wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lịch sử đảng

Total questions: 66

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Thực dân Pháp nổ súng tấn công xâm lược Việt Nam vào thời gian nào?

a)

1/9/1857.

b)

9/1/1858.

c)

1/9/1858.

d)

5/6/1862.

2.

Hiệp ước nào đánh dấu việc thực dân Pháp hoàn thành quá trình xâm lược Việt Nam và nước ta đã trở thành thuộc địa của thực dân Pháp?

a)

Hòa ước Nhâm Tuất (5/6/1862).

b)

Hiệp ước Giáp Tuất (15/3/1874).

c)

Hiệp ước Quý Mùi (25/08/1883).

d)

Hiệp ước Pa-tơ-nốt (6/6/1884).

3.

Vào đầu thế kỷ XX, xã hội Việt Nam có sự phân hóa gồm những giai cấp, tầng lớp nào?

a)

Địa chủ, nông dân, công nhân, tư sản.

b)

Địa chủ, nông dân, công nhân, tư sản, tiểu tư sản.

c)

Địa chủ, nông dân, công nhân, sĩ phu, tư sản.

d)

Địa chủ phong kiến và nông dân.

4.

Đặc điểm ra đời của giai cấp công nhân Việt Nam như thế nào?

a)

Ra đời trước giai cấp tư sản, trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp.

b)

Phần lớn xuất thân từ nông dân.

c)

Chịu sự áp bức và bóc lột nặng nề của đế quốc, phong kiến và tư sản.

d)

Cả A, B và C.

5.

Mâu thuẫn giai cấp cần được giải quyết trước hết trong xã hội Việt Nam đầu thế kỷ XX là mâu thuẫn nào?

a)

Mâu thuẫn giữa giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến.

b)

Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc xâm lược và tay sai của chúng.

c)

Mâu thuẫn giữa công nhân và nông dân với đế quốc và phong kiến.

d)

Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản.

6.

Khi nào phong trào công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang tự giác?

a)

Khi tổ chức công hội ở Sài Gòn được thành lập năm 1920.

b)

Khi cuộc bãi công Ba Son diễn ra năm 1925.

c)

Khi tổ chức cộng sản ở Việt Nam ra đời năm 1929.

d)

Khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời năm 1930.

7.

Tại sao năm 1925, Nguyễn Ái Quốc không thành lập ngay một Đảng Cộng sản mà lại thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên?

a)

Do những điều kiện thành lập Đảng Cộng sản ở Việt Nam chưa chín muồi.

b)

Do Chủ nghĩa Mác – Lênin chưa được truyền bá sâu rộng ở Việt Nam.

c)

Do phong trào yêu nước vẫn nằm trong quỹ đạo của khuynh hướng dân chủ tư sản.

d)

Do phong trào công nhân vẫn dừng ở trình độ tự phát.

8.

Tác phẩm đầu tiên nêu ra các vấn đề về chiến lược và sách lược của cách mạng Việt Nam là tác phẩm nào?

a)

Bản án chế độ thực dân Pháp.

b)

Đường Kách mệnh.

9.

Trong tác phẩm Đường Kách mệnh, Nguyễn Ái Quốc đã khẳng định: “Đảng muốn vững thì phải có ... làm cốt, trong Đảng ai cũng phải hiểu, ai cũng phải theo ... ấy. Đảng mà không có ... cũng giống như người không có trí khôn, tàu không có bàn chi nam”. Hãy điền từ còn thiếu vào chỗ ba chấm?

a)

Đường lối.

b)

Chủ nghĩa.

c)

Tư tưởng.

d)

Lý luận.

10.

Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên được coi là tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam vì?

a)

Góp phần chuẩn bị chính trị, tư tưởng, tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Góp phần làm cho khuynh hướng vô sản ngày càng thắng thế trong phong trào dân tộc.

c)

Góp phần truyền bá Chủ nghĩa Mác-Lênin và lý luận giải phóng dân tộc vào Việt Nam.

d)

Góp phần thúc đẩy sự phát triển của phong trào công nhân Việt Nam từ tự phát sang tự giác.

11.

Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930 được tổ chức vì:

a)

Được sự ủy nhiệm của Quốc tế Cộng sản.

b)

Nguyễn Ái Quốc nhận được Chỉ thị của Quốc tế Cộng sản.

c)

Yêu cầu thống nhất của cách mạng Việt Nam và sự chủ động của Nguyễn Ái Quốc.

d)

Các tổ chức cộng sản trong nước đề nghị.

12.

Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam diễn ra vào thời gian nào?

a)

6/1/1930 – 7/2/1930.

b)

3/2/1930 – 7/2/1930.

c)

6/1/1930 – 3/2/1930.

d)

16/1/1930 – 7/2/1930.

13.

Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930) đã thông qua các văn kiện nào sau đây:

a)

Chánh cương vắn tắt.

b)

Sách lược vắn tắt.

c)

Điều lệ vắn tắt và Chương trình tóm tắt.

d)

Cả A, B và C.

14.

Đâu KHÔNG PHẢI là nội dung Hội nghị thành lập Đảng?

a)

Các đại biểu đồng ý tán thành việc hợp nhất các tổ chức cộng sản để thành lập ra Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Ngày 24/2/1930, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn gia nhập vào Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Thông qua các văn kiện: Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình tóm tắt và Điều lệ vắn tắt của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo.

d)

Hội nghị định ra kế hoạch thống nhất trong nước và giao quyền cho các đại biểu về nước thực hiện.

15.

.Câu 15. Điền nội dung còn thiếu vào câu sau: “Sự kiện Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời thể hiện bước phát triển biện chứng quá trình vận động của cách mạng Việt Nam - sự phát triển về chất từ .................. đến ............ đến ............ trên nền tảng chủ nghĩa Mác-Lênin và quan điểm cách mạng của Nguyễn Ái Quốc?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam/ Hội Việt Nam cách mạng thanh niên/ 3 tổ chức cộng sản.

b)

3 tổ chức cộng sản/ Hội Việt Nam cách mạng thanh niên/ Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Tân Việt cách mạng đảng/ 3 tổ chức cộng sản/ Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Hội Việt Nam cách mạng thanh niên/ 3 tổ chức cộng sản/ Đảng Cộng sản Việt Nam.

16.

Chương trình chính trị đầu tiên của Đảng đã xác định phương hướng chiến lược của cách mạng Việt Nam là gì?

a)

Đánh đổ đế quốc và phong kiến làm cho nước Việt Nam hoàn toàn độc lập.

b)

Tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.

c)

Làm cách mạng tư sản dân quyền có tính chất thổ địa và phản đế.

d)

Cả A và B.

17.

Văn kiện nào của Đảng đặt nhiệm vụ chống đế quốc lên hàng đầu?

a)

Cương lĩnh chính trị đầu tiên do Hội nghị thành lập Đảng thông qua (1930).

b)

Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương (10-1930).

c)

Thư của Trung ương gửi cho các cấp đảng bộ (12-1930).

d)

Nghị quyết Đại hội lần thứ nhất của Đảng (3-1935).

18.

Trong các điểm sau, điểm khác nhau giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên và Luận cương chính trị tháng 10/1930 là:

a)

Chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng.

b)

Phương hướng chiến lược của cách mạng.

c)

Giai cấp lãnh đạo cách mạng.

d)

Quan hệ quốc tế.

19.

Nhiệm vụ cách mạng được Đảng xác định trong giai đoạn 1936-1939 là gì?

a)

Tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày.

b)

Đánh đuổi thực dân pháp, Đông Dương hoàn toàn độc lập.

c)

Chống phát xít, chống chiến tranh để quốc, chống bọn phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do dân chủ, cơm áo, hoà bình.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

20.

Dưới sự lãnh đạo của Đảng, hình thức tổ chức và đấu tranh của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1936-1939 là gì?

a)

Công khai, hợp pháp.

b)

Nửa công khai, nửa hợp pháp.

c)

Bí mật, bất hợp pháp.

d)

Tất cả các hình thức trên.

21.

Lá cờ đỏ sao vàng lần đầu tiên xuất hiện trong cuộc khởi nghĩa nào?

a)

Khởi nghĩa Bắc Sơn (1940).

b)

Khởi nghĩa Nam Kì (1940).

c)

Bình biến Đô Lương (1941).

d)

Khởi nghĩa Ba Tơ (1945).

22.

Chủ trương nào dưới đây thể hiện rõ nhất sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng của Đảng trong những năm 1939 - 1941?

a)

Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

b)

Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương.

c)

Quyết định phải xúc tiến ngay công tác khởi nghĩa vũ trang.

d)

Phát động một cao trào kháng Nhật, cứu nước làm tiền đề cho cuộc Tổng khởi nghĩa.

23.

Việt Minh là tên gọi tắt của mặt trận dân tộc nào dưới đây?

a)

Mặt trận Liên minh Việt Nam.

b)

Mặt trận Liên Việt đồng minh.

c)

Mặt trận Việt Nam đồng minh.

d)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

24.

Việc thành lập Mặt trận Việt Minh (1941) là sự chuẩn bị của Đảng về:

a)

Lực lượng chính trị.

b)

Lực lượng vũ trang.

c)

Nhân sự cho Ban Chấp hành Trung ương mới.

d)

Cả A, B, C đều sai.

25.

Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân được thành lập vào thời gian nào?

a)

22/12/1944.

b)

24/12/1944.

c)

13/8/1945.

d)

16/8/1945.

26.

Ai là người được giao nhiệm vụ thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân?

a)

Văn Tiến Dũng.

b)

Phạm Văn Đồng.

c)

Võ Nguyên Giáp.

d)

Trường Chinh.

27.

Chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" ra đời khi nào?

a)

10/3/1944.

b)

12/3/1945.

c)

12/5/1945.

d)

22/12/1946.

28.

Đâu là khẩu hiệu của cách mạng Việt Nam từ tháng 3/1945 đến tháng 8/1945?

a)

Đánh đuổi Nhật - Pháp.

b)

Đánh đuổi phát xít Nhật.

c)

Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày.

d)

Kháng chiến, kiến quốc.

29.

Trong Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”, Đảng chủ trương phát động cao trào cách mạng gì?

a)

Cao trào dân chủ.

b)

Cao trào phá kho thóc, giải quyết nạn đói.

c)

Cao trào Tổng khởi nghĩa.

d)

Cao trào kháng Nhật cứu nước.

30.

Ngày 04/6/1945, Khu giải phóng Việt Bắc được thành lập và được xem là hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam mới. Khu giải phóng Việt Bắc gồm một phần những tỉnh nào?

a)

Cao Bằng, Bắc Cạn, Hà Tây, Tuyên Quang, Thái Nguyên.

b)

Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên.

c)

Hưng Yên, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên.

d)

Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Yên Bái.

31.

Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?

a)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.

b)

Phát động cao trào kháng Nhật.

c)

Thống nhất lực lượng vũ trang Việt Nam.

d)

Phát lệnh Tổng khởi nghĩa trên cả nước.

32.

Đảng quyết định phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương vì:

a)

Đó là lúc so sánh lực lượng có lợi nhất đối với cách mạng.

b)

Đó là lúc kẻ thù cũ đã ngã gục nhưng kẻ thù mới chưa kịp đến.

c)

Quân Đồng Minh có thể dựng lên một chính quyền trái với ý chí và nguyện vọng của nhân dân ta.

d)

Tất cả các lý do trên.

33.

Cuộc Tổng khởi nghĩa giành chính quyền của nhân dân Việt Nam diễn ra thời gian nào?

a)

Từ ngày 13/8 đến ngày 16/8 năm 1945.

b)

Từ ngày 13/8 đến ngày 19/8 năm 1945.

c)

Từ ngày 14/8 đến ngày 28/8 năm 1945.

d)

Từ ngày 14/8 đến ngày 30/8 năm 1945.

34.

Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG:

a)

Nhân dân Việt Nam giành chính quyền từ tay thực dân Pháp, trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

b)

Nhân dân Việt Nam giành chính quyền từ tay phát xít Nhật, trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

c)

Nhân dân Việt Nam giành chính quyền từ tay thực dân Pháp, sau khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

d)

Nhân dân Việt Nam giành chính quyền từ tay phát xít Nhật, sau khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

35.

Một trong những nguyên nhân khách quan quan trọng dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là gì?

a)

Sự viện trợ của Liên Xô, Trung Quốc.

b)

Sự chuẩn bị của Đảng trong 15 năm.

c)

Thắng lợi của phe Đồng minh trong cuộc Chiến tranh thế giới thứ 2.

d)

Truyền thống yêu nước của dân tộc.

36.

Ý nghĩa quốc tế của Cách mạng tháng Tám là gì?

a)

Lật đổ ách thống trị của thực dân, phong kiến ở nước ta.

b)

Cơ sở cho sự ra đời của nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

Chọc thủng một khâu quan trọng trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc, mở đầu thời kỳ sụp đổ và tan rã của chủ nghĩa thực dân cũ.

d)

Cả A, B và C.

37.

Những khó khăn, thách thức đối với Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là:

a)

Chính quyền Nhà nước vừa ra đời còn non trẻ.

b)

Kinh tế kiệt quệ và nạn đói, thiên tai liên tiếp xảy ra.

c)

Các thế lực thù địch bao vây, chống phá.

d)

Tất cả các đáp án trên.

38.

Đâu là câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh về hoàn cảnh nước ta sau Cách mạng tháng Tám?

a)

Chính quyền Việt Nam ra đời không tiền, không đồng minh và hầu như không vũ khí.

b)

Vận mệnh dân tộc như ngàn cân treo sợi tóc.

c)

A và B đều đúng.

d)

A và B đều sai.

39.

Thực dân Pháp đã nổ súng tấn công Sài Gòn, chính thức xâm lược nước ta lần thứ hai vào ngày nào?

a)

28/8/1945.

b)

2/9/1945.

c)

23/9/1945.

d)

25/11/1945.

40.

Chủ trương và sách lược của Đảng trong việc đối phó với các lực lượng đế quốc sau Cách mạng tháng Tám là:

a)

Thêm bạn, bớt thù.

b)

Hòa-Việt thân thiện.

c)

Độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế đối với Pháp.

d)

Tất cả các đáp án trên.

41.

Trong văn kiện “Kháng chiến kiến quốc”, Đảng xác định kẻ thù chính của nhân dân ta sau Cách mạng tháng Tám là:

a)

Phát xít Nhật.

b)

Quân đội Tưởng Giới Thạch.

c)

Thực dân Pháp.

d)

Thực dân Anh.

42.

Câu “Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ” được viết trong tác phẩm nào?

a)

Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Trung ương Đảng.

b)

“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng Bí thư Trường Chinh.

d)

“Lời kêu gọi đồng bào và chiến sĩ toàn quốc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

43.

Cuối tháng 12/1946, Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động cuộc kháng chiến toàn quốc vì:

a)

Có sự ủng hộ của nhân dân Pháp.

b)

Nhân dân Việt Nam đã có sự chuẩn bị về mọi mặt.

c)

Chính phủ Việt Nam không muốn hòa với thực dân Pháp.

d)

Trước lập trường thực dân ngoan cố của thực dân Pháp, nhân dân Việt Nam chỉ có một con đường đứng lên kháng chiến vì độc lập tự do.

44.

Phương châm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược được Đảng xác định là gì?

a)

Tiến hành chiến tranh du kích.

b)

Thực hiện tiến công kiên quyết và chủ động.

c)

Tiến hành chiến tranh nhân dân, kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính.

d)

Dựa vào lực lượng vũ trang 3 thứ quân.

45.

Quốc hội đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được bầu vào thời gian nào?

a)

04/01/1946.

b)

05/01/1946.

c)

06/01/1946.

d)

07/01/1946.

46.

Đảng xác định nhiệm vụ hàng đầu của quân dân ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là:

a)

Đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc.

b)

Xóa bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng.

c)

Phát triển chế độ dân chủ nhân dân gây cơ sở cho chủ nghĩa xã hội.

d)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

47.

Đâu được coi là căn cứ địa cách mạng của cả nước trong kháng chiến chống thực dân Pháp?

a)

A. Tây Bắc.

b)

B. Việt Bắc.

c)

C. Hà Nội.

d)

D. Điện Biên Phủ.

48.

Đại hội II của Đảng đã quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai và lấy tên là:

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

c)

Đảng Lao động Việt Nam.

d)

Đảng Nhân dân lao động Việt Nam.

49.

Tại Đại hội II (1951), Đảng xác định cách mạng Việt Nam trong giai đoạn hiện tại là:

a)

Cách mạng giải phóng dân tộc.

b)

Cách mạng dân chủ tư sản.

c)

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa.

50.

Thắng lợi của quân và dân ta trong chiến dịch nào có ý nghĩa quan trọng đã mở ra một thời kỳ đấu tranh mới trong cuộc kháng chiến chống Pháp?

a)

Chiến dịch Việt Bắc (1947).

b)

Chiến dịch Biên giới (1950).

c)

Chiến dịch Trung du (1950–1951).

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).

51.

Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ kết thúc với thắng lợi thuộc về nhân dân Việt Nam vào ngày nào?

a)

06/05/1954.

b)

07/05/1954.

c)

08/05/1954.

d)

09/05/1954.

52.

Hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Đông Dương đã quy định:

a)

Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia; không can thiệp vào công việc nội bộ của ba nước.

b)

Pháp rút quân khỏi 3 nước Đông Dương; ở Việt Nam, vĩ tuyến 17 là giới tuyến quân sự tạm thời và sẽ tổng tuyển cử để thống nhất đất nước.

c)

Cấm đưa quân đội, nhân viên quân sự, vũ khí nước ngoài vào Đông Dương. Nước ngoài không được đặt căn cứ quân sự tại Đông Dương.

d)

Tất cả các đáp án trên.

53.

Đảng lãnh đạo đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền đất nước có chế độ khác nhau trong giai đoạn lịch sử nào?

a)

1930 – 1945.

b)

1945 – 1954.

c)

1954 – 1975.

d)

1975 – 1986.

54.

Vĩ tuyến 17, ranh giới phân chia 2 miền Nam - Bắc nước ta sau Hiệp định Giơnevơ nằm ở đâu?

a)

Sông Nhật Lệ – Quảng Bình.

b)

Sông Gianh – Quảng Bình.

c)

Sông Bến Hải – Quảng Trị.

d)

Sông Thạch Hãn – Quảng Trị.

55.

Ai đứng đầu chính quyền tay sai đầu tiên mà đế quốc Mỹ dựng lên ở miền Nam?

a)

Ngô Đình Diệm.

b)

Nguyễn Khánh.

c)

Nguyễn Văn Thiệu.

d)

Dương Văn Minh.

56.

Nghị quyết đầu tiên của Đảng về đường lối cách mạng miền Nam được thông qua tại?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (02/1951).

b)

Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 13 (12/1957).

c)

Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 15 (01/1959).

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (09/1960).

57.

Nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 15 có ý nghĩa như thế nào?

a)

Mở đường cho cách mạng miền Nam tiến lên.

b)

Thể hiện bản lĩnh độc lập tự chủ, sáng tạo của Đảng ta trong những năm tháng khó khăn của cách mạng.

c)

Dẫn tới thắng lợi của nhân dân ta trong phong trào Đồng khởi năm 1960.

d)

Tất cả các đáp án trên.

58.

Đại hội nào là 'Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh hòa bình thống nhất nước nhà'?

a)

Đại hội lần thứ II (1951).

b)

Đại hội lần thứ III (1960).

c)

Đại hội lần thứ IV (1976).

d)

Đại hội lần thứ V (1982).

59.

Thắng lợi nào là bước nhảy vọt có ý nghĩa lịch sử chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công, từ khởi nghĩa từng phần sang chiến tranh cách mạng?

a)

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1960).

b)

Chiến thắng Ấp Bắc (1963).

c)

Chiến thắng Bình Giã (1964).

d)

Chiến thắng Vạn Tường (1965).

60.

Đại hội III của Đảng (9/1960) xác định chiến lược cách mạng nào giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của toàn bộ cách mạng Việt Nam và đối với sự nghiệp thống nhất cả nước?

a)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.

b)

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

c)

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc.

d)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Nam.

61.

Câu nói: “Miền Nam là máu của máu Việt Nam, là thịt của thịt Việt Nam. Sông có thể cạn, núi có thể mòn song chân lý đó không bao giờ thay đổi” là của ai?

a)

Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

Tổng Bí thư Trường Chinh.

c)

Tổng Bí thư Lê Duẩn.

d)

Tổng Bí thư Phạm Văn Đồng.

62.

Quân dân miền Nam đã đánh bại chiến lược chiến tranh nào của đế quốc Mỹ và tay sai giai đoạn 1965 - 1968?

a)

Chiến tranh đơn phương.

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Chiến tranh cục bộ.

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

63.

Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972 là gì?

a)

Thể hiện sức mạnh của quân và dân miền Bắc.

b)

Khẳng định ý chí quyết chiến, quyết thắng của quân dân ta.

c)

Đe bẹp ý chí xâm lược của đế quốc Mỹ.

d)

Buộc chính quyền Mỹ phải trở lại bàn đàm phán và chấp nhận ký Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

64.

Hội nghị Paris – cuộc đấu trí trên bàn đàm phán ngoại giao giữa Việt Nam và Hoa Kỳ đã kéo dài như thế nào?

a)

Từ tháng 5/1968 đến tháng 01/1973.

b)

Từ tháng 01/1969 đến tháng 01/1973.

c)

Từ tháng 5/1968 đến tháng 4/1975.

d)

Tháng 01/1969 đến tháng 4/1975.

65.

Phương châm tác chiến mà Bộ Chính trị đề ra trong kế hoạch giải phóng miền Nam năm 1975 là gì?

a)

Đánh nhanh, thắng nhanh.

b)

Đánh chắc, tiến chắc.

c)

Tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt.

d)

Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng.

66.

Đại thắng mùa Xuân năm 1975 đã mở ra kỷ nguyên gì cho đất nước ta?

a)

Kỷ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên CNXH.

b)

Kỷ nguyên hội nhập quốc tế sâu rộng.

c)

kỉ nguyên phát triển vươn mình

d)

kỉ nguyên số