wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

PHẦN 2

Total questions: 120

Worksheet time: 3600secs

Name
Class
Date
1.

Tiến hành Định tính thuốc mỡ Tetracyclin hydroclorid: Lấy khoảng 5g chế phẩm vào cốc có mỏ, thêm khoảng 5ml nước, đun cách thủy cho tan hết tá dược, khuấy đều bằng một đũa thủy tinh. Để nguội và làm lạnh trong nước đá để cho lớp tá dược đông lại. Gạn lấy lớp nước (dung dịch A). Lấy 2ml dung dịch A, cho vào một ống nghiệm, thêm 1 giọt dung dịch acid nitric 32% (TT) và vài giọt dung dịch bạc nitrat 2% (TT). Nếu chế phẩm có Tetracyclin hydroclorid thì có hiện tượng xuất hiện kết tủa đen khi thêm vài giọt dung dịch bạc nitrat?

a)

Đúng

b)

Sai

2.

2 Yêu cầu về Độ đồng đều khối lượng của thuốc mỡ Tetracyclin hydroclorid typ 5g theo DĐVN V: Kết luận Đạt khi: Tất cả các đơn vị phải đạt qui định trong 5 g + 15%. Nếu 1 đơn vị ngoài giới hạn thì thử lại với 5 đơn vị khác và ở lần thử lại cả 5 đơn vị phải đạt qui định trong 5 g +-15%.

a)

Đúng

b)

Sai

3.

Khi thực hành kiểm nghiệm chỉ tiêu độ tan của thuốc bột NaHCO, theo DĐVN V thì thuốc bột NaHCO, dễ tan trong Ethanol 96°

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Theo tiêu chuẩn chung khi kiểm nghiệm thuốc bột: thuốc bột đạt yêu cầu khi có màu sắc đồng nhất, khô tơi không vón cục

a)

Đúng

b)

Sai

5.

5 Theo tiêu chuẩn chung khi kiểm nghiệm thuốc bột: tất cả các thuốc bột đều phải thử độ đồng đều khối lượng

a)

Đúng

b)

Sai

6.

6 Theo tiêu chuẩn chung khi kiểm nghiệm thuốc viên nén: Viên nén thay đổi giải phóng hoạt chất thường không cần thử độ rã mà phải thử độ hòa tan

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Theo tiêu chuẩn chung khi kiểm nghiệm thuốc tiêm: Thuốc tiêm phải trong, hầu như không có tạp chất cơ học.

a)

Đúng

b)

Sai

8.

8 Thuốc tiêm không cần thử độ vô khuẩn

a)

Đúng

b)

Sai

9.

9 Thuốc nhỏ mắt dạng dung dịch phải trong, không có tiểu phân quan sát được bằng mắt thường

a)

Đúng

b)

Sai

10.

Thể tích thuốc nhỏ mắt phải nằm trong giới hạn 90 - 110% so với thể tích ghi trên nhãn

a)

Đúng

b)

Sai

11.

11 Siro thường chứa ít nhất 60% đường saccharose.

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Theo tiêu chuẩn tính chất khi kiểm nghiệm thuốc mỡ: Thuốc mỡ phải mịn, đồng nhất, không chảy lỏng ở 37°C.

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Khi kiểm nghiệm chỉ tiêu độ rã của thuốc đạn: thuốc đạn có tá dược thân mỡ phải rã trong vòng 30 phút.

a)

Đúng

b)

Sai

14.

14 Độ hoà tan viên nén, nang được đánh giá bằng tỷ lệ phần trăm hoạt chất giải phóng theo thời gian quy định.

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Khi thử chỉ tiêu độ hoà tan của viên nang: nếu một viên nang không đạt phép thử độ hoà tan thì phải loại bỏ cả lô thuốc

a)

Đúng

b)

Sai

16.

16 Viên bao bền dịch vị dạ dày có thể tan ngay trong môi trường acid.

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Thuốc nhỏ mắt dạng hỗn dịch có thể có cặn lắng nhưng phải phân tán lại được khi lắc.

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Khi kiểm tra độ đồng nhất của thuốc mỡ: Nếu 1 mẫu thuốc mỡ tra mắt có trên 8 phần tử kim loại thì cả lô thuốc không đạt yêu cầu.

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Khi thử độ rã của thuốc đạn tan trong nước, thời gian cho phép tối đa là 60 phút

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Khi kiểm nghiệm chỉ tiêu độ ẩm thuốc bột mà một mẫu thuốc bột có độ ẩm 11% vẫn đạt yêu cầu nếu không có chỉ dẫn riêng

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Khi kiểm nghiệm chỉ tiêu độ mịn thuốc bột: Khi quy định dùng 1 rây, thuốc bột đạt yêu cầu nếu ≥ 97% khối lượng qua rây quy định.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Khi kiểm nghiệm chỉ tiêu độ đồng đều khối lượng thuốc bột: một mẫu thuốc bột có khối lượng 0,4 g/gói, giới hạn chênh lệch cho phép là±10%.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Khi kiểm tra chỉ tiêu độ đồng đều hàm lượng của thuốc bột: Nếu 2/10 gói có hàm lượng hoạt chất ngoài giới hạn 85-115% nhưng vẫn trong 75-125%, mẫu vẫn đạt yêu cầu.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Khi kiểm tra một thuốc bột sủi bọt thấy một gói thuốc bột sủi bọt tan hết sau 7 phút trong 200 ml nước 20°C vẫn đạt tiêu chuẩn.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Khi kiểm tra thuốc bột dùng ngoài dùng để đắp trên vết thương rộng phải thử độ vô khuẩn.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Khi kiểm tra độ đồng đều khối lượng: một mẫu viên nang cứng có khối lượng trung bình 280mg, cho phép lệch +-10%.

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Khi kiểm tra độ đồng đều hàm lượng của một mẫu thuốc nang: Nếu có một nang có hàm lượng ngoài giới hạn 85-115% nhưng trong 75-125, phải thử lại thêm 20 viên khác.

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Khi kiểm nghiệm thuốc nang: Nếu đã thử độ hòa tan thì không cần thử độ rã

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Khi kiểm nghiệm thuốc nang tan trong ruột: Nang tan trong ruột phải bền với dịch vị dạ dày, chỉ tan trong dịch ruột.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Khi kiểm tra độ đồng đều khối lượng của thuốc viên nén: Với viên có khối lượng trung bình 100mg, giới hạn lệch cho phép là +7,5%.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Khi kiểm tra độ rã của thuốc viên nén: Viên nén giải phóng hoạt chất đặc biệt thường không yêu cầu thử độ rã mà phải thử độ hòa tan.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Khi kiểm nghiệm viên nén sủi bọt: Phải giải phóng CO2 khi có mặt nước để hòa tan hoặc phân tán hoạt chất.

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Khi kiểm nghiệm thuốc tiêm chỉ thử vô khuẩn nếu chế phẩm có thể tích > 15 ml

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Khi kiểm tra chất lượng thuốc tiêm: Khi đã thử nội độc tố thì không cần thử chất gây sốt, trừ khi có chỉ định khác.

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Kiểm tra chỉ tiêu thể tích của thuốc tiêm: Với thuốc tiêm đóng 5 ml, sai số cho phép là +-15%

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Theo tiêu chuẩn định lượng thuốc tiêm: Dạng dung dịch cho phép lệch +-10% so với nhãn

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Khi kiểm nghiệm chỉ tiêu thể tích thuốc nhỏ mắt phải nằm trong giới hạn 100-110% so với nhãn

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Theo tiêu chuẩn độ trong của thuốc nhỏ mắt dạng dung dịch có thể đục nhẹ nhưng vẫn đạt tiêu chuẩn.

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Khi kiểm tra thuốc nhỏ mắt không được có quá 2 tiểu phân >50 um trong chế phẩm

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Khi kiểm nghiệm thuốc nhỏ mắt bắt buộc phải thử độ vô khuẩn

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Khi kiểm nghiệm chỉ tiêu thể tích của thuốc uống dạng lỏng: Với thuốc nước 30 ml, cho phép lệch +8%

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Theo tiêu chuẩn độ đồng đều thể tích khi kiểm nghiệm thuốc tiêm đóng ống, 9/10 ống phải nằm trong khoảng 100-110% thể tích ghi trên nhãn

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Theo tiêu chuẩn thể tích khi kiểm nghiệm thuốc tiêm, 9/10 ống phải nằm trong khoảng 100-110% thể tích ghi trên nhãn

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Theo tiêu chuẩn độ trong khi kiểm nghiệm thuốc tiêm hỗn dịch, cho phép có cặn lắng mịn, lắc nhẹ phải phân tán đồng nhất trở lại.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Theo tiêu chuẩn thử vô khuẩn khi kiểm nghiệm thuốc nhỏ mắt, có thể thay phương pháp cấy trực tiếp bằng phương pháp màng lọc.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Theo tiêu chuẩn giới hạn tiêu phân khi kiểm nghiệm thuốc nhỏ mắt dạng dung dịch, không được có quá 20 tiêu phân >10 um/ml.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Theo tiêu chuẩn thể tích khi kiểm nghiệm thuốc nhỏ mắt, sai số cho phép là +5% so với nhãn.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Theo tiêu chuẩn độ nhiễm khuẩn khi kiểm nghiệm siro, tổng số vi khuẩn hiếu khí không quá 103 CFU/ml.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Theo tiêu chuẩn định tính khi kiểm nghiệm siro chứa dược chất, phải xác định đặc trưng của hoạt chất bằng phản ứng hóa học đặc hiệu.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

50 Theo tiêu chuẩn độ rã khi kiểm nghiệm viên đặt âm đạo, thời gian rã tối đa cho phép là 60 phút.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Theo tiêu chuẩn độ đồng đều khối lượng khi kiểm nghiệm thuốc mỡ, lấy ít nhất 10 đơn vị chế phẩm để xác định.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Theo tiêu chuẩn độ tan khi kiểm nghiệm viên bao tan trong ruột, viên phải được giải phóng hoạt chất hoàn toàn ở môi trường HCl 0,1 M.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Theo tiêu chuẩn độ đồng đều khối lượng khi kiểm nghiệm thuốc đạn, sai lệch cho phép phụ thuộc vào khối lượng trung bình của thuốc đạn.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Theo định luật Lambert-Beer, độ hấp thụ tỉ lệ thuận với nồng độ chất tan và chiều dày lớp dung dịch

a)

Đúng

b)

Sai

55.

54 Độ truyền qua khi kiểm nghiệm theo phương pháp quang phổ UV-VIS, T ~ I/Io, trong đó Io là cường độ tia tới và I là cường độ tia truyền qua.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Điều kiện bước sóng ánh sáng trong định luật Lambert-Beer là ánh sáng đa sắc

a)

Đúng

b)

Sai

57.

57 Định luật Lambert-Beer chỉ đúng trong giới hạn nồng độ thích hợp

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Theo tiêu chuẩn dung dịch khi kiểm nghiệm theo phương pháp quang phổ UV-VIS, dung dịch phải trong suốt, không vẩn đục

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Theo yêu cầu độ bền của chất khi kiểm nghiệm theo phương pháp quang phổ UV-VIS, chất thử phải bền trong dung dịch và dưới ánh sáng chiếu vào.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Trong máy quang phổ UV - VIS vùng tử ngoại thường dùng đèn tungsten

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Khi dùng máy quang phổ UV - VIS cuvet thủy tinh có thể dùng đo ở cả vùng tử ngoại và khả kiến

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Cực đại hấp thụ là đại lượng đặc trưng cho chỉ tiêu định tính khi dùng phương pháp quang phổ tử ngoại khả kiến UV – VIS

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Khi định lượng phương pháp quang phổ tử ngoại khả kiến UV-VIS theo đường chuẩn nên chuẩn bị khoảng 5 dung dịch huấn khác nồng độ.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Khi định lượng phương pháp quang phổ tử ngoại khả kiến UV-VIS theo đường chuẩn, hệ số tương quan r > 0,995 là tốt.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Phương pháp đo trực tiếp khi kiểm nghiệm UV-VIS, cần chuẩn máy cả về bước sóng và độ hấp thụ.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Khi định lượng theo phương pháp so sánh trong phương pháp UV-VIS kết quả tính nồng độ mẫu dựa trên tỉ số Ax/As. Trong đó Ax: Độ hấp thụ của mẫu thử As: Độ hấp thụ của mẫu chuẩn

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Theo phương pháp so sánh khi kiểm nghiệm UV-VIS, nồng độ dung dịch chuẩn và dung dịch thử phải càng khác nhau càng tốt

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Trong phương pháp thêm chuẩn khi kiểm nghiệm UV-VIS, cần xử lý mẫu chuẩn và mẫu thử trong cùng điều kiện.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Trong phương pháp thêm chuẩn khi kiểm nghiệm UV-VIS, chỉ cần đo 1 mẫu thử và 1 mẫu thêm chuẩn.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Trong phương pháp đường chuẩn khi kiểm nghiệm UV-VIS, có thể dùng hồi quy tuyến tính để tính nồng độ mẫu thử.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Trong phương pháp thêm đường chuẩn khi kiểm nghiệm UV-VIS, giao điểm đường chuẩn với trục hoành cho biết nồng độ mẫu

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Ứng dụng phổ UV-VIS trong định lượng, chọn bước sóng cực đại hấp thụ giúp sai số về nồng độ nhỏ nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Ứng dụng phổ UV-VIS trong định lượng, nếu dung dịch thử quá đậm đặc thì vẫn có thể áp dụng trực tiếp định luật Lambert-Beer.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Khi kiểm nghiệm bằng phương pháp HPLC (sắc ký lỏng hiệu năng cao) dựa trên sự phân bố của chất giữa pha tĩnh và pha động.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

75 Pha tĩnh khi kiểm nghiệm HPLC thường là chất rắn hoặc chất lỏng được gắn lên chất mang rắn

a)

Đúng

b)

Sai

76.

76 Pha động khi kiểm nghiệm HPLC thường là chất khí được nén ở áp suất cao

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Hệ thống bơm trong máy HPLC có tác dụng duy trì dòng pha động ổn định và liên tục qua cột.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

78 Bộ tiêm mẫu khi kiểm nghiệm HPLC, mẫu được đưa vào hệ thống bằng van tiêm mẫu có thể định lượng chính xác thể tích mẫu

a)

Đúng

b)

Sai

79.

79 Cột sắc ký trong máy HPLC, cột thường làm bằng thép không gỉ, chịu được áp suất cao

a)

Đúng

b)

Sai

80.

80 Vật liệu nhồi cột trong máy HPLC có kích thước hạt nhỏ hơn 20 um

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Pha động khi kiểm nghiệm HPLC, có thể là dung dịch đệm, hỗn hợp dung môi hữu cơ - nước, hoặc dung môi tinh khiết.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Sắc ký pha đảo có pha tĩnh phân cực hơn pha động trong phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Trong sắc ký pha đảo động khi kiểm nghiệm theo phương pháp HPLC, thường là hỗn hợp nước - methanol hoặc nước - acetonitril.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Công thức hệ số dung lượng (k') khi kiểm nghiệm theo phương pháp HPLC, k' = (tr - to) /to. Trong đó: k': Hệ số dung lượng, tr: Thời gian lưu, tR: Thời gian chết

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Khi kiểm nghiệm theo phương pháp HPLC thời gian lưu (tR) là thời gian từ lúc tiêm mẫu đến cực đại pic trên sắc ký đồ.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Khi kiểm nghiệm theo phương pháp HPLC thời gian chết (to) là thời gian pha động đi qua cột mà không tương tác với pha tĩnh.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

N = 16(tR / w)?

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Công thức chiều cao đĩa lý thuyết (H) khi kiểm nghiệm HPLC H=L/N. Trong đó: H: chiều cao đĩa lý thuyết, L: chiều dài cột, N: số đĩa lý thuyết.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Công thức độ phân giải khi kiểm nghiệm HPLC là: Rs= 2(tRB- tRA)/(WA+WB).

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Ứng dụng khi kiểm nghiệm HPLC, được dùng để định tính và định lượng các hoạt chất không kiểm tra được tạp chất trong dược phẩm.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Khi đo quang phổ hấp thụ UV- VIS, mẫu trắng phải chứa đủ thành phần như mẫu thử bao gồm cả chất cần định lượng

a)

Đúng

b)

Sai

92.

92 Máy quang phổ UV-VIS, phổ được đo trong khoảng 200-800nm

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Tỷ số cực đại hấp thụ khi kiểm nghiệm UV-VIS cũng là đại lượng đặc trưng cho định tính dược chất.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Pha tĩnh C18 khi kiểm nghiệm HPLC, là loại pha đảo được dùng phổ biến.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Khi thử Tạp Calci sử dụng dung dịch amoni oxalat 40%

a)

Đúng

b)

Sai

96.

96 Độ đục trong thử tạp Calci khi kiểm nghiệm thuốc bột NaHCO3 là Calci oxalate

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Trong chỉ tiêu định tính khi kiểm nghiệm thuốc bột NaHCO3, khi đun sôi với MgSO4 sẽ cho tủa trắng

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Trong chỉ tiêu định tính khi kiểm nghiệm thuốc bột NaHCO3, khi đun sôi với MgSO4 cho tủa trắng công thức tủa là Mg(HCO3)2

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Khi kiểm nghiệm chỉ tiêu độ đồng đều khối lượng của viên nén Vitamin PP có mtb ~ 0.2312g trong 20 viên có 1 viên có khối lượng là 0,1619g. Viên vẫn đạt chỉ tiêu độ đồng đều khối lượng

a)

Đúng

b)

Sai

100.

100 Cho vào ống nghiệm khoảng 0,1g thuốc bột NaHCO3, thêm vào 2ml nước, lắc tan hoàn toàn và thêm 0,1 ml dung dịch phenolphatalein, rồi đun thì có bọt khí bay lên, màu hồng nhạt chuyển sang màu hồng đậm

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Chất lượng thuốc chỉ phụ thuộc vào hiệu lực điều trị của dược chất.

a)

đúng

b)

sai

102.

Kiểm nghiệm thuốc chỉ áp dụng đối với thuốc nhập khẩu, không áp dụng với thuốc sản xuất trong nước

a)

đúng

b)

sai

103.

Mục tiêu của công tác kiểm nghiệm là đảm bảo thuốc đạt tiêu huẩn về chất lượng, độ tinh khiết, hiệu lực điều trị cục

a)

đúng

b)

sai

104.

Quản lý Dược Việt Nam chịu trách nhiệm quản lý toàn iện về chất lượng thuốc

a)

đúng

b)

sai

105.

Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương và Phân viện Kiểm nghiệm TP. HCM là hai cơ quan kiểm nghiệm nhà nước cấp quốc gia

a)

đúng

b)

sai

106.

Tiêu chuẩn cơ sở của thuốc phải có chất lượng thấp hơn Dược điên Việt Nam

a)

đúng

b)

sai

107.

Dược điển Việt Nam là tài liệu tập hợp các tiêu chuẩn nhà nước về thuốc

a)

đúng

b)

sai

108.

Kiểm nghiệm thuốc chỉ cần thực hiện một lần trong quá trình sản xuất

a)

đúng

b)

sai

109.

Trong công tác tiêu chuẩn hóa, phương pháp thử là quy trình bắt buộc để đánh giá chỉ tiêu kỹ thuật.

a)

đúng

b)

sai

110.

110Trong phương pháp hóa học, phép thử định tính dùng để xác định tạp chất trong mẫu.

a)

đúng

b)

sai

111.

Phương pháp hóa học có thể dùng để định lượng hoạt chất trong thuốc.

a)

đúng

b)

sai

112.

Trong phương pháp sinh học, kết quả thường biểu thị bằng gam hoặc miligam

a)

đúng

b)

sai

113.

Tuối thọ của thuốc là khoảng thời gian thuốc còn đạt tiêt chuẩn chất lượng đã quy định

a)

đúng

b)

sai

114.

Khi bảo quản, thuốc cần tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp vì có thể gây phân hủy dược chất

a)

đúng

b)

sai

115.

Các dạng thuốc lỏng luôn ổn định hơn dạng thuốc rắn.

a)

đúng

b)

sai

116.

Hạn dùng của thuốc thường được xác định bằng các thử nghiệm độ ổn định cấp tốc.

a)

đúng

b)

sai

117.

Nhiệt độ bảo quản "lạnh" trong Dược điển Việt Nam là 2°C đến 10°C

a)

đúng

b)

sai

118.

 Tiêu chuẩn cơ sở chỉ áp dụng trong phạm vi của cơ sở sản xuất ra thuốc đó

a)

đúng

b)

sai

119.

Khi phương pháp thử khác có độ chính xác cao hơn, vẫn được chấp nhận nếu kết quả phù hợp với Dược điển

a)

đúng

b)

sai

120.

Kiểm nghiệm thuốc bằng phương pháp sinh học không thế áp dụng cho kháng sinh

a)

đúng

b)

sai