wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTPL Giữa kì 1 k10

Total questions: 51

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Trong các hoạt động dưới đây, hoạt động nào mà con người sử dụng các yếu tố sản xuất để tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của đời sống xã hội?

a)

Hoạt động sản xuất.

b)

Hoạt động phân trao đổi.

c)

Hoạt động tiêu dùng.

d)

Hoạt động phân phối.

2.

Trong các hoạt động của con người, hoạt động có vai trò cơ bản nhất, quyết định đến các hoạt động sản xuất và tiêu dùng là

a)

hoạt động y tế.

b)

hoạt động giáo dục.

c)

hoạt động sản xuất.

d)

hoạt động văn hóa.

3.

Việc trồng và thay đổi từ vườn cây Thanh Long trắng của gia đình mình không có hiệu quả, anh A đã quyết định chuyển đổi toàn bộ diện tích sang trồng cây Thanh Long đỏ. Sau một thời gian đã mang lại hiệu quả kinh tế cao gấp 3 lần so với Thanh Long trắng. Việc làm của anh A thể hiện nội dung của hoạt động nào sau đây?

a)

Hoạt động sản xuất.

b)

Hoạt động phân trao đổi.

c)

Hoạt động tiêu dùng.

d)

Hoạt động phân phối.

4.

Sự phân chia các yếu tố sản xuất cho các ngành, các đơn vị sản xuất và phân chia sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng là hoạt động

a)

hoạt động sản xuất.

b)

hoạt động phân trao đổi.

c)

hoạt động tiêu dùng.

d)

hoạt động phân phối.

5.

Nhà sản xuất đưa sản phẩm đến với người tiêu dùng là

a)

hoạt động sản xuất.

b)

hoạt động phân phối trao đổi.

c)

hoạt động tiêu dùng.

d)

hoạt động trải nghiệm.

6.

Hoạt động phân phối – trao đổi có vai trò gì đối với người sản xuất và tiêu dùng?

a)

Phân chia các yếu tố sản xuất.

b)

Trung gian, kết nối sản xuất với tiêu dùng.

c)

Trung gian sản xuất với tiêu dùng.

d)

Kết nối sản xuất với tiêu dùng.

7.

Nội dung nào sau đây không thể hiện vai trò của hoạt động phân phối - trao đổi?

4 lines
8.

Hoạt động phân phối – trao đổi hàng hóa phù hợp sẽ

a)

kìm hãm sản xuất phát triển.

b)

thúc đẩy sản xuất, tiêu dùng phát triển.

c)

làm cho sản xuất, tiêu dùng mất kết nối.

d)

kìm hãm tiêu dùng phát triển.

9.

Con người sử dụng các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần, phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt là hoạt động

a)

sản xuất.

b)

tiêu dùng.

c)

trao đổi.

d)

phân phối.

10.

Dịch bệnh COVID – 19 bùng phát làm cho một số mặt hàng hóa trở nên thiết yếu và có nhu cầu cao như: khẩu trang, nước sát khuẩn, mì tôm... nhưng cũng làm cho nhu cầu một số dịch vụ du lịch, cửa hàng ăn phải đóng cửa. Những thay đổi này nói lên hoạt động nào sau đây bị tác động chủ yếu?

a)

Sản xuất.

b)

Tiêu dùng.

c)

Trao đổi.

d)

Phân phối.

11.

Những người sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội là

a)

chủ thể sản xuất.

b)

chủ thể tiêu dùng.

c)

chủ thể trung gian.

d)

chủ thể nhà nước.

12.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, chủ thể nhà nước bao gồm

a)

nhà đầu tư.

b)

nhà sản xuất.

c)

nhà đầu tư, nhà sản xuất, nhà kinh doanh.

d)

nhà kinh doanh.

13.

Chủ thể sản xuất có vai trò là sử dụng các yếu tố sản xuất để sản xuất kinh doanh và

a)

thu lợi nhuận.

b)

phúc lợi xã hội.

c)

làm từ thiện.

d)

bảo vệ môi trường.

14.

Chủ thể sản xuất phải có trách nhiệm cung cấp những hàng hóa, dịch vụ

a)

có giá cả cao trên thị trường.

b)

chất lượng kém trên thị trường.

15.

Anh A sau khi tốt nghiệp đại học chuyên ngành chăn nuôi, anh về quê lập nghiệp và mở trang trại nuôi bò sữa. Mỗi năm anh cung cấp cho công ty chế biến sản xuất sữa hàng ngàn lít sữa bò để cung cấp cho thị trường. Anh A tham gia nền kinh tế với vai trò là

a)

chủ thể sản xuất.

b)

chủ thể tiêu dùng.

c)

chủ thể trung gian.

d)

chủ thể nhà nước.

16.

Trong nền kinh tế thị trường người mua hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng cho sinh hoạt, sản xuất là

a)

chủ thể sản xuất.

b)

chủ thể tiêu dùng.

c)

chủ thể trung gian.

d)

chủ thể nhà nước.

17.

Trong nền kinh tế thị trường chủ thể tiêu dùng có vai trò định hướng và tạo

a)

động lực cho nền sản xuất.

b)

ra tiêu cực cho nền sản xuất.

c)

ra lợi ích nhóm cho nền sản xuất.

d)

sự kìm hãm cho nền sản xuất.

18.

Trong nền kinh tế hàng hóa chủ thể trung gian có vai trò gì đối với chủ thể sản xuất và chủ thể tiêu dùng?

a)

tạo ra sản phẩm hàng hóa.

b)

trung gian, cầu nối.

c)

cung cấp sản phẩm hàng hóa.

d)

tiêu thụ hàng hóa.

19.

Khi đại dịch Covid bùng phát, Chính phủ nhanh chóng ban hành nhiều chính sách như giảm thuế, hỗ trợ doanh nghiệp, nhờ vậy mà các doanh nghiệp đã vượt qua khó khăn của dịch bệnh. Thông tin trên thể hiện vai trò nào sau đây của nhà nước?

a)

Chỉ đạo sản xuất hàng hóa.

b)

Quản lí nền kinh tế.

c)

Quản lí nhân sự.

d)

Phân phối tiền lương.

20.

Nội dung nào sau đây không phản ánh vai trò quản lí nền kinh tế của chủ thể nhà nước?

a)

Tạo môi trường pháp lí thuận lợi cho sự phát triển kinh tế.

b)

Đẩy nhanh quá trình làm phát của nền kinh tế.

c)

Khắc phục những bất ổn trong nền kinh tế.

d)

Phát triển kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

21.

Hoạt động sản xuất trong đời sống xã hội bao gồm những gì?

a)

Hoạt động kinh doanh và hoạt động dịch vụ

b)

Hoạt động sản xuất và hoạt động vận chuyển

22.

Chủ thể trung gian trong nền kinh tế đóng vai trò như thế nào?

a)

Đóng vai trò sản xuất sản phẩm

b)

Đóng vai trò cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng

c)

Đóng vai trò quản lý tài chính

d)

Đóng vai trò quảng cáo và tiếp thị

23.

Chủ thể Nhà nước trong nền kinh tế có vai trò gì?

a)

Sản xuất hàng hoá và dịch vụ

b)

Điều tiết và tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ thể kinh tế khác

c)

Tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ

d)

Quảng bá và tiếp thị sản phẩm

24.

Chủ thể nào trực tiếp tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội?

a)

Chủ thể trung gian

b)

Chủ thể sản xuất

c)

Chủ thể tiêu dùng

d)

Chủ thể Nhà nước

25.

Hoạt động nào là hoạt động kinh tế cơ bản, tạo ra sản phẩm vật chất và tinh thần?

a)

Hoạt động tiêu dùng

b)

Hoạt động phân phối, trao đổi

c)

Hoạt động sản xuất

d)

Hoạt động vận chuyển

26.

Chủ thể nào sử dụng các yếu tố đầu vào như vốn, sức lao động, tài nguyên thiên nhiên để sản xuất, kinh doanh và thu lợi nhuận?

a)

Chủ thể trung gian

b)

Chủ thể sản xuất

c)

Chủ thể tiêu dùng

d)

Chủ thể Nhà nước

27.

Hoạt động nào phân chia sản phẩm sau khi sản xuất đến với người tiêu dùng và phân chia các yếu tố sản xuất cho các đơn vị sản xuất khác nhau?

a)

Hoạt động tiêu dùng

b)

Hoạt động phân phối, trao đổi

c)

Hoạt động sản xuất

d)

Hoạt động vận chuyển

28.

Chủ thể nào được xem là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng trong nền kinh tế?

a)

Chủ thể sản xuất

b)

Chủ thể trung gian

29.

Chủ thể nào là người mua và sử dụng hàng hoá, dịch vụ để thoả mãn các nhu cầu của mình?

a)

Chủ thể sản xuất

b)

Chủ thể trung gian

c)

Chủ thể tiêu dùng

d)

Chủ thể Nhà nước

30.

Hoạt động nào không phải là một trong ba hoạt động kinh tế cơ bản trong đời sống xã hội?

a)

Hoạt động sản xuất

b)

Hoạt động vận chuyển

c)

Hoạt động phân phối, trao đổi

d)

Hoạt động tiêu dùng

31.

Trên đường đi học thấy trời nắng nóng em rủ bạn ghé quán nước mía để mua nước mía giải khát. Theo em, đối tượng mua bán ở đây là gì?

a)

Em và chủ quán nước nước mía.

b)

Người bán nước mía và bạn của em.

c)

Cả em và bạn em cùng với chủ quán.

d)

Nước mía.

32.

Hôm nay em cùng với đã đến nhà sách mua một cuốn sách tham khảo của môn Toán. Em hãy xác định chủ thể tham gia các hoạt động ở nhà sách này là ai?

a)

Nhân viên của nhà sách và người mua sách.

b)

Nhà xuất bản, các tác giả và nhà biên soạn.

c)

Nhân viên nhà sách, người mua sách và các chủ thể trung gian.

d)

Nhân viên nhà sách và các chủ thể trung gian.

33.

Thị trường tự do được định nghĩa là gì?

a)

Thị trường mà chính phủ can thiệp quyết định giá cả.

b)

Thị trường mà người tiêu dùng quyết định sản phẩm và giá cả.

c)

Thị trường mà chỉ có một doanh nghiệp lớn duy nhất.

d)

Thị trường mà sản phẩm được phân phối miễn phí.

34.

Khái niệm "người tiêu dùng suverain" liên quan đến điều gì trong thị trường?

a)

Quyền lực nằm ở tay người sản xuất.

b)

Quyền lực nằm ở tay người tiêu dùng.

c)

Quyền lực nằm ở chính phủ.

d)

Quyền lực nằm ở tay các nhà đầu tư.

35.

Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, điều gì xảy ra nếu một doanh nghiệp tăng giá cả của sản phẩm?

a)

Doanh nghiệp sẽ có lợi nhuận cao hơn.

b)

Người tiêu dùng sẽ chuyển sang mua hàng hóa từ các doanh nghiệp khác.

c)

Người tiêu dùng sẽ tiêu thụ nhiều hơn.

d)

Chính phủ sẽ can thiệp để giảm giá cả.

36.

Theo em, điều nào sau đây là một ví dụ của thị trường địa phương?

a)

Thị trường hàng hóa.

b)

Thị trường lao động.

c)

Thị trường nông sản.

d)

Thị trường chứng khoán trong nước.

37.

Thị trường tiềm năng là:

a)

Thị trường có khả năng phát triển và mở rộng trong tương lai.

b)

Thị trường đã bão hòa và không còn tăng trưởng.

c)

Thị trường chỉ dành cho các sản phẩm lỗi thời.

d)

Thị trường không có nhu cầu tiêu dùng.

38.

Thị trường mà có nhu cầu tăng và cơ hội phát triển.

a)

Thị trường mà cung cầu không cân đối.

b)

Thị trường mà có nhiều doanh nghiệp cạnh tranh.

c)

Thị trường mà sản phẩm được bán ra ít hơn mong đợi.

d)

Thị trường mà có nhu cầu tăng và cơ hội phát triển.

39.

Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo thường xuất hiện khi nào?

a)

Khi chỉ có một doanh nghiệp kiểm soát thị trường.

b)

Khi có sự cạnh tranh giữa nhiều doanh nghiệp.

c)

Khi chính phủ can thiệp vào việc đặt giá.

d)

Khi người mua và người bán có quyền lực cân đối.

40.

Thị trường nào sau đây được phân chia theo đối tượng giao dịch, mua bán?

a)

bánh kẹo.

b)

tư liệu tiêu dùng.

c)

thế giới.

d)

online.

41.

Sáng chủ nhật anh A ra cửa hàng dự định mua cho mình một cái áo sơmi. Đến cửa hàng, tại đây có rất nhiều mẫu áo đẹp và cuối cùng anh đã chọn cho mình một cái áo sơmi nam màu trắng với giá chủ cửa hàng đưa ra là 500 000 đồng. Thoáng suy nghĩ trôi qua, anh A trả giá 450 000 đồng và được chủ cửa hàng đồng ý bán. Chức năng nào của thị trường được nói đến qua tình huống trên?

a)

Chức năng thông tin.

b)

Chức năng thừa nhận.

c)

Chức năng điều tiết.

d)

Chức năng hệ tiêu dùng.

42.

Đâu không phải là nhược điểm của cơ chế thị trường?

a)

Thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của con người.

b)

Không tự khắc phục được hiện tượng phân hoá sâu sắc trong xã hội.

c)

Phát sinh những thủ đoạn cạnh tranh không lành mạnh cho người sản xuất.

d)

Tiềm ẩn rủi ro, khủng hoảng, suy thoái trong nền kinh tế.

43.

Trong nền kinh tế hàng hóa, thị trường không có chức năng cơ bản nào sau đây?

a)

Điều tiết sản xuất.

b)

Cung cấp thông tin.

c)

Kích thích tiêu dùng.

d)

Phân bổ nguồn lực.

44.

Những năm gần đây, nhiều diện tích vườn tạp, đất trồng lúa… kém hiệu quả đã được người dân Bình Liêu chuyển sang trồng các giống mới cho năng suất, hiệu quả cao, đồng thời tích cực tham gia những tổ, nhóm, HTX sản xuất nông nghiệp áp dụng khoa học, kỹ thuật. HTX Tân Cường Phát, xã Lục Hồn, là đơn vị mạnh dạn chuyển đổi diện tích trồng lúa kém hiệu quả sang trồng rau trong nhà lưới với diện tích 750m2, đầu tư các hệ thống phun mưa, tưới nước nhỏ giọt, thông gió… Những thông tin trên biểu hiện nào của chức năng của thị trường?

a)

Điều tiết, kích thích hoặc hạn chế.

b)

Thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng.

c)

Điều tiết nhu cầu của người tiêu dùng.

d)

Kiểm tra hàng hóa nông sản.

45.

Đầu tháng 9 hàng năm, thị trường sản phẩm quần áo thời trang có sự thay đổi. Lượng tiêu thụ quần áo mùa hè của người tiêu dùng giảm sút, các chủ cửa hàng bán quần áo chuyển dần sang bán hàng mùa đông. Chức năng nào của thị trường được thể hiện qua tình huống trên?

a)

Điều tiết sản xuất.

b)

Cung cấp thông tin.

c)

Điều tiết nhu cầu của người tiêu dùng.

d)

Phân bổ nguồn lực.

46.

Do nhiều năm nay giá điều xuống thấp liên tục, khiến sản xuất kinh doanh bị thua lỗ, chị H quyết định chuyển đổi sang trồng cây cà phê cho phù hợp hơn với nhu cầu của thị trường. Trường hợp này, chị H đã vận dụng chức năng nào dưới đây của giá cả thị trường?

a)

Cung cấp thông tin.

b)

Quản lý vĩ mô.

c)

Thừa nhận giá cả.

d)

Điều tiết sản xuất.

47.

Trên cơ sở những thông tin thu được từ thị trường, người sản xuất sẽ có những ứng xử, điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với sự biến đổi của thị trường là thể hiện chức năng nào sau đây của thị trường?

a)

Gia hạn.

b)

Điều tiết.

c)

Lưu thông.

d)

Cung cấp.

48.

Thị trường giúp người tiêu dùng điều chỉnh việc mua, sao cho có lợi nhất là thể hiện chức năng nào sau đây?

a)

Cung cấp thông tin.

b)

Trao đổi tiêu dùng.

c)

Thúc đẩy độc quyền.

d)

Thay đổi nhu cầu.

49.

Thị trường được định nghĩa là gì?

a)

Nơi gặp gỡ giữa người mua và người bán

b)

Nơi xác định giá cả của hàng hoá và dịch vụ

c)

Nơi phân bổ các nguồn lực kinh tế

d)

Nơi sản xuất hàng hoá và dịch vụ

50.

Thị trường trong nước là gì?

a)

Nơi mua bán hàng hoá và dịch vụ trong quốc gia

b)

Nơi gặp gỡ giữa người mua và người bán

c)

Nơi mua bán hàng hoá và dịch vụ trực tuyến

d)

Không có đáp án nào đúng

51.

Thị trường cạnh tranh hoàn hảo có đặc điểm gì?

a)

Có nhiều chủ thể tham gia

b)

Giá cả thị trường linh hoạt

c)

Không có rủi ro khủng hoảng kinh tế

d)

Không có đáp án nào đúng