Font size
WorksheetsBÀI TẬP MÔN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
Total questions: 100
Worksheet time: 1hrs 15mins
Theo Thông tư 200/2014/TT–BTC, tài khoản loại 214 là tài khoản:
Tài sản
Điều chỉnh tăng tài sản
Điều chỉnh giảm tài sản
Điều chỉnh tăng nguồn vốn
Nguyên tắc ghi chép của tài khoản nguồn vốn:
Nguồn vốn tăng ghi Có – Nguồn vốn giảm ghi Nợ
Số dư được phản ánh bên Nợ
Nguồn vốn tăng ghi Nợ – Nguồn vốn giảm ghi Có
Có thể ghi số dư bên Nợ hoặc bên Có
Nguyên tắc ghi chép của tài khoản tài sản (ngoại trừ tài khoản điều chỉnh):
Tài sản tăng ghi Có – Tài sản giảm ghi Nợ
Số dư được phản ánh bên Có
Tài sản tăng ghi Nợ – Tài sản giảm ghi Có
Có thể ghi số dư bên Nợ hoặc bên Có
Nguyên tắc ghi chép của tài khoản Doanh thu:
Doanh thu tăng ghi Có – Doanh thu giảm ghi Nợ
Doanh thu tăng ghi Nợ – Doanh thu giảm ghi Có
số dư bên Nợ
số dư bên Có
Nguyên tắc ghi chép của tài khoản Chi phí:
Chi phí tăng ghi Có – Chi phí giảm ghi Nợ
Chi phí tăng ghi Nợ – Chi phí giảm ghi Có
số dư bên Nợ
số dư bên Có
Định khoản kế toán là gì?
Ghi số dư đầu kỳ vào các tài khoản kế toán có liên quan
Ghi số dư cuối kỳ vào các tài khoản kế toán có liên quan
Kế toán phân tích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và xác định tài khoản cần ghi Nợ, tài khoản cần ghi Có trong nghiệp vụ đó.
Ghi số phát sinh của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản có liên quan
Theo Thông tư 200/2014/TT–BTC, tài khoản loại 7 là tài khoản:
(a)
Chi phí bốc dỡ phát sinh khi mua vật liệu được tính vào:
Chi phí bán hàng
Giá trị nhập kho
Giá vốn hàng bán
Chi phí khác
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tình hình:
Tài sản và nguồn vốn của đơn vị
Tài sản và nguồn vốn của đơn vị tại một thời điểm nhất định
Doanh thu, chi phí của đơn vị trong một thời kỳ
Doanh thu và chi phí của đơn vị
Tài khoản nào sau đây chỉ có số dư Có:
TK 242
TK 411
TK 131
TK 421
Tài khoản "Vay và nợ thuê tài chính" có số dư đầu kì là 120.000.000đ, số phát sinh giảm là 40.000.000đ, số dư cuối kì là 80.000.000đ. Như vậy, số phát sinh tăng trong kỳ sẽ là:
Phát sinh tăng là 40.000.000đ
Phát sinh tăng là 120.000.000đ
Phát sinh tăng là 80.000.000đ
Phát sinh tăng là 0đ
Nghiệp vụ: “Chi tiền gửi ngân hàng tạm ứng cho nhân viên để mua hàng hóa” ghi:
Nợ TK 141 / Có TK 112
Nợ TK 112 / Có TK 156
Nợ TK 112 / Có TK 141
Nợ TK 156 / Có TK 112
Nghiệp vụ: “Trả lại vốn góp cho chủ sở hữu bằng tiền gửi ngân hàng 40.000.000đ”, kế toán định khoản:
Nợ TK 411: 40.000.000/Có TK 211: 40.000.000
Nợ TK 411: 40.000.000/Có TK 112: 40.000.000
Nợ TK 112: 40.000.000/Có TK 411: 40.000.000
Nợ TK 222: 40.000.000/Có TK 112: 40.000.000
Kết cấu của các tài khoản Tài sản thông thường được quy ước như sau:
Phát sinh tăng ghi bên nợ, phát sinh giảm ghi bên có, số dư bên nợ
Phát sinh tăng ghi có, phát sinh giảm ghi nợ, không có số dư
Phát sinh tăng ghi nợ, phát sinh giảm ghi có, không có số dư
Phát sinh tăng ghi bên có, phát sinh giảm ghi bên nợ, số dư bên có
Câu 15: Kết cấu của các tài khoản Nguồn vốn thông thường được quy ước như sau là gì?
Bên Có tăng, Bên Nợ giảm
Bên Nợ tăng, Bên Có giảm
Bên Nợ và Bên Có đều tăng
Bên Nợ và Bên Có đều giảm
Chọn câu phát biểu đúng:
Nguyên tắc ghi chép vào tài khoản tài sản và tài khoản nguồn vốn hoàn toàn giống nhau
Nguyên tắc ghi chép vào tài khoản tài sản và tài khoản doanh thu hoàn toàn giống nhau
Nguyên tắc ghi chép vào tài khoản nguồn vốn và tài khoản chi phí hoàn toàn giống nhau
Nguyên tắc ghi chép vào tài khoản tài sản và tài khoản điều chỉnh giảm tài sản hoàn toàn ngược nhau
Doanh nghiệp ứng trước tiền cho người bán bằng tiền mặt, kế toán ghi:
Nợ TK 111/Có TK 331
Nợ TK 331/Có TK 111
Nợ TK 131/Có TK 111
Nợ TK 111/Có TK 131
Trong các đối tượng kế toán cụ thể sau, đối tượng nào không được phân loại là chi phí:
Chi phí bán hàng
Chi phí hoạt động doanh nghiệp
Chi phí trả trước
Giá vốn hàng bán
Ghi sổ kép là phương pháp:
Ghi sổ dư cuối kỳ vào sổ kế toán.
Ghi số tiền của nghiệp vụ kế toán vào một tài khoản.
Ghi số tiền của các nghiệp vụ kế toán vào bên nợ và bên có của các tài khoản có liên quan.
Ghi sổ dư đầu kỳ vào sổ kế toán.
Theo Thông tư 200/2014/TT–BTC, tài khoản loại 4 là tài khoản:
Tài sản
Doanh thu.
Vốn chủ sở hữu
Chi phí khác
Nhận định nào sau đây là SAI:
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung áp dụng cho các doanh nghiệp có quy mô kinh doanh lớn, địa bàn kinh doanh rộng, phân tán.
Kế toán trưởng phải có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ trung cấp trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng.
Tổ chức kế toán tài chính và kế toán quản trị có thể tổ chức theo mô hình kết hợp hoặc tách biệt.
Kiểm tra kế toán là việc xem xét, đánh giá tuân thủ pháp luật về kế toán, sự trung thực, chính xác của thông tin, số liệu kế toán.
Giá trị hàng tồn kho được khi nhận theo nguyên tắc:
Giá gốc;
Giá bán ước tính.
Giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá hiện hành.
Nhận định nào sau đây KHÔNG chính xác:
Tài sản cố định bao gồm tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình và tài sản cố định thuê tài chính.
Nguyên giá tài sản cố định có giá trị từ 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) trở lên
Tài sản cố định có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên.
Tài sản cố định sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải tính khấu hao
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào chưa ghi nhận doanh thu?
Khách hàng đã nhận hàng và thanh toán cho doanh nghiệp bằng tiền mặt.
Khách hàng chưa nhận hàng nhưng thanh toán trước cho doanh nghiệp bằng tiền mặt.
Khách hàng đã nhận hàng nhưng chưa thanh toán cho doanh nghiệp.
Khách hàng không nhận hàng
Khoản chiết khấu thương mại được hưởng khi mua nguyên vật liệu được:
Ghi tăng giá gốc nguyên vật liệu.
Ghi giảm giá gốc nguyên vật liệu.
Ghi tăng chi phí tài chính.
Ghi giảm chi phí tài chính.
Phát biểu nào sau đây không chính xác:
Khoản thuế nhập khẩu nộp cho nhà nước đối với vật liệu nhập khẩu được tính vào giá nhập.
Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì khoản thuế GTGT phải nộp đối với số vật liệu nhập khẩu được khấu trừ.
Những doanh nghiệp không thuộc diện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì thuế GTGT nộp khi mua vật liệu được tính vào giá nhập kho.
Nếu được bên bán giảm giá hoặc cho hưởng chiết khấu thương mại cho số nguyên vật liệu đã mua thì khoản giảm giá hoặc khoản chiết khấu thương mại được ghi tăng giá nhập kho.
Phương pháp quản lý và hạch toán hàng tồn kho mà đặc điểm của phương pháp này là mọi nghiệp vụ nhập, xuất vật liệu, hàng hóa đều được kế toán theo dõi, tính toán, ghi chép một cách thường xuyên theo quá trình phát sinh. Tên gọi của phương pháp này là gì?
Kê khai thường xuyên.
Kiểm kê định kỳ.
Nhập trước, xuất trước.
Bình quân cuối kỳ.
Phương pháp quản lý và hạch toán hàng tồn kho mà đặc điểm của phương pháp này là trong kỳ kế toán chỉ theo dõi, tính toán và ghi chép các nghiệp vụ nhập vật liệu, còn
A. Kiểm kê liên tục.
B. Kiểm kê định kỳ.
C. Kiểm kê theo chu kỳ.
D. Kiểm kê theo phương pháp ABC.
Tên gọi của phương pháp mà trị giá vật liệu xuất chỉ được xác định một lần vào cuối kỳ khi có kết quả kiểm kê vật liệu hiện còn cuối kỳ là gì?
Kê khai thường xuyên.
Kiểm kê định kỳ.
Nhập trước, xuất trước.
Bình quân cuối kỳ.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, hàng tồn kho phải được:
Đánh giá lại trước khi lập Báo cáo tài chính.
Lập dự phòng giảm giá khi giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc tại ngày lập báo cáo tài chính.
Giữ nguyên giá trị ghi sổ theo nguyên tắc giá gốc khi lập Báo cáo tài chính.
Tính chênh lệch giữa giá gốc và giá thị trường trước khi lập Báo cáo tài chính.
Cách xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua sắm:
Giá mua thực tế phải trả + Các khoản thuế không hoàn lại + Các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Giá mua thực tế phải trả + Các khoản thuế không hoàn lại + Chi phí vận chuyển bốc dỡ.
Giá mua thực tế phải trả + Các khoản thuế không hoàn lại + Chi phí lắp đặt, chạy thử.
Giá mua thực tế phải trả + Các khoản thuế không hoàn lại + Chi phí trước thuế.
Thước đo chủ yếu sử dụng trong kế toán:
Thước đo bằng đồng tiền.
Thước đo hiện vật.
Thước đo giá trị.
Thước đo định tính.
Tài khoản nào sau đây sẽ xuất hiện trên Bảng cân đối kế toán:
Tài khoản doanh thu.
Tài khoản chi phí.
Tài khoản loại 0.
Tài khoản tài sản.
Hai tài sản cố định giống nhau được doanh nghiệp mua ở 2 thời điểm khác nhau nên có giá khác nhau, khi ghi nhận nguyên giá của 2 tài sản cố định này kế toán phải tuân thủ:
2 tài sản giống nhau thì phải ghi cùng giá.
Căn cứ vào chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có được tài sản.
Căn cứ vào sự thay đổi của giá thị trường.
TSCĐ nào mua trước thì ghi nguyên giá cao hơn.
Phương pháp nào sau đây là phương pháp tính giá xuất kho của hàng tồn kho:
Phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp kiểm kê định kỳ.
Phương pháp thực tế đích danh.
Phương pháp số đối chiếu sổ dư.
Nguyên giá tài sản cố định (TSCĐ) là:
Giá nhập kho (NK) vật tư hàng hoá mua ngoài được xác định theo công thức:
Giá NK = Tổng giá trị hóa đơn mua hàng.
Giá NK = Tổng giá trị hóa đơn mua hàng + Chi phí mua hàng – Thuế GTGT đầu vào.
Giá NK = Tổng giá trị hóa đơn mua hàng + Chi phí mua hàng – Các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại, Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Giá NK = Tổng giá trị hóa đơn mua hàng + Chi phí mua hàng – Các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại.
Doanh nghiệp mua 1 máy photocopy giá 55.000.000 đồng (đã bao gồm thuế GTGT 10%), chi phí vận chuyển, lắp ráp máy là 300.000 đồng (chưa bao gồm thuế GTGT). Nguyên giá máy photocopy ghi nhận là:
50.000.000 đồng.
55.000.000 đồng.
55.330.000 đồng.
@50.300.000 đồng.
Khoản chênh lệch giữa bên Có và bên Nợ của TK 511 được kết chuyển sang TK 911 được gọi là:
Doanh thu bán hàng.
Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp.
Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp.
Các khoản giảm trừ doanh thu.
Khi xác định kết quả hoạt động kinh doanh có sử dụng các chỉ tiêu sau đây:
Doanh thu bán hàng, giá thành sản xuất sản phẩm, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
Doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
Doanh thu bán hàng, giá thành sản xuất sản phẩm, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
Doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
Tài khoản nào sau đây sẽ không xuất hiện trên Bảng cân đối kế toán:
Tài khoản nợ ngân hàng.
@Tài khoản trung gian.
Tài khoản tài sản.
Tài khoản nguồn vốn.
Khoản chiết khấu thương mại được hưởng khi mua nguyên vật liệu được hạch toán:
Giảm trừ giá mua.
Giảm chi phí thu mua.
Tính vào doanh thu hoạt động tài chính.
Tính vào thu nhập khác.
Chức năng của kế toán không bao gồm:
Chức năng phản ánh.
Chức năng tổ chức.
Chức năng cung cấp thông tin.
Chức năng giám đốc.
Giá thành sản xuất của sản phẩm KHÔNG bao gồm chi phí nào sau đây:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí khấu hao tài sản cố định ở bộ phận sản xuất.
Đứng trên góc độ người bán, khoản chiết khấu thương mại sẽ được kế toán ghi nhận vào tài khoản nào?
TK 632
TK 635.
TK 521.
TK 641.
Bộ Báo cáo tài chính bao gồm:
Bảng Cân đối phát sinh, Bảng Cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Bảng Cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh Báo cáo tài chính.
Bảng Cân đối phát sinh, Bảng Cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyết minh Báo cáo tài chính.
Bảng Cân đối kế toán, Bảng Cân đối phát sinh, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Cuối kỳ, kế toán căn cứ vào số phát sinh và số dư của tài khoản nào để lập Bảng cân đối kế toán?
Tài khoản từ loại 1 đến loại 4.
Tài khoản từ loại 5 đến loại 9.
Tài khoản loại 1, 2, 6 và 8.
Tài khoản loại 3, 4, 5 và 7.
Cuối kỳ, kế toán căn cứ vào số phát sinh và số dư của tài khoản nào để lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh?
Tài khoản từ loại 1 đến loại 4.
Tài khoản từ loại 5 đến loại 9.
Tài khoản loại 1, 2, 6 và 8.
Tài khoản loại 3, 4, 5 và 7.
Khoản nào sau đây không được phản ánh trên Bảng cân đối kế toán?
Mua tài sản cố định 100 triệu đồng, chưa trả tiền cho người bán.
Chi tiền mặt 100 triệu đồng tạm ứng lương cho nhân viên.
Khách hàng ứng trước 100 triệu đồng bằng tiền gửi ngân hàng.
Nhận gia công vật tư trị giá 100 triệu đồng.
Chức năng của kế toán KHÔNG bao gồm:
Cung cấp thông tin kinh tế, tài chính của doanh nghiệp cho các nhà đầu tư, ngân hàng, cơ quan thuế...
Điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Thu thập thông tin và chứng từ kế toán.
Kiểm tra, xử lý các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong nội dung Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp có trình bày nội dung nào sau đây:
Nợ phải trả của chủ doanh nghiệp.
Nợ phải trả của doanh nghiệp.
Tài sản riêng của người chủ doanh nghiệp.
Toàn bộ tài sản của doanh nghiệp và người chủ doanh nghiệp.
Mối quan hệ giữa tài khoản và Bảng cân đối kế toán:
Số dư lấy trên các tài khoản là căn cứ để lập Bảng cân đối kế toán cuối kỳ.
Số phát sinh trong kỳ bên Nợ trên các tài khoản là căn cứ để lập Bảng cân đối kế toán cuối kỳ.
Số liệu của Bảng cân đối kế toán cuối năm này là căn cứ để mở sổ các tài khoản vào năm sau.
Số phát sinh trong kỳ bên Có trên các tài khoản là căn cứ để lập Bảng cân đối kế toán cuối kỳ.
Mua hàng hóa nhưng chưa trả tiền cho người bán. Trong trường hợp này:
Một khoản mục tài sản tăng và một khoản mục tài sản giảm.
Một khoản mục tài sản tăng và một khoản mục nợ phải trả tăng.
Một khoản mục tài sản tăng và một khoản mục nợ phải trả giảm.
Một khoản mục tài sản tăng và một khoản mục nguồn vốn chủ sở hữu giảm.
Nhóm nào sau đây sử dụng thông tin kế toán trong việc dự kiến khả năng sinh lời và khả năng thanh toán công nợ:
Các nhà quản lý doanh nghiệp.
Các chủ nợ.
Các nhà đầu tư.
Cơ quan thuế.
Nhiệm vụ của kế toán không bao gồm:
Kiểm tra và giám sát quá trình hoạt động của doanh nghiệp, nhằm đánh giá khách quan và cập nhật kịp thời tình hình nội bộ doanh nghiệp.
Phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán.
Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật.
Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc.
Phần tài sản trên Bảng cân đối kế toán được sắp xếp theo trình tự:
Tính thanh khoản tăng dần.
Tính thanh khoản giảm dần.
Thời hạn thanh toán tăng dần.
Thời hạn thanh toán giảm dần.
Phần nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán được sắp xếp theo trình tự:
Tính thanh khoản tăng dần.
Tính thanh khoản giảm dần.
Thời hạn thanh toán tăng dần.
Thời hạn thanh toán giảm dần.
Tác dụng của Bảng cân đối kế toán:
Theo dõi được công nợ của doanh nghiệp.
Đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Đánh giá khả năng bán hàng của doanh nghiệp.
Tính cân đối của Bảng cân đối kế toán:
A. Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn.
B. Tài sản ngắn hạn = Nợ ngắn hạn.
C. Tài sản dài hạn = Nợ dài hạn.
D. Nợ phải trả = vốn chủ sở hữu.
Bảng cân đối kế toán là:
1 sổ kế toán.
1 phương pháp kế toán.
1 chứng từ kế toán.
1 tài khoản kế toán.
Vốn để 1 doanh nghiệp hoạt động được xem xét tại 1 thời điểm nào đó là:
Tổng nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán lập tại thời điểm đó.
Tổng nguồn vốn sở hữu trên Bảng cân đối kế toán lập tại thời điểm đó.
Tổng nguồn vốn của chủ sở hữu trừ cho Nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán lập tại thời điểm đó.
Tổng nguồn vốn bằng tiền trên Bảng cân đối kế toán lập tại thời điểm đó.
Đơn vị kế toán không bao gồm:
Tổ chức, đơn vị sự nghiệp không sử dụng ngân sách nhà nước.
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Hộ gia đình.
Cá nhân.
Đơn vị tiền tệ trong kế toán là:
Đồng Việt Nam.
Đồng ngoại tệ do đơn vị kế toán lựa chọn.
Nhận định nào sau đây không chính xác:
Kỳ kế toán là khoảng thời gian từ thời điểm đơn vị kế toán bắt đầu ghi sổ kế toán đến thời điểm kết thúc việc ghi sổ kế toán.
Kỳ kế toán có thể xác định theo năm, quý, tháng, tuần.
Kỳ kế toán năm tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
Khi kết thúc kỳ kế toán, đơn vị kế toán khóa sổ kế toán để lập Báo cáo tài chính.
Các yêu cầu cơ bản đối với kế toán không bao gồm:
Kế toán phải phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế toán.
Kế toán phải sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự, có hệ thống và có thể so sánh được.
Kế toán phải phản ánh kịp thời, đúng thời gian qui định thông tin, số liệu kế toán.
Kế toán lập và trình bày Báo cáo tài chính doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định của chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán hiện hành.
Các nguyên tắc kế toán KHÔNG bao gồm:
Nguyên tắc nhất quán.
Nguyên tắc ghi thiết doanh nghiệp hoạt động liên tục.
Nguyên tắc thận trọng.
Nguyên tắc ghi quyền.
Trên Bảng cân đối kế toán, số dư của TK 214 sẽ được trình bày:
Bên nhận tài sản và ghi dương mục thường.
Bên phần nguồn vốn và ghi âm mục đó.
Bên phần tài sản và ghi âm mục đó.
Bên phần nguồn vốn và ghi dương mục thường.
Tài khoản là:
Sổ do chữ T ghi chép từng đối tượng kế toán.
Là các quyển sổ ghi chép từng đối tượng kế toán.
Là một phương pháp của kế toán phản ánh một cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình tăng giảm của từng đối tượng kế toán.
Tài sản của doanh nghiệp.
Tác dụng của tài khoản kế toán:
Phản ánh tổng số phát sinh tăng, tổng số phát sinh giảm của từng đối tượng kế toán.
Phản ánh tình hình hiện có và biến động của từng đối tượng kế toán một cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống.
Phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Phản ánh lãi lỗ của doanh nghiệp.
Theo chế độ kế toán Việt Nam, nhận định nào sau đây là sai:
Tài khoản kế toán được mở theo từng đối tượng kế toán riêng biệt.
Kế toán có quyền chọn số hiệu, tên gọi cho một số tài khoản cấp 2 và 3.
Đối với các tài khoản mà Nhà nước chưa quy định số hiệu, tên gọi, nội dung ghi chép, kế toán có quyền tự quyết định số hiệu, tên gọi, nội dung ghi chép.
Nhận định nào sau đây không chính xác:
Xử lý thông tin kế toán, tài chính là tính toán, phân loại đối tượng kế toán.
Thu thập thông tin kế toán, tài chính là tập hợp tất cả thông tin trong doanh nghiệp.
Cung cấp thông tin kế toán, tài chính là kết quả cuối cùng của công tác kế toán.
Phân tích thông tin kế toán, tài chính là kiểm tra thông tin đã thu thập, đánh giá lại nhằm hỗ trợ nhà quản lý lập kế hoạch và ra quyết định.
Ta luôn có quan hệ cân đối sau đây:
Tổng số phát sinh nợ trên các tài khoản kế toán của 1 doanh nghiệp trong kỳ = Tổng số phát sinh có của chúng trong kỳ đó.
Tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có trong kỳ của các tài khoản nhóm tài sản = Tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có trong kỳ của các tài khoản nhóm nguồn vốn.
Tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có trong kỳ của 1 tài khoản bất kỳ luôn bằng nhau.
Số dư đầu kỳ = Số dư cuối kỳ.
Kế toán tổng hợp được thể hiện ở:
Các tài khoản cấp 1 và các sổ kế toán tổng hợp khác.
Các sổ tài khoản cấp 2.
Sổ tài khoản cấp 2 và các sổ tài khoản cấp 3.
các sổ tài khoản cấp.
Khoản phải trả này được thể hiện thuộc vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp:
Phải thu của khách hàng.
Phải trả người bán.
Nguồn kinh phí.
Quỹ đầu tư phát triển.
Hệ thống tài khoản được sắp xếp theo:
Thứ tự ABC.
Tính chất quan trọng của đối tượng kế toán.
Loại tài sản, nguồn vốn.
Mức độ phổ biến của đối tượng kế toán.
Căn cứ để kế toán định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh là:
Căn cứ vào sổ kế toán.
Căn cứ vào chứng từ kế toán.
Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán.
Căn cứ vào thời gian phát sinh nghiệp vụ.
Nội dung của phương pháp ghi sổ kép là:
Ghi Nợ tài khoản này và ghi Có tài khoản khác có quan hệ đối ứng với nó với cùng một số tiền.
Ghi nhiều Nợ đối ứng với nhiều Có trong một định khoản.
Ghi nhiều Nợ đối ứng với 1 Có trong một định khoản.
Ghi 1 Nợ đối ứng với nhiều Có trong một định khoản.
Nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm:
Muốn đối chiếu số liệu của sổ chi tiết với tài khoản cần phải lập:
Bảng cân đối kế toán.
Bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản (Bảng cân đối tài khoản).
@Bảng tổng hợp chi tiết.
Bảng kê.
Để kiểm tra việc ghi sổ kép cần phải lập:
Bảng cân đối kế toán.
Bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản (Bảng cân đối tài khoản)
Bảng tổng hợp chi tiết.
Bảng kê tài khoản.
Khi muốn biết tình hình tăng giảm chung của các loại nguyên vật liệu, kế toán cần cứ vào:
Bảng kê nguyên vật liệu.
Bảng cân đối kế toán.
Sổ tổng hợp, Sổ cái, tài khoản nguyên vật liệu.
Các phiếu nhập kho, xuất kho nguyên vật liệu.
Ghi sổ kép là:
Phản ánh số dư đầu kỳ, tình hình tăng giảm trong kỳ và số dư cuối kỳ của 1 tài khoản kế toán.
Ghi đồng thời trên sổ chi tiết và sổ tổng hợp của 1 tài khoản kế toán khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Ghi đồng thời ít nhất 2 tài khoản kế toán có liên quan để phản ánh một nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Ghi cùng lúc 2 nghiệp vụ kinh tế phát sinh cho một định khoản.
Kế toán sẽ ghi tăng giá trị vật tư hàng hoá khi:
Doanh nghiệp nhập kho vật tư hàng hoá.
Doanh nghiệp xuất kho vật tư hàng hoá.
Doanh nghiệp mua vật tư hàng hoá.
Doanh nghiệp mượn vật tư, hàng hoá của doanh nghiệp khác.
Mối quan hệ giữa số dư và số phát sinh của 1 tài khoản (TK):
Số dư cuối kỳ của TK = Số dư đầu kỳ + Tổng số phát sinh nợ trong kỳ - Tổng số phát sinh có trong kỳ.
Số dư cuối kỳ của TK = Số dư đầu kỳ + Tổng số phát sinh có trong kỳ - Tổng số phát sinh nợ trong kỳ.
Số dư cuối kỳ của TK = Số dư đầu kỳ + Tổng số phát sinh tăng trong kỳ - Tổng số phát sinh giảm trong kỳ.
Số dư cuối kỳ của TK = Số dư đầu kỳ + Tổng số phát sinh giảm trong kỳ - Tổng số phát sinh tăng trong kỳ.
Theo chế độ kế toán Việt Nam:
Số dư của các tài khoản:
@Bất kỳ tài khoản nào lúc cuối kỳ cũng có số dư bên Nợ hoặc bên Có.
Các tài khoản phản ánh tài sản và chi phí sản xuất kinh doanh có số dư cuối kỳ nằm bên Nợ.
Luôn nằm bên Nợ
Luôn nằm bên Có
Ghi nhận một khoản vay có thể liên quan đến việc ghi nhận khoản nào sau đây:
Tài sản.
Chi phí.
@Nợ phải trả.
Tài khoản vay ngân hàng thuộc loại:
Tài khoản phản ánh nợ phải trả.
Tài khoản phản ánh tài sản.
Tài khoản phản ánh doanh thu.
Tài khoản phản ánh chi phí.
Tài khoản "Thuế giá trị gia tăng phải nộp" thuộc loại:
Tài khoản phản ánh tài sản.
Tài khoản phản ánh nguồn vốn.
Tài khoản lưỡng tính.
Tài khoản trung gian.
Tài khoản "hao mòn tài sản cố định" thuộc loại:
Tài khoản phản ánh tài sản.
Tài khoản điều chỉnh giảm nguồn vốn
Tài khoản phản ánh nguồn vốn
Tài khoản phản ánh chi phí
Tài khoản nào sau đây là tài khoản trung gian:
Phải thu của khách hàng.
Phải trả công nhân viên.
Lợi nhuận chưa phân phối.
Thu nhập khác.
Những tài khoản nào dưới đây là tài khoản lưỡng tính?
TK 131
TK 211
TK 112
TK 214
Sự kiện nào sau đây sẽ được ghi nhận là nghiệp vụ kinh tế phát sinh của kế toán:
Sự việc nào sau đây KHÔNG phải là nghiệp vụ kinh tế:
Thiệt hại do hoả hoạn.
Chi phí phát sinh nhưng chưa trả tiền.
Giám giá cho một sản phẩm.
Vay được 1 khoản nợ.
Các loại giấy tờ nào sau đây là chứng từ kế toán:
Biên bản giao nhận hàng hóa.
Hợp đồng lao động.
Giấy đề nghị tạm ứng đã được phê duyệt.
Phiếu bảo hành sản phẩm.
Chứng từ kế toán cần phải được lưu trữ trong thời gian:
5 năm.
10 năm.
Vĩnh viễn.
Tùy theo loại chứng từ kế toán mà có thời gian lưu trữ khác nhau.
Chữ ký trên chứng từ kế toán có thể sử dụng chữ ký khác sẵn.
Nhận định này đúng.
Nhận định này sai.
Những chứng từ kế toán như phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập, phiếu xuất phải lưu trữ thời gian tối thiểu bao lâu?
1 năm.
5 năm.
10 năm.
Vĩnh viễn.
Những chứng từ kế toán như các bảng kê, các bảng tổng hợp chi tiết, sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp, báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán phải lưu trữ thời gian tối thiểu bao lâu?
1 năm.
5 năm.
10 năm.
Vĩnh viễn.
Những tài liệu kế toán có tính sử liệu, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng phải lưu trữ thời gian tối thiểu bao lâu?
1 năm.
5 năm.
10 năm.
Vĩnh viễn.
