đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta?
A. Gồm hai nhóm đất là nhóm fe-ra-lit trên vùng đồi thấp và nhóm phù sa.
B. Độ cao trung bình dưới 600 – 700 m (miền Bắc) và 900 – 1 000 m (miền Nam).
C. Sinh vật nhiệt đới với đặc điểm nổi bật là rất phong phú và đa dạng.
D. Khí hậu mát mẻ, nhiệt độ trung bình các tháng trong năm dưới 25 °C.
Câu 57. Đai cao chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là
A. cận xích đạo gió mùa chân núi
B. nhiệt đới gió mùa chân núi.
C. cận nhiệt đới gió mùa trên núi.
D. ôn đới gió mùa núi cao
Câu 58. Đặc điểm không đúng với đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta là
A. gồm hai nhóm đất là nhóm fe-ra-lit trên vùng đồi thấp và nhóm phù sa.
B. độ cao từ 600 – 700 m (miền Bắc) và 900 – 1 000 m đến 2 600 m (miền Nam).
C. rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim, có xuất hiện các loài cây ôn đớ
D. khí hậu mát mẻ, nhiệt độ trung bình các tháng trong năm dưới 25 °C.
Câu 59. Thổ nhưỡng ở đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta chủ yếu là
A. đất fe-ra-lit có mùn và đất mùn
B. đất xám và đất fe-ra-lit nâu đỏ
C. đất đen và đất phù sa cổ.
D. đất fe-ra-lit có mùn và đất đen
Câu 60. Đặc điểm nào sau đây không đúng với đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước ta?
A. Do đặc điểm quá trình hình thành đất yếu nên chủ yếu là đất mùn thô.
B. Có phạm vi độ cao trên 2 600 m và diện tích nhỏ nhất trong các đai.
C. Thảm thực vật chủ yếu là rừng lá rộng thường xanh, trảng cỏ, cây bụi.
D. Nhiệt độ trung bình năm dưới 15 °C, mùa đông có thể có băng tuyết.
Câu 61. Thảm thực vật chủ yếu ở đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước là
A. các loài cây ôn đới
B. rừng cận nhiệt đới ẩm
C. các loài cây tre, trúc
D. các loài cây cận nhiệt.
Câu 62. Miền nào sau đây không phải là một miền địa lí tự nhiên ở nước ta?
A. Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
B. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
C. Miền Bắc và Bắc Trung Bộ
D. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Câu 63. Đặc điểm nào sau đây không đúng với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?
.
A. Ranh giới của miền là từ bờ phải sông Hồng và rìa phía tây, tây nam của đồng bằng Bắc Bộ tới dãy núi Bạch Mã.
B. Là miền có nền nhiệt độ thấp; có mùa đông lạnh nhất và kéo dài nhất so với các miền tự nhiên còn lại ở nước ta.
C. Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng; cao ở tây bắc và thấp dần về phía đông nam
D. Sông ngòi có mật độ khá lớn chảy theo hai hướng chính là tây bắc – đông nam và hướng vòng cung.
Câu 64. Đặc điểm không đúng với địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
A. chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng; cao ở phía tây bắc và thấp dần về phía đông nam.
B. có địa hình cao nhất cả nước với nhiều đỉnh cao trên 2 000 m; với nhiều dãy núi có hướng tây bắc – đông nam.
C. ở vùng đồi núi, các dãy núi chủ yếu có hướng vòng cung mở rộng về phía bắc và phía đông.
D. vùng đồng bằng có địa hình thấp và bằng phẳng; về phía đông có vịnh biển nông, nhiều vịnh biển và đảo.
Câu 65. Đặc điểm không đúng với sông ngòi của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
A. mạng lưới sông ngòi có mật độ khá lớn.
B. hướng chảy tây bắc – đông nam, vòng cung.
C. chế độ phân mùa lũ — cạn rõ rệt.
D. có lũ tiểu mãn vào tháng 5, tháng 6.
Câu 66. Đặc điểm nào sau đây không đúng với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
A. Ranh giới của miền là từ bờ phải sông Hồng và rìa phía tây, tây nam của đồng bằng Bắc Bộ tới dãy núi Bạch Mã.
B. Là miền có nền nhiệt độ thấp; có mùa đông lạnh nhất và kéo dài nhất so với các miền tự nhiên còn lại ở nước ta.
C. Là miền có địa hình núi cao và núi trung bình chiếm ưu thế; trong đó có nhiều đỉnh núi cao trên 2 000 m.
D. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới gió mùa; ở vùng núi cao phổ biến các loài sinh vật cận nhiệt và ôn đới.
Câu 67. Nguyên nhân chính nào sau đây khiến mùa đông của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ đến muộn và kết thúc sớm hơn ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?
A. Do độ cao địa hình cao hơn.
B. Do dãy Hoàng Liên Sơn chắn gió mùa.
C. Do hướng địa hình tây bắc – đông nam.
D. Do ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam.
Câu 68. Đặc điểm không đúng với sông ngòi của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là
A. có một số sông lớn như sông Đà, sông Mã, sông Cả.
B. các sông đều chảy theo hướng tây bắc – đông nam
C. mùa lũ chậm dần từ Tây Bắc xuống Bắc Trung Bộ.
D. có lũ tiểu mãn vào tháng 5, tháng 6.
Câu 69. Đặc điểm nào sau đây không đúng với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?
A. Ranh giới của miền là phía nam dãy núi Bạch Mã trở vào nam.
B. Có vùng biển rộng lớn với nhiều đảo, quần đảo và nhiều vịnh biển kín.
C. Khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao, biên độ nhiệt thấp.
D. Cảnh quan thiên nhiên tiêu là rừng cận nhiệt đới gió mùa.
Câu 70. Đặc điểm không đúng với khí hậu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
A. nền nhiệt độ cao quanh năm.
B. biên độ nhiệt độ năm nhỏ.
C. có tính chất xích đạo gió mùa.
D. phân hoá hai mùa mưa và mùa khô.
Câu 71. Đặc điểm mùa khô kéo dài và gay gắt gây ra khó khăn lớn nhất nào sau đây trong việc khai thác và sử dụng tự nhiên ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?
A. Gây hiện tượng sương muối và giá rét.
B. Gây xâm nhập mặn và thiếu nước ngọt.
C. Gây sạt lở bờ biển và bờ sông.
D. Gây nắng nóng kéo dài và hạn hán.
Câu 72. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
A. rừng nhiệt đới gió mùa.
B. rừng cận nhiệt đới gió mùa.
C. rừng cận xích đạo gió mùa.
D. rừng ngập mặn ven biển.
Câu 73. Thiên nhiên phân hoá đa dạng tạo ra thuận lợi nào sau đây đối với sự phát triển kinh tế nước ta?
A. Tạo cơ sở cho sự đa dạng hoá các sản phẩm đặc trưng.
B. Tạo cơ sở cho sản xuất quy mô lớn giữa các vùng miền.
C. Tính nhịp điệu mùa khí hậu tạo tính nhịp điệu sản xuất.
D. Địa hình núi và sông ngòi nhiều thuận lợi cho giao thông.
Câu 1. Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
Phần lãnh thổ trên đất liền của nước ta có toạ độ từ 8°34′B đến 23°23′B và từ _ kinh độ 102°09′Đ đến 109°28′Đ. Phần lãnh thổ trên biển nước ta còn kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50’B và từ kinh độ 101°Đ đến khoảng 117°20’Đ trên Biển Đông. Vùng trời của nước ta là khoảng không gian rộng lớn bao trùm trên lãnh thổ phần đất liền, mở rộng đến hết ranh giới ngoài của lãnh hải và không gian trên các đảo, quần đảo.
a) Việt Nam nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc và bán cầu Đông.
b) Lãnh thổ đất liền nước ta kéo dài khoảng 17 vĩ độ.
c) Chỗ rộng nhất trên đất liền nước ta ở Bắc Bộ khoảng 600 km,
d) Vùng trời của nước ta rộng lớn bao trùm toàn bộ các vùng biển, đảo.
Câu 7. Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
“Nguồn cung cấp nước chính của sông ngòi nước ta là nước mưa và nước ngầm. Chính vì thế, lưu lượng và chế độ dòng chảy sông ngòi phụ thuộc trực tiếp vào chế độ mưa mùa của khí hậu. Nói cách khác, thuỷ văn Việt Nam có sự phù hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
(Nguồn: Giáo trình Địa lí tự nhiên Việt Nam, NXB Đại học Sư phạm, 2023, tr.163)
a) Mùa lũ trùng với mùa mưa, mùa cạn trùng với mùa khô.
b)Mùa lũ trùng với mùa khô, mùa cạn trùng với mùa mưa.
c) Khoảng 70 – 80 % lượng nước tập trung vào mùa cạn.
d) Chế độ nước sông theo mùa do nước ta có khí hậu cận nhiệt đới ẩm gió mùa.
Câu 8. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây,
Con người cần khai thác những thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa vào các hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp. Đây là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển nền nông nghiệp toàn diện, sản xuất nông nghiệp hàng hoá để đáp ứng nhu cầu trong nước và tạo nhiều mặt hàng xuất khẩu.
a) Thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa là nền nhiệt, ẩm dồi dào, đất đai màu mỡ, nguồn nước phong phú.
b) Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo điều kiện để sản xuất nông nghiệp được tiến hành quanh năm theo hình thức thâm canh, tăng vụ.
c) Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa giúp cho sản xuất nông nghiệp có năng suất cao, ổn định, ít rủi ro.
d) Nước ta có thể sản xuất ra các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của vùng nhiệt đới ẩm.
