Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm sinh học
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Đối với cơ thể, nước không có vai trò:
Hoà tan và vận chuyển chất dinh dưỡng và cặn bã
Cấu tạo tế bào
Tham gia các phản ứng hoá học
Cung cấp năng lượng
Sản phẩm của thuỷ phân đường Saccarose là:
Fructose và glucose
Fructose và galactose
Maltose và glucose
Galactose và glucose
Nhóm chất tạo nên áp lực thẩm thấu trong huyết tương là:
Protein, glucose, lipid
Protein, Na+, Cl-, K+
Glucose, ure, Na+, Cl-
Creatinin, acid uric, ure
Chu trình Pentose chủ yếu tạo ra:
NADPHH+
Năng lượng cho cơ thể sử dụng
Acetyl CoA
CO2, H2O và ATP
Nguyên tố tham gia cấu tạo hormone tuyến giáp là:
Kẽm (Zn)
Sắt (Fe)
Iode (I2)
Đồng (Cu)
Xét nghiệm nào sau đây bị ảnh hưởng nhiều khi mẫu máu bị tán huyết:
Natri
Ure
Glucose
Kali
Máu KHÔNG CÓ tính chất nào sau đây:
pH thay đổi từ 7,38 – 7,42
Bình thường áp suất thẩm thấu của máu khoảng 292 – 308 mosmol/lit huyết tương
Độ nhớt của máu phụ thuộc vào số lượng hồng cầu và nồng độ Protein
Chỉ số khúc xạ của máu tỉ lệ nghịch với nồng độ Protein
Đặc điểm của thành phần huyết tương, CHỌN CÂU SAI:
Biểu thị nồng độ các chất điện giải bằng đơn vị mEq% hoặc mosmol/L
100 ml máu động mạch chứa 18-20ml O2, tất cả ở dạng kết hợp với Hb
Na+ là ion chính của dịch ngoại bào (huyết tương và dịch gian bào)
Huyết tương có 91% là nước, 9% là chất khô
Các glucid sau, các chất thể hiện tính khử là:
Glucose, fructose, saccarose
Glucose, fructose, lactose
Glucose, fructose, tinh bột
Fructose, saccarose, lactose
Nồng độ ure và creatinin máu tăng khi:
Tăng thoái hoá protein sau chảy máu đường tiêu hoá
Bỏng nặng gây suy thận cấp
Khẩu phần ăn tăng hàm lượng protein
Nôn kéo dài
Enzym có bản chất là:
Glucid
Acid amin
Lipid
Protein
Chất nào sau đây KHÔNG được tạo ra ở gan:
Vitamin D
Ure
Cholesterol
Thể Ceton
Cytochrome đầu tiên tham gia chuyển hoá từ trong chuỗi hô hấp tế bào là:
Cyt a
Cyt b
Cyt c
Cyt q
Porphyrin được cấu tạo bởi 4 nhân pyrol:
Disulfide
Methenyl
Methyl
Acetylen
Tính chất của acid amin:
Tác dụng với Ninhydrin
Cảm ứng với Molish
Phản ứng khác với base
Phản ứng khác với acid
Chất xúc tác sinh học gồm các nhóm chất sau đây, NGOẠI TRỪ:
Dịch vị
Nội tiết tố
Men
Cơ chất
Cơ thể sống có các đặc điểm sau đây, NGOẠI TRỪ:
Vật sống là một hệ thống hở
Khả năng sinh sản
Tính chất tự tổ chức
Khả năng tự điều hoà
Ở động vật hữu nhũ, lipid dự trữ dưới dạng:
Acid béo tự do
Tryglycerid
Phospholipid
Cholesterol tự do
Trong các chất sau đây, chất nào tác dụng với Iod cho màu đỏ nâu:
Cellulose
Glycogen
Amylodextrin
Maltodextrin
Các sinh nguyên tố sau đây là yếu tố vi lượng, NGOẠI TRỪ:
Kẽm (Zn)
Calci (Ca)
Đồng (Cu)
Iode (I)
GPT xúc tác trao đổi nhóm amin cho phản ứng sau:
Glutamat + Phenylpyruvat <——> alpha-Cetoglutarat + Phenylalanin
Aspartat + alpha-Cetoglutarat <———> Oxaloacetat + Glutamat
Aspartat + Phenylpyruvat <———> Oxaloacetat + Phenylalanin
Alanin + alpha-Cetoglutarat <——> Pyravat + Glutamat
Tham gia quá trình tạo máu là nguyên tố:
Sắt (Fe)
Lưu huỳnh (S)
Iode (I2)
Kẽm (Zn)
Mật có tác dụng sau, NGOẠI TRỪ:
Mật có tác dụng làm giảm nhu động ruột
Mật được bài xuất xuống ruột và đào thải được 1 số chất độc do gan dự trữ lại
Dịch mật có tác dụng trung hoà dịch từ dạ dày xuống
Muối mật nhũ tương hoá lipid của thức ăn, giúp hấp thu Lipid và các vitamin tan trong dầu
Tập hợp nào sau đây gồm các vitamin tan trong lipid:
A, B, E, K
A, D, O, P
A, B, C, D
A, D, E, K
Các chất nào sau đây là Polysaccharid tạp:
Acid hyaluronic, Glycogen, cellulose
Chondroitin sunfat, heparin, acid hyaluronic
Heparin, acid hyaluronic, cellulose
Cellulose, tinh bột, heparin
Áp suất thẩm thấu của máu
ít phụ thuộc vào nồng độ của Na+
Phụ thuộc chủ yếu vào nồng độ của K+
Nồng độ các ion trong máu càng tăng thì áp suất thẩm thấu càng giảm
Phụ thuộc vào nồng độ của tất cả các phân tử hữu cơ và các ion có trong máu
Enzyme huyết thanh có chức năng là các enzyme
Do tổ chức tiết ra và thải tiết vào máu như enzyme amylase của tuyến tụy
Được bài tiết vào máu nhưng không hoạt động
Tăng hoạt tính khi có sự tổn thương của tế bào như GOT, GPT
Được bài tiết vào trong máu và thực hiện các chức năng xúc tác của chúng
Nhóm chất nào là Mucopolysaccharid:
Acid hyaluronic, Chondroitin Sulfat và Heparin
Glycogen, Cellulose và Tinh bột
Heparin, Glycogen và Cellulose
Chondroitin Sulfat, Glycogen và Tinh bột
GOT xúc tác cho phản ứng nào sau đây:
Trao đổi hydro
Trao đổi nhóm imin
Trao đổi nhóm amin
Trao đổi nhóm methyl
Sự bất thường về Hb thường do sự bất thường trong:
Chuỗi alpha hay chuỗi beta
Chuỗi alpha
Chuỗi beta
Chuỗi gamma
Sản phẩm khử amin oxy hoá của một acid amin là:
Amin
Aldehid
Acid Alpha-cetonic
Acid carbonxylic
Enzym xúc tác cho phản ứng trao đổi nhóm amin
Có coenzym là pyridoxal phosphat
Có coenzym là NAD+
Được gọi với tên chung là Dehydrogenase
Có coenzym là Thiamin pyrophosphat
Thành phần hoá học của nhu mô gan gồm các chất sau, NGOẠI TRỪ:
Enzym và Vitamin
Glucid, Protid
Protid, Lipid
C. Calci và Phosphore
Gan có khả năng tổng hợp Glycogen từ các chất sau, CHỌN CÂU SAI:
Các thành phần lipid dư trong thức ăn
Các ose khác như: Galactose, fructose và mannose
Các sản phẩm chuyển hoá trung gian như Lactat, Pyruvat
Glucose
Độ nhớt của máu phụ thuộc vào:
Protein và huyết cầu
Huyết cầu và điện giải
Điện giải và protein
Ure và creatinin
Globin trong HbF gồm:
2 chuỗi alpha, 2 chuỗi gamma
2 chuỗi alpha, 2 chuỗi beta
2 chuỗi delta, 2 chuỗi gamma
2 chuỗi beta, 2 chuỗi gamma
Bản chất của sự hô hấp tế bào là:
Sử dụng oxy, oxy hoá các chất hữu cơ giải phóng CO2, H2O và năng lượng
Thuỷ phân các chất
Phosphoryl hoá các chất
Hoạt hoá các chất
Chọn đáp án đúng:
Protid, Lipid
Calci và Phosphore
Enzym và Vitamin
Khi gia tăng nồng độ chất này trong máu là dấu hiệu nhạy và đặc hiệu đối với bệnh thận là:
Creatinin
Acid uric
Calcium
Ure
Huyết cầu gồm các thành phần sau, CHỌN CÂU SAI:
Tế bào nội mạch
Tế bào tiểu cầu
Tế bào hồng cầu
Tế bào bạch cầu
Globin trong HbA gồm:
2 chuỗi delta, 2 chuỗi gamma
2 chuỗi alpha, 2 chuỗi beta
2 chuỗi alpha, 2 chuỗi gamma
2 chuỗi beta, 2 chuỗi gamma
Nước tiểu bệnh nhân vừa có thể có Glucoz, vừa có Ceton gặp trong bệnh lý:
Tiểu đường thận
Tiểu đường tuỵ
Nhiễm độc thai nghén
Đói hoặc chế độ ăn nhiều Lipid
Phát biểu về thành phần hoá học của máu, CHỌN CÂU SAI:
Lượng Kali trong huyết cầu thấp hơn trong huyết tương
Ure và Glucoz có cùng nồng độ ở huyết cầu, huyết tương và máu toàn phần
Tính chất lý hoá của máu – CHỌN CÂU SAI:
Bình thường áp suất thẩm thấu vào khoảng 292-308 mosmol/lít huyết tương
pH thay đổi từ 7.38 – 7.42
Khi số lượng hồng cầu giảm thì độ nhớt của máu tăng
Tỷ trọng thay đổi từ 1.050 – 1.060
Glutamin tới gan được chuyển hoá tiếp tục như thế nào?
Phân huỷ thành ure
Phân huỷ thành carbamyl phosphat, tổng hợp ure
Phân huỷ ra NH3 và tổng hợp thành ure
Kết hợp với ure tạo hợp chất không độc
Đặc điểm về thành phần protein trong các bệnh gan mạn tính:
Tỉ số A/G không đổi
Nồng độ protein toàn phần huyết thanh không đổi
Tỷ số A/G tăng
Tỷ số A/G giảm
Hb tác dụng như 1 enzym xúc tác phản ứng:
Thuỷ phân peptid
Chuyển nhóm -CHO
Phân huỷ H2O2
Chuyển nhóm metyl
Đặc điểm của sinh nguyên tố và sinh phân tử, CHỌN CÂU SAI:
Sinh phân tử gồm 3 nhóm lớn các chất cơ bản, sản phẩm chuyển hóa và các chất xúc tác sinh học
Protein là đại phân tử sinh học
Monosaccharid là đơn vị cấu tạo của acid maleic
Sinh nguyên tố là những nguyên tố hóa học của cơ thể sống và có vai trò sinh học nhất định
Trình tự của gen tham gia vào quá trình sinh tổng hợp protein là:
Gen khởi động, gen tác động, gen điều hòa, gen cấu trúc
Gen điều hòa, gen tác động, gen khởi động, gen cấu trúc
Gen điều hòa, gen khởi động, gen tác động, gen cấu trúc
Gen khởi động, gen điều hòa, gen tác động, gen cấu trúc
Thành phần khí của huyết tương:
O2, N2 và CO2
CO2 và N2
O2 và N2
O2 và CO2
Bilirubin liên hợp gồm:
Bilirubin tự do liên kết với acid glucuronic
Bilirubin tự do liên kết với albumin
Bilirubin tự do liên kết với globin
Bilirubin tự do liên kết với acid gluconic
Các liên kết sau gặp trong phân tử protein:
Peptid, disulfua, hydro, ete, este
Peptid, disulfua, hydro, ete, ion
Chọn nhóm chất có liên kết hydro:
Peroxyd, ete, hydro, peptid, kỵ nước
Peptid, disulfua, hydro, kỵ nước, ion
Peroxyd, ete, hydro, peptid, kỵ nước
Nói về Glucose dịch não tuỷ, CHỌN CÂU SAI:
Trong viêm màng não do não mô cầu, glucose dịch não tuỷ giảm, protein tăng
Nồng độ Glucose DNT phụ thuộc vào nồng độ glucose máu
Viêm màng não thanh dịch protein DNT tăng, glucose giảm
Giảm nồng độ glucose DNT là dấu hiệu có ý nghĩa lâm sàng
Protein vận chuyển sắt trong máu:
Transferin
Prealbumin
Albumin
Hemoglobin
Glutamin đến thận được chuyển hóa như thế nào?
Không có chuyển hóa gì
Phân hủy thành NH3, tổng hợp ure và đào thải ra ngoài theo nước tiểu
Phân hủy thành carbamyl phosphat
Phân hủy thành NH3 đào thải qua nước tiểu dưới dạng NH4+
Một acetyl CoA đi vào chu trình Krebs tạo thành bao nhiêu ATP:
6
3
12
24
Hb được cấu tạo bởi:
Protoporphyrin I, Fe2+, globin
Hem, globulin
Protoporphyrin IX, Fe3+, globin
Protoporphyrin IX, Fe2+, globin
Dưới sự xúc tác của enzym ngưng tụ, Acetyl CoA kết hợp với Oxaloacetat tạo thành:
Acid citric
Acid succinic
Acid oxalocitaconat
Acid oxalosuccinic
Dạng lipid được hấp thu nhiều nhất ở tế bào niêm mạc ruột là:
Tất cả các dạng trên đều được hấp thu như nhau
alpha – Monoglycerid
Triglycerid
beta – Monoglycerid
Trong các trường hợp vàng da trước gan:
Tăng urobilinogen trong nước tiểu
Tăng Bilirubin toàn phần
Bilirubin tự do tăng cao
Sắc tố mật trong nước tiểu dương tính (+++)
Chọn tập hợp nhóm chất bao gồm các nguyên tố lượng nhỏ (Yếu tố vi lượng):
C, O, H
Mg, P, Cl
Đối với cơ thể sống, các sinh nguyên tố có các vai trò sinh học sau, NGOẠI TRỪ:
Tham gia vào các hoạt động sinh lý của cơ thể
Tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất và chuyển hóa năng lượng (tạo năng)
Tham gia cấu tạo tế bào và mô (tạo hình)
Tham gia vào quá trình duy trì nòi giống
Nguyên liệu tổng hợp Hem:
Coenzym A, Alanin, Fe
Malonyl CoA, Alanin, Fe
Succinyl CoA, Glycin, Fe
Malonyl CoA, Glutamin, Fe
Những chất nào sau đây là lipid thuần:
Glycerid, cerid, sterid
Cerid, Cerebrosid, ganglyosid
Phospholipid, glycolipid, lipoprotein
Triglycerid, sphingophospholipid, acid mật
Acid amin là hợp chất hữu cơ trong phân tử có:
Nhóm -NH₂, nhóm -OH
Một nhóm -NH₂, một nhóm -COOH
Nhóm -NH₂, nhóm -COOH
Nhóm -NH₂, nhóm -CHO
Sản phẩm thuỷ phân cuối cùng của glucid trước khi được hấp thụ là:
Glucose
Fructose
Maltose
Galactose
Vai trò sinh học của ARNm là:
Vận chuyển acid amin đến Ribosom
Hình thành Ribosom, là nơi tổng hợp protein
Tích trữ thông tin di truyền
Mang thông tin từ ADN tới Ribosom
Chất nào khi xuất hiện trong nước tiểu thì luôn có ý nghĩa bệnh lý:
Urobilin
Creatinin
Glucose
Acid uric
Đặc điểm của ARN là:
ARNr là nơi tổng hợp Protein
ARN vận chuyển có nhiệm vụ chuyển thông tin từ ADN tới Ribosom
ARN thông tin chiếm tỉ lệ cao nhất
ARN vận chuyển có cấu tạo gồm 2 bán đơn vị
Trong các mô dưới đây, mô nào có chứa hàm lượng nước (tỉ lệ %) thấp nhất:
Mô mỡ
Gan
Cơ
Mô liên kết
Chất nào sau đây không phải là chất chuyển hoá trung gian trong chu trình Krebs:
Pyruvat
Oxaloacetat
Cis aconitate
Oxaloxucinate
Liên kết nào sau đây KHÔNG phải là liên kết năng lượng:
Liên kết ester phosphat
Liên kết pyrophosphat
Liên kết thioester
Liên kết enol phosphat
Chất hiện diện thường xuyên trong nước tiểu bình thường là:
Protein
Máu
Glucose
Ure
Thành phần Protein trong máu:
Khi điện di Protein huyết thanh ta được albumin và 1 loại globulin
Khi điện di Protein huyết thanh ta được albumin và 2 loại globulin
Khi điện di Protein huyết thanh ta được albumin và 3 loại globulin
Bình thường khoảng 60-80g/l
Đặc điểm của dịch khớp:
Lượng protein giảm trong trường hợp tràn dịch khớp
Thành phần giống huyết tương
Có chứa nhiều acid hyaluronic (2-3 g/l)
Thành phần chủ yếu là chất khoáng
Vai trò xúc tác của enzyme cho các phản ứng là:
Ngăn cản phản ứng nghịch
Tăng năng lượng hoạt hóa
Tăng sự tiếp xúc giữa các phân tử cơ chất
Giảm năng lượng hoạt hóa
Trong huyết tương chất tạo nên áp lực thẩm thấu là:
Na+
Protein
K+
Protein, Na+, K+
Các chất sau đây đều là sản phẩm chuyển hóa của Cholesterol, NGOẠI TRỪ:
Sắc tố mật
Muối mật
Glycocholat
Vitamin D
NH3 được vận chuyển trong cơ thể chủ yếu dưới dạng nào sau đây:
Kết hợp với acid glutamic tạo glutamin
NH4OH
Kết hợp với CO2 tạo Carbamyl phosphat
Muối amonium
Bilirubin tự do có tính chất:
Tan trong nước, cho phản ứng diazo chậm
Tan trong methanol, không cho phản ứng diazo
Tan trong nước, cho phản ứng diazo nhanh
Không tan trong nước, cho phản ứng diazo chậm
Chất có nồng độ trong huyết tương và nước tiểu thay đổi nhiều tuỳ thuộc vào chế độ ăn và lượng nước tiểu bài tiết là:
Phosphat
Creatinin
Acid uric
Ure
Xét nghiệm hoá sinh KHÔNG PHÙ HỢP với bệnh cảnh Vàng da trước gan là:
Urobilinogen tăng trong phân và trong nước tiểu
Bilirubin toàn phần tăng
Sắc tố mật và muối mật trong nước tiểu dương tính
Bilirubin gián tiếp tăng cao. Bilirubin trực tiếp tăng nhẹ
Nói về Glucose dịch não tuỷ, CHỌN CÂU SAI:
Viêm màng não thanh dịch protein DNT tăng, Glucose giảm
Nồng độ Glucose DNT phụ thuộc vào nồng độ Glucose máu
Trong viêm màng não do não mô cầu, Glucose dịch não tuỷ giảm, protein tăng
Giảm nồng độ Glucose DNT là dấu hiệu có ý nghĩa lâm sàng
Mucin là chất:
Có tác dụng phá huỷ niêm mạc dạ dày
Có pH acid
Huyết cầu gồm các thành phần sau, CHỌN CÂU SAI:
Tế bào nội mạch
Tế bào tiểu cầu
Tế bào hồng cầu
Tế bào bạch cầu
Phát biểu về các hệ đệm của cơ thể, CHỌN CÂU SAI:
Hệ đệm Hemoglobin là hệ đệm quan trọng nhất của hồng cầu
Hệ đệm protein và phosphat không đáng kể trong dịch nội bào
Hệ đệm Bicarbonat chiếm 58% là hệ đệm quan trọng nhất trong huyết tương
Hệ đệm Phosphat có vai trò quan trọng trong dịch nội bào
Trường hợp nào sau đây là nhiễm toan chuyển hoá:
Hen
Bệnh cơ
Tai biến mạch máu não
Tiểu đường nặng
Đối với cơ thể, nước có các vai trò sau, CHỌN CÂU SAI:
Đóng vai trò bảo vệ cơ thể
Tham gia vào cả hệ thống đệm
Điều hoà thân nhiệt
Tham gia trực tiếp vào các phản ứng lý hoá của cơ thể
Trong điều kiện sinh lý bình thường, cơ thể có một lượng protein trong nước tiểu vào khoảng:
< 200 mg/L
> 200 mg/24 giờ
< 200 mg/24 giờ
> 200 mg/L
Trong cơ thể muối vô cơ có các vai trò sau, NGOẠI TRỪ:
Tạo nên áp lực keo
Đóng vai trò quyết định tạo nên áp lực thẩm thấu của các dịch
Tham gia cấu tạo tế bào và mô
Tham gia các hệ đệm Bicarbonat và hệ đệm Phosphat
Xét nghiệm hoá sinh nào sau đây KHÔNG PHÙ HỢP với bệnh cảnh Vàng da trước gan:
Sắc tố mật và muối mật trong nước tiểu dương tính
Bilirubin toàn phần tăng
Urobilinogen tăng trong phân và trong nước tiểu
Bilirubin gián tiếp tăng cao, Bilirubin trực tiếp tăng nhẹ
Dung dịch acid là dung dịch có (H+):
=7
10−7mol/Lıˊt
10^{-7} mol/Lít
= 10−7mol/Lıˊt
CHẤT CHỌN dùng để thăm dò chức năng tái hấp thu của ống thận cần phải thoả mãn điều kiện:
A. Không được lọc qua ống thận
B. Được tái hấp thu bởi ống thận
C. Không kết hợp với protein máu
D. Không được lọc qua cầu thận
Đối với cơ thể, nước không có vai trò:
Cung cấp năng lượng
Cấu tạo tế bào
Hoà tan và vận chuyển chất dinh dưỡng và cặn bã
Tham gia các phản ứng hoá học
Vai trò của Calci trong cơ thể, NGOẠI TRỪ:
Truyền thông tin tế bào
Đông cầm máu
Tạo máu
Tạo xương
Chuyển hoá lipid thành glucid thường là:
Hạn chế, ít xảy ra vì phải trải qua nhiều giai đoạn
Dễ dàng, thường xuyên xảy ra
Nhờ vào quá trình đường phân Hexose Diphosphat cung cấp Acetyl CoA
Nhờ vào quá trình đường phân Hexose monophosphat (chu trình pentose phosphat) cung cấp NADPHH+
Quá trình beta oxy hóa acid béo xảy ra ở:
Riboxom
Ngoài ty thể
Nhân tế bào
Trong ty thể
Tính chất lý hoá của máu- CHỌN CÂU SAI:
Bình thường áp suất thẩm thấu vào khoảng 292 – 308 mosmol/lít huyết tương
Khi số lượng hồng cầu giảm thì độ nhớt của máu tăng
Tỉ trọng thay đổi từ 1.050 – 1.060
pH thay đổi từ 7.38 – 7.42
Protein vận chuyển đồng trong máu là:
Prealbumin
Ceruloplasmin
Albumin
Transferin
