Font size
WorksheetsQuiz về Hệ thống
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Phát biểu nào sau đây là đúng về khái niệm hệ thống?
Là một tập hợp các thành phần không phối hợp với nhau để hoàn thành các mục tiêu.
Là một tập hợp các thành phần phối hợp với nhau để hoàn thành một loạt các mục tiêu.
Là một tập hợp các thành phần phối hợp với nhau để hoàn thành các mục tiêu.
Là một tập hợp các thành phần không phối hợp với nhau để hoàn thành một loạt các mục tiêu.
Hệ thống con là
Hệ thống độc lập.
Một thành phần của hệ thống khác.
Hệ thống nhưng là một thành phần của hệ thống khác.
Một tập hợp các thành phần kết hợp với nhau.
Các thành phần cơ bản của hệ thống gồm
Các yếu tố đầu vào; xử lý - chế biến; và các yếu tố đầu ra.
Các yếu tố đầu vào; phản hồi và các yếu tố đầu ra.
Các yếu tố đầu vào; thiết kế và các yếu tố đầu ra.
Các yếu tố đầu vào; các yếu tố đầu ra.
Hệ thống có nhiều dạng khác nhau nhưng có thể được phân loại thành các dạng sau
Hệ thống đóng, hệ thống đóng có quan hệ, hệ thống mở.
Hệ thống đóng, hệ thống mở.
Hệ thống đóng, hệ thống đóng có quan hệ, hệ thống mở, hệ thống kiểm soát phản hồi.
Hệ thống cô lập với môi trường, hệ thống không kiểm soát được.
Lý thuyết về hệ thống đưa ra những khái niệm sau:
Hệ thống con và hệ thống cha.
Đường biên và nơi giao tiếp.
Hệ thống con và hệ thống cha, đường biên và nơi giao tiếp.
Hệ thống này có thể là hệ thống cha của hệ thống khác.
Thông tin là
Các dữ liệu được sắp xếp phù hợp với người sử dụng.
Những sự kiện, những con số, hình ảnh chưa được xử lý để phù hợp với người sử dụng.
Các dữ liệu chưa được sắp xếp.
Các dữ liệu được sắp xếp nhưng chưa được xử lý để phù hợp với người sử dụng.
Thông tin hữu ích không nhất thiết phải:
Tin cậy.
Kịp thời.
Ít tốn kém.
Phù hợp.
Dữ liệu là:
Những sự kiện chưa được xử lý.
Những con số chưa được xử lý.
Những hình ảnh chưa được xử lý.
Những sự kiện, những con số, hình ảnh chưa được xử lý để phù hợp với người sử dụng.
Điểm khác biệt giữa dữ liệu và thông tin là:
Dữ liệu là đầu vào.
Thông tin là đầu ra.
Dữ liệu là đầu vào, thông tin là đầu ra.
Dữ liệu là đầu ra, thông tin là đầu vào.
Thông tin quản lý là:
Là dữ liệu đã được tổ chức và xử lý để có ý nghĩa cho người sử dụng đưa ra các quyết định kinh doanh.
Là dữ liệu đã được tổ chức cho người sử dụng đưa ra các quyết định kinh doanh.
Là một tập hợp các thành phần phối hợp với nhau để hoàn thành một mục tiêu.
Là một tập hợp các thành phần phối hợp với nhau để hoàn thành một loạt các mục tiêu.
Chức năng của hệ thống thông tin quản lý?
Thu thập, phân tích và lưu trữ các thông tin một cách hệ thống.
Thay đổi sửa chữa tiến hành tính toán trên các nhóm chỉ tiêu, tạo ra các thông tin mới.
Phân phối và cung cấp thông tin.
Quản lý các nguồn lực của doanh nghiệp.
Vòng đời của hệ thống thông tin quản lý trải qua mấy giai đoạn?
1
2
3
4
Trình tự vòng đời của hệ thống thông tin quản lý gồm các giai đoạn nào sau đây?
Giai đoạn chuẩn bị; giai đoạn hình thành và phát triển; giai đoạn khai thác và sử dụng; giai đoạn thay thế.
Giai đoạn chuẩn bị; giai đoạn hình thành và phát triển; giai đoạn thay thế.
Giai đoạn chuẩn bị; giai đoạn khai thác và sử dụng; giai đoạn thay thế.
Giai đoạn hình thành và phát triển; giai đoạn sử dụng; giai đoạn thay thế.
Hệ thống thông tin nào dưới đây có tác dụng hỗ trợ phân tích tổng quát hiệu quả và năng lực hoạt động của tổ chức?
Hệ thống thông tin kế toán.
Hệ thống thông tin quản lý.
Hệ thống thông tin kế toán tài chính.
Hệ thống thông tin kế toán quản trị.
Hệ thống thông tin kế toán là
Một hệ thống cấu thành hệ thống thông tin của đơn vị.
Một hệ thống độc lập với hệ thống thông tin của đơn vị.
Một hệ thống có thể độc lập hoặc cấu thành hệ thống thông tin tùy theo đặc điểm tổ chức của đơn vị.
Một hệ thống không bao gồm các hệ thống con khác của đơn vị.
Đối tượng của hệ thống thông tin kế toán là
Tất cả các nghiệp vụ tài chính của đơn vị/tổ chức.
Tất cả các nghiệp vụ phi tài chính của đơn vị/tổ chức.
Tất cả các nghiệp vụ tài chính và phi tài chính của đơn vị/tổ chức.
Tất cả các nghiệp vụ không liên quan đến tài chính của đơn vị/tổ chức.
Câu nào sau đây không phải là nhược điểm của hệ thống thông tin kế toán truyền thống?
Chia sẻ thông tin, dữ liệu khó khăn.
Thời gian cung cấp thông tin chậm.
Dữ liệu trùng lắp, phân tán.
Thông tin kế toán bị đánh cắp, lộ bí mật.
Cấu trúc kiểm soát quản lý của các nhà quản trị bao gồm các loại kiểm soát nào sau đây?
Kiểm soát chiến lược, kiểm soát hoạt động.
Kiểm soát con người, kiểm soát hoạt động.
Kiểm soát chiến lược, kiểm soát hoạt động, kiểm soát quản trị.
Kiểm soát con người, kiểm soát hoạt động, kiểm soát chiến lược.
Phát biểu nào sau đây là đúng về khái niệm hệ thống thông tin?
Là những tập hợp các thành phần kết hợp với nhau và cùng nhau hoạt động để đạt được các mục đích chung.
Là tập hợp các thành phần có quan hệ với nhau nhằm xử lý, truyền tải dữ liệu và thông tin để đạt mục tiêu.
Là tập hợp các thành phần liên kết với nhau hoạt động vì mục đích chung.
Là tập hợp các nguồn lực và phương thức để thu thập, xử lý và truyền tải thông tin trong một tổ chức.
Hệ thống có thông tin đầu ra là kết xuất của quá trình thực hiện mục tiêu và để ra quyết định?
Hệ thống đóng.
Hệ thống đóng có quan hệ.
Hệ thống mở.
Hệ thống kiểm soát phản hồi.
Vai trò hệ thống thông tin về bên ngoài là gì?
Thu thập dữ liệu từ môi trường bên ngoài doanh nghiệp và đưa thông tin từ trong doanh nghiệp ra bên ngoài.
Chỉ thu thập dữ liệu từ bên trong doanh nghiệp.
Chỉ đưa thông tin từ doanh nghiệp ra bên ngoài.
Không có vai trò gì trong việc thu thập và truyền tải thông tin.
Vai trò hệ thống thông tin về nội bộ là gì?
Là cầu nối, liên kết các bộ phận trong doanh nghiệp, thu thập dữ liệu cần thiết để thực hiện mục tiêu đề ra.
Là cầu nối, liên kết các bộ phận trong doanh nghiệp, thu thập thông tin cần thiết để thực hiện mục tiêu đề ra.
Là cầu nối, liên kết các bộ phận trong doanh nghiệp, thu thập và cung cấp thông tin cho đơn vị cần thiết để thực hiện mục tiêu đề ra.
Thu thập và cung cấp thông tin cho đơn vị cần thiết để thực hiện mục tiêu đề ra.
Mục tiêu tổ chức bộ máy kế toán là gì?
Lựa chọn mô hình tổ chức, định hướng phân quyền truy cập trên phần mềm.
Lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy kế toán, nắm bắt cách xây dựng cơ cấu, bố trí và phân công công việc, định hướng và phân quyền truy cập trên phần mềm.
Bố trí và phân công công việc cho nhân viên phòng kế toán.
Lựa chọn mô hình tổ chức, nắm bắt cách Pxây dựng cơ cấu phòng kế toán.
Phân quyền truy cập hệ thống dựa trên các căn cứ nào sau đây?
Dựa vào nhóm chức năng, quan điểm về kiểm soát hệ thống.
Trình độ và phẩm chất của nhân viên kế toán.
Đặc điểm môi trường công nghệ thông tin của doanh nghiệp.
Dựa vào chức năng, quan điểm về kiểm soát hệ thống, trình độ và phẩm chất của nhân viên kế toán, môi trường công nghệ thông tin của doanh nghiệp.
Nhà quản trị được phân thành những cấp nào trong một tổ chức?
Cấp chiến lược.
Cấp thực hiện hoạch định.
Cấp cao, cấp trung và cấp cơ sở.
Cấp phòng ban.
Nghề nghiệp trong hệ thống thông tin kế toán hiện đại là gì?
Tư vấn hệ thống, kiểm soát và bảo mật hệ thống thông tin
Thiết kế các hệ thống và các quy trình mang tính công nghệ.
Phân tích rủi ro với hệ thống thông tin.
Trợ giúp kiểm toán viên trong việc đánh giá kiểm soát.
Đâu là quy trình xử lí của hệ thống thông tin?
Thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu, tổng hợp và báo cáo.
Thu thập dữ liệu, phân loại, tổng hợp, lưu trữ và truyền thông tin.
Thu thập dữ liệu, kiểm tra và báo cáo.
Phân tích dữ liệu, phân tích ảnh hưởng tài chính, kiểm tra, đối chiếu, tổng hợp và báo cáo.
Những người sử dụng thông tin có lợi ích trực tiếp là ai?
Cơ quan thuế.
Các cơ quan chức năng để tính thực hiện các nghĩa vụ và cung cấp thông tin cho ngành.
Chủ sở hữu, các chủ nợ, nhà cung cấp để ra các quyết định đầu tư, cung cấp hàng hóa.
Những người bên ngoài doanh nghiệp.
Các giấy tờ nào sau đây chứa luồng thông tin từ trên xuống?
Các quyết định, lệnh, nghị định và báo cáo tài chính.
Các chỉ thị, báo cáo quản trị và lệnh.
Các quyết định, lệnh, nghị định và chỉ thị.
Các báo cáo tài chính, báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch.
Mục tiêu phát triển hệ thống thông tin kế toán là gì?
Nhằm đạt được một hệ thống thông tin kế toán hoàn hảo.
Cung cấp thông tin nhanh chóng, kịp thời và đáng tin cậy.
Thỏa mãn nhu cầu thông tin của doanh nghiệp và người sử dụng.
Tiết kiệm thời gian.
Một trong những chức năng của hệ thống thông tin kế toán là gì?
Chuyển hóa thông tin thành dữ liệu hữu ích.
Chuyển hóa dữ liệu thành thông tin hữu ích.
Cung cấp thông tin hữu ích.
Cung cấp dữ liệu và thông tin hữu ích.
Cấu trúc kiểm soát quản lý của hệ thống thông tin kế toán bao gồm những gì?
Kiểm soát chiến lược.
Kiểm soát chiến lược, kiểm soát quản trị, kiểm soát hoạt động.
Kiểm soát quản trị.
Kiểm soát hoạt động.
Phân loại hệ thống thông tin kế toán theo phương tiện xử lý gồm những loại nào?
Hệ thống thông tin kế toán xử lý thủ công, hệ thống thông tin kế toán xử lý bán thủ công.
Hệ thống thông tin kế toán xử lý thủ công, hệ thống thông tin kế toán trên nền máy tính, hệ thống thông tin kế toán máy tính.
Hệ thống thông tin kế toán trên điện toán đám mây.
Hệ thống thông tin kế toán trên mạng internet.
Các nhà quản lý cấp cao là ai?
Giám đốc, trưởng phòng kế toán tài chính.
Trưởng phòng kế toán tài chính.
Tổng giám đốc, hội đồng quản trị.
Trưởng phòng nghiên cứu và phát triển.
Các nhà quản trị cấp cao, cấp trung và cấp cơ sở lần lượt phù hợp với vai trò và nhiệm vụ cụ thể tương ứng là gì?
Kiểm soát chiến lược, kiểm soát hoạt động, kiểm soát quản trị.
Kiểm soát hoạt động, kiểm soát quản trị, kiểm soát chiến lược.
Kiểm soát quản trị, kiểm soát chiến lược, kiểm soát hoạt động.
Kiểm soát chiến lược, kiểm soát quản trị, kiểm soát hoạt động.
Kiểm soát chiến lược, kiểm soát quản trị và kiểm soát hoạt động là gì?
Kiểm soát chiến lược, kiểm soát quản trị và kiểm soát hoạt động.
Kiểm soát quản trị, kiểm soát hoạt động và kiểm soát chiến lược.
Kiểm soát hoạt động, kiểm soát chiến lược và kiểm soát quản trị.
Kiểm soát hoạt động, kiểm soát chiến lược và kiểm soát quản trị.
Hệ thống thông tin quản lý có các chức năng chính nào?
Thu thập, phân tích và lưu trữ các thông tin một cách hệ thống.
Thay đổi, sửa chữa tiến hành tính toán trên các nhóm chỉ tiêu, tạo ra các thông tin mới.
Phân phối và cung cấp thông tin.
Lưu trữ các thông tin một cách hệ thống.
Chứng từ kế toán là gì?
Là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đang hoàn thành.
Là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chưa hoàn thành.
Là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã hoàn thành làm căn cứ ghi sổ kế toán.
Là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Kiểm kê tài sản là gì?
Là việc cân đong đo đếm số lượng giá trị của tài sản nguồn hình thành tài sản đối với số liệu trên sổ kế toán.
Là việc cân đong đo đếm số lượng, xác nhận và đánh giá chất lượng giá trị của tài sản nguồn hình thành tài sản đối với số liệu trên sổ kế toán.
Là việc xác nhận và đánh giá chất lượng giá trị của tài sản nguồn hình thành tài sản đối với số liệu trên sổ kế toán.
Là việc cân đong đo đếm để xác nhận và đánh giá chất lượng giá trị của tài sản.
Bộ báo cáo tài chính bao gồm mấy bảng báo cáo?
Gồm 1 báo cáo.
Gồm 2 báo cáo.
Gồm 3 báo cáo.
Gồm 4 báo cáo.
Báo cáo tài chính bao gồm các báo cáo nào?
Báo cáo tình hình tài chính (bảng cân đối kế toán), báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Báo cáo tình hình tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Báo cáo tình hình tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Mục tiêu của kế toán là gì?
Cung cấp thông tin.
Phục vụ cho việc ra quyết định.
So sánh, dự đoán và đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng các nguồn lực của một tổ chức.
Cung cấp thông tin, phục vụ cho việc ra quyết định, so sánh, dự đoán và đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng các nguồn lực của một tổ chức.
Theo mục tiêu và đối tượng sử dụng, hệ thống thông tin kế toán bao gồm những gì?
Hệ thống thông tin kế toán tài chính và hệ thống thông tin kế toán quản trị.
Hệ thống thông tin kế toán tài chính.
Hệ thống thông tin kế toán quản trị.
Các thành phần bên ngoài doanh nghiệp, đối thủ cạnh tranh, các tổ chức tín dụng, các nhà cung cấp, người lao động, người đầu tư.
Theo phương thức xử lý, hệ thống thông tin kế toán bao gồm những hệ thống nào?
Hệ thống thông tin kế toán thủ công và hệ thống kế toán dựa trên nền máy tính.
Hệ thống kế toán dựa trên nền máy tính.
Hệ thống thông tin kế toán bán thủ công.
Hệ thống thông tin kế toán thủ công, hệ thống kế toán dựa trên nền máy tính và hệ thống thông tin kế toán bán thủ công.
Quy trình hệ thống thông tin kế toán thủ công gồm những bước nào?
Quá trình sản xuất kinh doanh, chứng từ, ghi sổ nhật ký, số nhật ký, chuyển sổ cái, lập báo cáo, báo cáo tài chính.
Chứng từ, ghi sổ nhật ký, số nhật ký, chuyển sổ cái, số cái, lập báo cáo, báo cáo tài chính.
Quá trình sản xuất kinh doanh, sự kiện ảnh hưởng đến báo cáo tài chính, chứng từ, ghi sổ nhật ký, số nhật ký, chuyển sổ cái, số cái, lập báo cáo, báo cáo tài chính.
Sự kiện ảnh hưởng đến báo cáo tài chính, chứng từ, sổ nhật ký, chuyển sổ cái, số cái, lập báo cáo, báo cáo tài chính.
Quy trình hệ thống thông tin kế toán dựa trên nền máy tính bao gồm những bước nào?
Chứng từ, nhập liệu, các dữ liệu liên quan đến hoạt động, các tập tin lưu trữ dữ liệu, truy xuất thông tin theo yêu cầu, thông tin theo yêu cầu.
Sự kiện của quá trình sản xuất kinh doanh, chứng từ, nhập liệu, các dữ liệu liên quan đến hoạt động, các tập tin lưu trữ dữ liệu, truy xuất thông tin theo yêu cầu, thông tin theo yêu cầu.
Chứng từ, nhập liệu, các tập tin lưu trữ dữ liệu, truy xuất thông tin theo yêu cầu, thông tin theo yêu cầu.
Chứng từ, nhập liệu, các dữ liệu liên quan đến hoạt động, các tập tin lưu trữ dữ liệu, thông tin theo yêu cầu.
Kế toán viên là người có vai trò gì trong hệ thống thông tin kế toán?
Sử dụng hệ thống thông tin kế toán.
Tham gia vào quá trình phân tích và thiết kế hệ thống thông tin kế toán.
Người tư vấn xây dựng hệ thống thông tin kế toán.
Người tư vấn xây dựng, tham gia vào quá trình phân tích, thiết kế và trực tiếp sử dụng hệ thống thông tin kế toán.
Nhóm người sử dụng thông tin kế toán bao gồm những ai?
Bên ngoài tổ chức.
Bên trong tổ chức.
Bên ngoài tổ chức và bên trong tổ chức.
Cơ quan thuế.
Nhà đầu tư (các cổ đông) quan tâm đến những yếu tố nào sau đây?
Khả năng tạo ra doanh thu và mức độ an toàn của đồng vốn đầu tư.
Khả năng trả lãi vay và chia lợi nhuận.
Tiếp tục duy trì hay từ bỏ quyền sở hữu.
Khả năng tạo ra doanh thu và mức độ an toàn của đồng vốn đầu tư; khả năng trả lãi vay và chia lợi nhuận; tiếp tục duy trì hay từ bỏ quyền sở hữu.
Cơ quan thuế quan tâm đến điều gì trong doanh nghiệp?
Xác định mức thuế thu nhập mà doanh nghiệp phải nộp.
Khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp.
Mức độ an toàn của đồng vốn đầu tư.
Quyền sở hữu của cổ đông.
Chức năng của hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp KHÔNG bao gồm:
Ghi nhận, lưu trữ các dữ liệu của các hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp.
Lập và cung cấp các báo cáo cho các đối tượng bên ngoài.
Phân tích tình hình kinh tế – xã hội địa phương.
Thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ và hỗ trợ ra quyết định cho nhà quản lý doanh nghiệp.
Phạm vi thông tin của kế toán tài chính là:
Gắn với các bộ phận trực thuộc.
Toàn doanh nghiệp.
Gắn với các đối tác bên ngoài doanh nghiệp.
Gắn với các đối tác bên trong doanh nghiệp.
Phạm vi thông tin của kế toán quản trị là:
Toàn doanh nghiệp.
Gắn với các bộ phận trực thuộc.
Gắn với các đối tác bên ngoài doanh nghiệp.
Gắn với các đối tác bên trong doanh nghiệp.
Các báo cáo của kế toán quản trị bao gồm:
Báo cáo tình hình tài chính (bảng cân đối kế toán), báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính.
Các báo cáo về cung cấp, dự trữ vật tư hàng hoá; các báo cáo về quá trình sản xuất; các báo cáo bán hàng, giá vốn, doanh thu.
Báo cáo tình hình tài chính (bảng cân đối kế toán), báo cáo kết quả kinh doanh, các báo cáo về cung cấp, dự trữ vật tư hàng hoá; các báo cáo về quá trình sản xuất; các báo cáo bán hàng, giá vốn, doanh thu.
Chủ yếu các báo cáo bán hàng, giá vốn, doanh thu.
Người sử dụng thông tin đối với kế toán tài chính là ai?
Các thành phần bên ngoài doanh nghiệp, đối thủ cạnh tranh, các tổ chức tín dụng, các nhà cung cấp, người lao động, người đầu tư.
Phục vụ các thành phần bên trong doanh nghiệp như nhà quản lý, giám sát viên.
Bao gồm các thành phần bên trong và thành phần bên ngoài doanh nghiệp.
Chủ yếu thành phần bên trong doanh nghiệp.
Người sử dụng thông tin đối với kế toán quản trị là ai?
Các thành phần bên trong công ty, giám đốc, quản lý, giám sát viên.
Các thành phần bên ngoài doanh nghiệp như đối thủ cạnh tranh, các tổ chức tín dụng, các nhà cung cấp, người lao động, người đầu tư.
Bao gồm các thành phần bên ngoài doanh nghiệp và bên trong doanh nghiệp.
Chủ yếu thành phần bên ngoài doanh nghiệp.
Theo chức năng thì kiểm toán được chia làm các loại nào sau đây?
Kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán báo cáo tài chính.
Kiểm toán hoạt động, kiểm toán độc lập, kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ.
Kiểm toán nhà nước, kiểm toán hoạt động, kiểm toán nội bộ.
Kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán nhà nước, kiểm toán hoạt động, kiểm toán nội bộ.
Theo chủ thể thì kiểm toán được chia thành các loại nào sau đây?
Kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán báo cáo tài chính.
Kiểm toán độc lập, kiểm toán nội bộ, kiểm toán nhà nước.
Kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán nhà nước.
Kiểm toán độc lập, kiểm toán nhà nước.
Kiểm toán tuân thủ là kiểm toán nhằm mục đích gì?
Nhằm kiểm tra việc chấp hành các chế độ chính sách của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề ra của đơn vị kiểm toán.
Nhằm xem xét và đánh giá tính hiệu lực, tính hiệu quả trong hoạt động của một đơn vị.
Nhằm xác nhận tính trung thực và hợp lý của các thông tin trên báo cáo tài chính.
Nhằm xem xét và đánh giá tính hiệu lực và hợp lý của các thông tin trên báo cáo tài chính.
Kiểm toán hoạt động là kiểm toán nhằm mục đích gì?
Nhằm xem xét và đánh giá tính hiệu lực và hợp lý của các thông tin trên báo cáo tài chính.
Nhằm xem xét và đánh giá tính hiệu lực, tính hiệu quả trong hoạt động của một đơn vị.
Nhằm xác nhận tính trung thực và hợp lý của các thông tin trên báo cáo tài chính.
Nhằm kiểm tra việc chấp hành các chế độ chính sách của các cơ quan nhà nước.
Dòng dữ liệu là gì?
Là dòng chuyển dời thông tin vào hoặc ra khỏi một tiến trình.
Là dòng chuyển dời thông tin vào hoặc ra khỏi một chức năng, một kho dữ liệu hoặc một đối tượng nào đó.
Là dòng chuyển dời thông tin vào hoặc ra khỏi một tiến trình, một chức năng, một kho dữ liệu hoặc một đối tượng nào đó.
Là dòng chuyển dời thông tin vào hoặc ra khỏi một kho dữ liệu hoặc một đối tượng nào đó.
Kho dữ liệu có thể là gì?
Một tập tài liệu.
Một cặp hồ sơ.
Một tệp thông tin trên đĩa.
Một tập tài liệu, một cặp hồ sơ, một tệp thông tin trên đĩa.
Mục đích của việc thâm nhập kho dữ liệu là gì?
Để cập nhật dữ liệu.
Để khai thác dữ liệu.
Để lưu trữ và sử dụng dữ liệu.
Để kiểm tra dữ liệu.
Nguồn dữ liệu chủ yếu cho hệ thống thông tin kế toán là gì?
Các nghiệp vụ tài chính bên trong đơn vị/tổ chức.
Các nghiệp vụ tài chính bên ngoài đơn vị/tổ chức.
Các nghiệp vụ phi tài chính bên trong đơn vị/tổ chức.
Các nghiệp vụ phi tài chính bên ngoài đơn vị/tổ chức.
Việc thâm nhập kho dữ liệu có thể phân làm mấy loại?
2 loại.
3 loại.
4 loại.
5 loại.
Khi khai thác sử dụng dữ liệu người ta dùng mũi tên hướng nào?
Ra phía ngoài.
Vào phía trong.
Ra hướng trái.
Ra hướng phải.
Khi lưu trữ cập nhật dữ liệu người ta sử dụng mũi tên hướng nào?
Ra phía ngoài.
Vào phía trong.
Ra hướng trái.
Ra hướng phải.
Tác nhân bên ngoài là gì?
Một người, một nhóm người bên ngoài hệ thống nhưng có mối liên hệ với hệ thống.
Một người, một nhóm người hoặc một tổ chức bên ngoài hệ thống nhưng có mối liên hệ với hệ thống.
Một chức năng hoặc một tiến trình bên trong hệ thống được miêu tả ở trang khác của sơ đồ.
Là một người, một nhóm người mà sự có mặt của tác nhân này trong sơ đồ dòng dữ liệu giúp cho việc xác định biên giới của hệ thống.
Tác nhân bên trong là gì?
Một chức năng hoặc một tiến trình bên trong hệ thống được miêu tả ở trang khác của sơ đồ.
Một người, một nhóm người hoặc một tổ chức bên ngoài hệ thống nhưng có mối liên hệ với hệ thống.
Một chức năng hoặc một tiến trình bên ngoài hệ thống được miêu tả ở trang khác của sơ đồ.
Một người, một nhóm người mà sự có mặt của tác nhân này trong sơ đồ dòng dữ liệu giúp cho việc xác định biên giới của hệ thống.
Biểu tượng của thực thể bên trong hay tác nhân bên trong là gì?
Hình vuông.
Hình tròn.
Hình chữ nhật.
Hình thoi.
Sơ đồ dòng dữ liệu có mấy loại?
1 loại.
2 loại.
3 loại.
4 loại.
Để mô tả một hệ thống có thể sử dụng loại sơ đồ dòng dữ liệu nào?
01 sơ đồ dòng dữ liệu tổng quát và 01 sơ đồ dòng dữ liệu cấp 0.
01 sơ đồ dòng dữ liệu tổng quát và nhiều sơ đồ dòng dữ liệu cấp 0.
01 sơ đồ dòng dữ liệu tổng quát và các sơ đồ dòng dữ liệu chi tiết.
Không hạn chế số sơ đồ dòng dữ liệu tổng quát và sơ đồ dòng dữ liệu chi tiết.
Tài liệu hóa hệ thống thông tin kế toán là gì?
Sử dụng hệ thống chứng từ để mô tả lại cấu trúc và toàn bộ hoạt động của hệ thống thông tin kế toán.
Sử dụng hệ thống tài khoản để mô tả lại cấu trúc và toàn bộ hoạt động của hệ thống thông tin kế toán.
Sử dụng hệ thống số để mô tả lại cấu trúc và toàn bộ hoạt động của hệ thống thông tin kế toán.
Sử dụng các công cụ phù hợp để mô tả lại cấu trúc và toàn bộ hoạt động của hệ thống thông tin kế toán.
Sơ đồ dòng dữ liệu bao gồm các thành phần cơ bản nào?
Nguồn dữ liệu và điểm đến.
Nguồn dữ liệu và hình tròn.
Điểm đến và hình vuông.
Hình chữ nhật và hình thoi.
Sơ đồ dòng dữ liệu tổng quát thường không thể hiện điều gì?
Hệ thống này là gì.
Hệ thống này có dữ liệu bắt đầu từ đâu.
Hệ thống này có dữ liệu kết thúc ở đâu.
Hệ thống này gồm bao nhiêu hoạt động.
Các công cụ mô tả hệ thống thông tin kế toán không mang nhiều ý nghĩa trong việc gì?
Mô tả hoàn chỉnh hệ thống thông tin kế toán.
Hướng dẫn sử dụng hệ thống và hỗ trợ kiểm toán.
Giúp đánh giá hệ thống hiện tại và thiết kế hệ thống mới phù hợp hơn.
Giúp phân tích hiệu quả của hệ thống thông tin quản lý.
Sơ đồ cấp cao nhất mô tả khái quát những hoạt động của hệ thống dưới dạng một ký hiệu hình tròn đơn lẻ và cho thấy các dòng dữ liệu đi ra đi vào hệ thống và các thực thể bên ngoài hệ thống. Đây là sơ đồ gì?
Sơ đồ khái quát.
Sơ đồ vật lý.
Sơ đồ logic.
Sơ đồ mô tả ban đầu.
Bảng thực thể là bảng cho biết điều gì?
Các thực thể của hệ thống.
Các hoạt động của từng thực thể.
Các thực thể và hoạt động của hệ thống.
Các thực thể của hệ thống và các hoạt động của từng thực thể.
Sơ đồ nào cho chúng ta biết được dữ liệu truyền đi dưới hình thức gì, từ ai cho ai và lưu trữ ở đâu?
Sơ đồ mô tả ban đầu.
Sơ đồ khái quát.
Sơ đồ vật lý.
Sơ đồ logic.
Sơ đồ nào cho chúng ta biết được dữ liệu được xử lý qua các quá trình như thế nào mà không quan tâm đến do ai làm, dưới hình thức gì và ở đâu?
Sơ đồ mô tả ban đầu.
Sơ đồ khái quát.
Sơ đồ vật lý.
Sơ đồ logic.
Lưu đồ gồm những loại nào?
Lưu đồ chứng từ.
Lưu đồ hệ thống, lưu đồ chứng từ.
Lưu đồ chứng từ, lưu đồ hệ thống và lưu đồ chương trình.
Lưu đồ chứng từ, sơ đồ dòng dữ liệu.
Dòng chuyển dời thông tin đi vào hoặc ra khỏi một tiến trình, một chức năng, một kho dữ liệu và một đối tượng nào đó được gọi là?
Dữ liệu.
Cơ sở dữ liệu.
Hệ thống thông tin.
Dòng dữ liệu.
Lưu đồ hệ thống là
Một hệ thống các biểu tượng hình vẽ được sắp xếp mô tả dòng di chuyển dữ liệu hay các bước xử lý của hệ thống
Một sơ đồ mô tả các chức năng của hệ thống
Một bảng liệt kê các dữ liệu của hệ thống
Một bản báo cáo về hệ thống
Lưu đồ hệ thống thực hiện gì?
Mô tả trình tự luân chuyển của chứng từ.
Mô tả trình tự xử lý dữ liệu.
Mô tả trình tự xử lý logic.
Mô tả người lập, người nhận trong các hoạt động chức năng.
Để mô tả hoạt động của hệ thống, công cụ sử dụng thường là gì?
Lưu đồ tài liệu và lưu đồ tổng quát.
Lưu đồ tài liệu và lưu đồ hệ thống.
Lưu đồ tổng quát và lưu đồ hệ thống.
Lưu đồ tổng quát và lưu đồ chi tiết.
Phát biểu nào sau đây là “Sai” trong các quy ước khi đọc và vẽ lưu đồ?
Ký hiệu phải phù hợp với nội dung mô tả.
Vẽ từng cột hướng từ trên xuống dưới, từ phải sang trái.
Nối các ký hiệu bằng đường mũi tên.
Kiểm tra lại toàn bộ lưu đồ tránh sai sót.
Lưu đồ chương trình thực hiện gì?
Cách thức lưu trữ trong hoạt động xử lý của máy tính.
Trình tự luân chuyển chứng từ, số liệu chứng từ, người lập, người nhận và nơi lưu trữ.
Phương thức xử lý thủ công được mô tả bằng một ký hiệu xử lý.
Trình tự xử lý logic của chương trình máy tính.
Ý nghĩa mô tả hệ thống bằng sơ đồ dòng dữ liệu là gì?
Nhận biết, phân tích và xử lý các hoạt động chức năng theo các đối tượng và bộ phận liên quan.
Nhận biết được các hoạt động xử lý và trình tự của chúng trong hoạt động của hệ thống.
Đánh giá kiểm soát của các quá trình kinh doanh.
Xác định các bước thực hiện của hệ thống.
Phát biểu nào sau đây là đúng trong các quy ước khi đọc và vẽ lưu đồ?
Ký hiệu phải phù hợp với nội dung mô tả.
Vẽ từng cột hướng từ trên xuống dưới, từ trái sang phải.
Tên cột lưu đồ là tên của đối tượng bên ngoài.
Mỗi ký hiệu xử lý phải nối với ký hiệu đầu vào của quá trình xử lý và ký hiệu thể hiện kết quả của quá trình xử lý.
Trên thực tế người ta sử dụng phần mềm nào để vẽ DFD (ghi chú) và các lưu đồ chứng từ?
Microsoft Access.
Microsoft Window.
Phần mềm của DFD.
Microsoft Visio.
Trong sơ đồ dòng dữ liệu, hình ảnh “mũi tên đi ra từ ký hiệu lưu trữ dữ liệu” biểu hiện hoạt động:
Thu thập dữ liệu.
Xử lý dữ liệu.
Sử dụng thông tin.
Lưu trữ thông tin.
Đọc lại bảng mô tả hệ thống và nối các hình tròn với nhau theo mối liên hệ hợp lý là một bước trong:
Quy trình vẽ lưu đồ chứng từ.
Quy trình vẽ sơ đồ dòng dữ liệu cấp 0.
Quy trình vẽ sơ đồ dòng dữ liệu cấp 1.
Quy trình vẽ lưu đồ hệ thống.
Ký hiệu trong lưu đồ chứng từ sử dụng để thể hiện?
Hoạt động xử lý.
Ký hiệu sổ sách, báo cáo.
Đối tượng bên ngoài hệ thống.
Ký hiệu lưu trữ dữ liệu.
Khi vẽ lưu đồ hình vẽ sau đây là biểu tượng của?
Bắt đầu và kết thúc.
Chứng từ, báo cáo.
Số, thẻ, chương trình đó.
Điểm nối.
Ký hiệu trong lưu đồ chứng từ sử dụng để thể hiện?
Chứng từ báo cáo.
Chứng từ có nhiều liên.
Bắt đầu, kết thúc.
Công việc xử lý bởi máy tính.
Trong sơ đồ dòng dữ liệu, mũi tên biểu tượng cho:
Nguồn dữ liệu và đích đến.
Dòng dữ liệu.
Quá trình xử lý dữ liệu.
Lưu trữ.
Ký hiệu trong sơ đồ dòng dữ liệu thể hiện?
Lưu trữ dữ liệu.
Dòng dữ liệu.
Đối tượng ngoài hệ thống.
Hoạt động xử lý.
Trên lưu đồ, hình tròn là biểu tượng của:
Quá trình xử lý.
Lưu trữ dữ liệu.
Đối tượng ngoài hệ thống.
Dòng dữ liệu.
Hoạt động xử lý dữ liệu bao gồm?
Lập chứng từ, nhập liệu và chuyển chứng từ.
Lập chứng từ, sắp xếp, nhập liệu và xuất kho.
Lập chứng từ, nhập liệu, sắp xếp, xác nhận, tính toán và tổng hợp.
Lập chứng từ, nhập liệu, sắp xếp và nhập kho.
Ký hiệu thể hiện?
Công việc xử lý thủ công.
Công việc xử lý bằng máy tính.
Điểm nối cùng trang.
Điểm nối khác trang.
