Font size
WorksheetsBài tập về Dao động điều hòa
Total questions: 39
Worksheet time: 20mins
Theo định nghĩa. Dao động điều hòa là
chuyển động của vật có tính chất lặp đi lặp lại, không bị giới hạn trong không gian.
chuyển động của một vật dưới tác dụng của một lực không đổi.
dao động của một vật khi chịu tác dụng của ngoại lực tuần hoàn.
chuyển động có phương trình mô tả bởi hàm sin hoặc cosin theo thời gian.
Trong các chuyển động sau đây, chuyển động nào là dao động cơ học?
Con lắc đồng hồ lắc qua lại đều đặn.
Quả bóng rơi tự do từ độ cao 2 m.
Ô tô đang chạy trên đường thẳng.
Cái lá rơi xoay tròn trong không khí.
Một vật dao động điều hòa với phương trình x = A cos(ωt + φ). Gia tốc cực đại của chất điểm trong quá trình dao động bằng
a_max = ω2A.
a_max = ωA.
a_max = -ωA.
a_max = A2w.
Khi đến bến xe buýt, xe chỉ tạm dừng nên không tắt máy, thân xe vẫn dao động. Dao động của thân xe buýt trong trường hợp trên là
dao động điều hòa.
dao động cưỡng bức.
dao động tự do.
dao động tắt dần.
Trong dao động điều hòa, pha ban đầu có đơn vị là:
m/s.
rad/s.
rad.
Hz.
Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi
tần số của lực cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ.
tần số dao động lớn hơn tần số riêng của hệ.
tần số của lực cưỡng bức nhỏ hơn tần số riêng của hệ.
tần số của lực cưỡng bức lớn hơn tần số riêng của hệ.
Một vật dao động điều hòa với tần số góc ω. Công thức tính tần số của một vật dao động điều hòa là?
f = ω/2π.
f = 1/2π.
f = 2π/ω.
f = 2π·ω.
Trong dao động điều hòa thì li độ, vận tốc và gia tốc là những đại lượng biến đổi theo hàm sin hoặc cosin theo thời gian và
cùng biên độ.
cùng tần số.
cùng pha dao động.
cùng pha ban đầu.
Một vật dao động điều hòa với biên độ 10 cm, tần số góc 2 rad/s. Khi ở vị trí cân bằng thì vật có tốc độ là bao nhiêu?
20 m/s.
20 cm/s.
10 cm/s.
2 m/s.
Cơ năng của một chất điểm dao động điều hòa tỉ lệ thuận với
bình phương biên độ dao động.
li độ của dao động.
biên độ dao động.
chu kì dao động.
Hình bên biểu diễn đồ thị dao động điều hòa có dạng: x = Acos(ωt + φ). Pha ban đầu của dao động là:
φ = 0 rad.
φ = π rad.
φ = π/2 rad.
φ = -π/2 rad.
Một vật dao động tắt dần có các đại lượng giảm liên tục theo thời gian là
A. biên độ và gia tốc.
B. li độ và tốc độ.
C. biên độ và năng lượng.
D. biên độ và tốc độ.
Dựa vào đồ thị dao động điều hòa dưới đây, hãy đọc kỹ các nhận định sau và chọn các đáp án đúng
Đồ thị dao động điều hòa có dạng hình sin.
Li độ dao động cực đại của vật là 4 cm.
Chu kì dao động của vật là 0,4 s.
Tại thời điểm t = 0 s, vật đi qua vị trí cân bằng và đang chuyển động theo chiều dương.
Một vật khối lượng 100 g dao động điều hòa với biên độ 10 cm, tần số góc 10 rad/s. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng.
Trong dao động điều hoà, cơ năng là một đại lượng bảo toàn.
Động năng cực đại ở vị trí cân bằng.
Động năng cực đại ở vị trí biên.
Thế năng của vật ở vị trí cân bằng (x = 0) bằng 0.
Thế năng của vật ở vị trí biên bằng 0.
Một vật khối lượng 100 g dao động điều hòa với biên độ 10 cm, tần số góc 10 rad/s. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Thế năng cực đại của vật là
0,05 J
10 J
100J
5 J
Cho phương trình x=5cos(2πt-π/3). Biên độ dao động của vật là bao nhiêu cm?
5 cm
2 cm
10 cm
3 cm
Cho phương trình x=5cos(2πt-π/3). Tần số góc của vật là X. π (rad/s). Xác định X?
2
1
3
4
Cho phương trình x=5cos(2πt-π/3).Tính chu kì dao động của vật theo đơn vị giây?
1 s
0,5 s
2 s
0,25 s
Cho phương trình x=5cos(2πt-π/3). Xác định li độ của vật dao động tại thời điểm t = 0 s theo đơn vị cm?
2.5 cm
-2.5 cm
5 cm
0 cm
Một con lắc lò xo gồm vật có khối lượng m và lò xo có độ cứng k, dao động điều hòa. Nếu khối lượng giảm 4 lần thì chu kì dao động của vật sẽ giảm bao nhiêu lần?
Chu kì giảm 2 lần.
Chu kì giảm 4 lần.
Chu kì giảm 8 lần.
Chu kì không thay đổi.
Một con lắc đơn gồm một dây treo dài 1,2 m, dao động điều hòa ở nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s². Tính chu kì dao động của con lắc theo đơn vị giây? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).
2,18 s
1,60 s
3,20 s
2,00 s
Xét một vật dao động điều hòa có biên độ 6 cm, tần số 4 Hz. Tại thời điểm ban đầu (t = 0), vật ở vị trí biên dương (x = A). Viết phương trình dao động của vật.
x = 6cos(8πt) (cm)
x = 6sin(8πt) (cm)
x = 6cos(4πt) (cm)
x = 6sin(4πt) (cm)
Bài 1. Xét một vật dao động điều hòa có biên độ 6 cm, tần số 4 Hz. Tại thời điểm ban đầu (t = 0), vật ở vị trí biên dương (x = A). Tìm vận tốc của vật tại vị trí có li độ x = 3 cm theo chiều âm.
v = -24 3 π cm/s
v = 12π cm/s
v = -24π cm/s
v = 18π cm/s
Một con lắc lò xo gồm vật có khối lượng 0,5 kg gắn vào đầu tự do của một lò xo nhẹ có độ cứng 50 N/m. Con lắc dao động theo phương nằm ngang với biên độ 4 cm. Tần số dao động của con lắc lò xo.
f = 1,59 Hz
f = 2,50 Hz
f = 0,50 Hz
f = 3,16 Hz
Một con lắc lò xo gồm vật có khối lượng m gắn vào đầu tự do của một lò xo nhẹ có độ cứng 50 N/m. Con lắc dao động theo phương nằm ngang với biên độ 4 cm. Cơ năng của con lắc trong quá trình dao động.
E = 0,04 J
E = 0,08 J
E = 0,02 J
E = 0,16 J
Dao động cơ học là:
Chuyển động không giới hạn trong không gian.
Chuyển động có giới hạn, không lặp lại.
Chuyển động có giới hạn, lặp lại quanh vị trí cân bằng.
Chuyển động thẳng đều theo thời gian.
Chuyển động nào sau đây không phải là dao động cơ học?
Chuyển động dung đưa của con lắc của đồng hồ.
Chuyển động dung đưa của lá cây.
Chuyển động nhấp nhô của phao trên mặt nước của ôtô trên đường.
Chuyển động của ôtô trên đường.
Một vật dao động điều hòa với phương trình x = A cos(ωt + φ). Tốc độ cực đại của chất điểm trong quá trình dao động bằng
A. vmax=A2ω
B. vmax = Aω
C. vmax = -Aω
D. vmax = Aω2
Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng cơ thì vật tiếp tục dao động
với tần số bằng tần số dao động riêng.
với tần số nhỏ hơn tần số dao động riêng.
với tần số lớn hơn tần số dao động riêng.
mà không chịu ngoại lực tác dụng.
Một vật dao động điều hòa với biên độ 5 cm, tần số góc 2 rad/s. Tính gia tốc cực đại của vật.
20 m/s^2
20 cm/s^2
10 cm/s^2
10 m/s^2
Đơn vị của tần số dao động trong hệ SI là
Hz
s
cm
m
Dao động tắt dần
A. có biên độ không đổi theo thời gian.
B. luôn có lợi.
C. luôn có hại.
D. có biên độ giảm dần theo thời gian.
Một vật dao động điều hòa với tần số góc ω. Chu kì dao động của một vật được xác định bởi biểu thức:
T = 2πω
T = 2π/ω
T = π.ω
T = π/ω
Khi xe máy đi qua chỗ mấp mô, xe bị nảy lên và dao động. Để người ngồi trên xe đỡ khó chịu khi xe dao động, người ta chế tạo ra bộ phận giảm xóc là ứng dụng của
dao động điều hòa
dao động cưỡng bức
dao động tự do
dao động tắt dần
Hình bên biểu diễn đồ thị dao động điều hòa có dạng: x = Acos(ωt + φ). Pha ban đầu của dao động là:
φ = 0 rad.
φ = π rad.
φ = π/2 rad.
φ = -π/2 rad.
Trong dao động điều hoà thì tập hợp ba đại lượng nào sau đây không thay đổi theo thời gian?
Li độ, vận tốc, cơ năng.
Biên độ, tần số góc, gia tốc.
Động năng, tần số, chu kì.
Biên độ, tần số góc, cơ năng.
Dựa vào đồ thị dao động điều hòa dưới đây, hãy đọc kỹ các nhận định sau và chọn các đáp án đúng:
Đồ thị dao động điều hòa có dạng hình sin.
Li độ dao động cực đại của vật là 0,2 m.
Chu kì dao động của vật là 2 s.
Tại thời điểm t = 0 s, vật đi qua vị trí cân bằng và đang chuyển động theo chiều âm.
Một con lắc lò xo gồm vật có khối lượng m và lò xo có độ cứng k, dao động điều hòa. Nếu tăng khối lượng lên 16 lần thì chu kì dao động của vật sẽ tăng bao nhiêu lần?
2 lần
4 lần
1,5 lần
3 lần
Chuyển động nào sau đây không phải là dao động cơ học?
Chuyển động đung đưa của con lắc của đồng hồ.
Chuyển động đung đưa của lá cây.
Chuyển động nhấp nhô của phao trên mặt nước.
Chuyển động của ôtô trên đường.
