Worksheetsôn Sinh 10 giữa kì
Total questions: 46
Worksheet time: 23mins
Cấp độ tổ chức nào sau đây không phải là cấp độ tổ chức sống?
Quần thể.
Cơ thể.
Phân tử.
Nguyên tử.
Cho các cấp độ tổ chức sống sau: (1) Phân tử. (2) Tế bào. (3) Mô. (4) Cơ quan. (5) Cơ thể. (6) Quần thể. (7) Quần xã - hệ sinh thái. Số cấp độ tổ chức sống cơ bản là
3.
4.
5.
6.
Cấp độ tổ chức sống nào sau đây được xem là cấp độ tổ chức sống cơ bản nhất?
Tế bào.
Cơ thể.
Quần thể.
Quần xã - hệ sinh thái.
Cấp độ tổ chức sống nào sau đây không tồn tại trong cơ thể của một sinh vật đa bào?
tế bào.
mô.
cơ quan.
quần thể.
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống?
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.
Trao đổi chất và năng lượng với môi trường.
Là hệ thống khép kín và ổn định.
Liên tục tiến hóa.
Các khoang rỗng nhỏ cấu tạo nên vỏ bần của cây sồi mà Robert Hooke quan sát được khi sử dụng kính hiển vi quang học được gọi là
vi khuẩn.
virus.
tế bào.
vi sinh vật.
Schleiden và Schwann có thể đưa ra kết luận “Mọi sinh vật sống đều được cấu tạo từ tế bào và các sản phẩm của tế bào” dựa trên cơ sở nào sau đây?
Dựa trên kết quả nghiên cứu của bản thân và các nhà khoa học trước đó.
Dựa trên những phân tích về vật chất di truyền ở cấp độ phân tử của các tế bào.
Dựa trên những sự quan sát sắc nét của kính hiển vi quang học.
Dựa trên những phân tích về thành phần hóa học và hoạt động của tế bào.
Tế bào là đơn vị cơ sở của
mọi cơ thể sống từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.
mọi hoạt động sống cơ thể đều được thực hiện trong tế bào.
tế bào là cấp độ tổ chức sống nhỏ nhất trong cơ thể sinh vật.
tế bào là đơn vị nhỏ nhất có các đặc điểm cơ bản của sự sống.
Một sinh vật đơn bào khác một mô tế bào trong cơ thể sinh vật đa bào ở điểm nào sau đây?
có khả năng đảm nhiệm chức năng của một cơ thể.
luôn sự phối hợp hoạt động với các tế bào cùng loại.
tham gia cấu tạo nên 1 loại mô nhất định trong cơ thể.
không có khả năng hoạt động độc lập trong môi trường.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về các nguyên tố hóa học có trong tế bào?
Có khoảng 25 nguyên tố có vai trò quan trọng đối với sự sống.
C, H, O, N là những nguyên tố hóa học chính trong tế bào.
Các nguyên tố khác nhau chiếm tỉ lệ như nhau trong một cơ thể sống.
Tỉ lệ các nguyên tố có thể khác nhau tùy thuộc vào từng loại tế bào.
Trong khối lượng chất khô của tế bào, bốn nguyên tố C, H, O, N chiếm khoảng
18,5%
50,7%
65,4%
96,3%
Dựa vào tỉ lệ có trong cơ thể, các nguyên tố hóa học được chia thành hai nhóm là
nguyên tố vỏ cơ và nguyên tố hiếm.
nguyên tố cần thiết và nguyên tố không cần thiết.
nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng.
nguyên tố đơn giản và nguyên tố phức tạp.
Nguyên tố hóa học chiếm tỉ lệ lớn hơn 0,01% khối lượng chất khô của tế bào được gọi là
nguyên tố vi lượng.
nguyên tố đa lượng.
nguyên tố vỏ cơ.
nguyên tố hữu cơ.
Nhóm nguyên tố nào sau đây chứa các nguyên tố đa lượng?
C, H, O, N, Ca, P, K, Cl.
C, H, O, Na, Cl, Mg, Cu.
Ca, P, K, Na, Mo, Zn, I.
H, O, Na, Cl, Mo, Zn, I.
Nguyên tố nào sau đây có vai trò quan trọng tạo nên sự đa dạng của các hợp chất hữu cơ trong tế bào?
Carbon.
Nitrogen.
Calcium.
Phosphorus.
Đặc điểm nào sau đây giúp nguyên tố carbon trở thành nguyên tố có vai trò quan trọng trong tế bào?
Có 4 electron ở lớp ngoài cùng.
Không có tính dẫn điện.
Có khả năng dẫn nhiệt kém.
Có nhiều dạng thù hình khác nhau.
Thiếu nguyên tố iodine sẽ gây ra bệnh
bướu cổ.
thiếu máu.
ung thư.
bại liệt.
Nước có thể là dung môi hòa tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có
nhiệt dung riêng cao.
sức căng bề mặt lớn.
nhiệt bay hơi cao.
tính phân cực.
Các phân tử hữu cơ do sinh vật sống tạo thành được gọi là
phân tử sinh học.
đại phân tử.
đa phân tử hóa học.
phân tử hóa học.
Cho các phân tử sau đây: (1) Carbohydrate. (2) Lipid. (3) Protein. (4) Nucleic acid. Trong các phân tử trên, số phân tử là phân tử sinh học có vai trò quan trọng trong tế bào là
1.
2.
3.
4.
Dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia carbohydrate thành đường đơn, đường đôi và đường đa?
Khối lượng phân tử.
Độ tan trong nước.
Số loại đơn phân có trong phân tử.
Số lượng đơn phân có trong phân tử.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về các loại carbohydrate?
Trong tế bào, loại đường đơn phổ biến có 6 đường carbon.
Saccharose là loại đường đôi có nhiều trong thực vật như mía và củ cải đường.
Lactose là loại đường đôi có nhiều trong mầm lúa mạch, kẹo mạch nha.
Các loại đường đa phổ biến ở sinh vật gồm tinh bột, cellulose, glycogen, chitin.
Cho các loại carbohydrate sau: (1) Ribose. (2) Glucose. (3) Fructose. (4) Saccharose. (5) Maltose. (6) Galactose. Trong số các carbohydrate trên, số carbohydrate thuộc nhóm đường đôi là
2.
3.
4.
5.
DNA khác RNA ở điểm là
thường có cấu trúc mạch đơn.
có khối lượng phân tử nhỏ hơn.
đơn phân chứa đường C5H10O4.
có cấu trúc theo nguyên tắc bổ sung.
Cho các phát biểu sau về vai trò của các carbohydrate trong tế bào và cơ thể: (1) Tinh bột là nguồn năng lượng dự trữ ở các loài thực vật. (2) Glycogen là nguồn năng lượng dự trữ ở cơ thể động vật và nấm. (3) Glucose là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho hô hấp tế bào. (4) Lactose là đường sữa, được sản xuất để cung cấp cho các con non. Số phát biểu đúng là
2.
3.
4.
1.
Tại sao nên ăn nhiều loại rau xanh khác nhau hơn là chỉ ăn một loại rau nhất định mà thành phần chính của các loại rau là cellulose – chất mà con người không thể tiêu hóa được?
Vì cellulose giúp thức ăn di chuyển trơn tru trong đường ruột đồng thời cũng giúp cuốn trôi những chất cặn bã bám vào thành ruột ra ngoài.
Vì cellulose đóng vai trò như chất cảm ứng kích thích các enzyme tiêu hóa hoạt động nhờ đó thức ăn được tiêu hóa nhanh và triệt để hơn.
Vì cơ thể người có thể hấp thu và sử dụng trực tiếp cellulose để làm nguồn nguyên liệu tạo năng lượng mà không cần thông qua sự tiêu hóa.
Vì cơ thể người có thể hấp thu và sử dụng trực tiếp cellulose để làm nguồn nguyên liệu cấu trúc tế bào mà không cần thông qua sự tiêu hóa.
Các vận động viên chơi thể thao thường ăn chuối chín vì sao giải lao có hàm lượng đường glucose cao.
chuối chín có chứa hàm lượng đường glucose cao.
chuối chín có chứa hàm lượng đường saccharose cao.
chuối chín có chứa hàm lượng đường lactose cao.
chuối chín có chứa hàm lượng tinh bột cao.
Lipid không có đặc điểm nào sau đây?
Có cấu trúc đa phân.
Không tan trong nước.
Tan trong dung môi hữu cơ.
Có cấu trúc phân tử đa dạng.
Chất nào dưới đây là lipid phức tạp?
Mỡ.
Dầu.
Sáp.
Phospholipid.
Cho các vai trò sau: (1) Là nguồn dự trữ và cung cấp năng lượng cho cơ thể. (2) Tham gia cấu trúc màng sinh chất. (3) Tham gia điều hòa các hoạt động sống ở động vật. (4) Xúc tác cho các phản ứng sinh học. Số vai trò đúng với vai trò của lipid trong tế bào và cơ thể là
2.
3.
4.
1.
Đơn phân cấu tạo nên protein là:
nucleotide.
amino acid.
glucose.
maltose.
Đại phân tử sinh học chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong cơ thể sinh vật là:
carbohydrate.
lipid.
protein.
nucleic acid.
Về mặt dinh dưỡng, các amino acid được chia thành 2 nhóm là:
amino acid no và amino acid không no.
amino acid đơn giản và amino acid phức tạp.
amino acid có lợi và amino acid có hại.
amino acid thiết yếu và amino acid không thay thế.
Carbohydrate không có chức năng nào sau đây?
Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.
Điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể.
Là vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể.
Cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể.
Khi nói về cấu trúc không gian của DNA, phát biểu nào sau đây là sai?
Hai mạch của DNA xếp song song và ngược chiều nhau.
Xoắn ngược chiều kim đồng hồ, bán kính vòng xoắn là 20A.
Chiều dài của một chu kì xoắn là 34A gồm 10 cặp nucleotide.
Các cặp base nối liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung.
Các nhà dinh dưỡng học khuyên nên thường xuyên thay đổi món ăn giữa các bữa ăn và trong một bữa nên ăn nhiều món để:
Cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cơ thể
Giúp ăn ngon miệng hơn mà không cần quan tâm đến dinh dưỡng
Tiết kiệm thời gian nấu nướng
Tránh bị tăng cân nhanh
Chúng ta cần phải uống đủ nước hằng ngày vì lý do nào sau đây?
Để duy trì các chức năng sống của cơ thể
Để tăng cân nhanh chóng
Để giảm trí nhớ
Để làm cơ thể mệt mỏi
Thức ăn nhanh có thể gây béo phì vì:
Chứa nhiều chất béo và calo
Chứa nhiều vitamin
Giúp giảm cân nhanh
Không chứa đường
Ăn nhiều loại rau xanh khác nhau có lợi cho sức khỏe vì sao, mặc dù thành phần chính của rau là cellulose mà con người không tiêu hóa được?
Vì rau cung cấp nhiều loại vitamin, khoáng chất và chất xơ khác nhau cần thiết cho cơ thể.
Vì cellulose giúp cơ thể hấp thụ protein tốt hơn.
Vì rau xanh giúp tăng lượng đường trong máu.
Vì rau xanh chứa nhiều chất béo tốt cho sức khỏe.
Việc cắt bỏ hoàn toàn chất béo trong khẩu phần ăn để giảm béo có nên không?
Không nên, vì chất béo cần thiết cho cơ thể.
Nên, vì chất béo gây tăng cân.
Nên, vì chất béo không có lợi cho sức khỏe.
Không nên, vì chất béo làm tăng cholesterol tốt.
Hãy kể tên những thực phẩm giàu protein?
Thịt bò, thịt heo, cá, nấm, đậu tương.
Bánh mì, khoai tây, cà rốt, dưa hấu, cam.
Bánh ngọt, nước ngọt, kem, kẹo, socola.
Dưa chuột, rau xà lách, bí đỏ, táo, lê.
Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, thịt gà và lợn đều được cấu tạo từ protein nhưng chúng khác nhau về rất nhiều đặc tính. Sự khác nhau là do đâu?
do số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các axit amin của các chuỗi polipeptit là khác nhau. Do đó, cấu trúc không gian 3 chiều của các loại protein cũng khác nhau, làm nên những đặc tính khác nhau của mỗi loại cấu trúc cơ thể được cấu tạo từ protein
Do sự giống nhau về di truyền
Do chỉ có yếu tố môi trường tác động
Do ngẫu nhiên không có nguyên nhân cụ thể
Người ta thường xác định danh tính tội phạm dựa trên dấu vết ở hiện trường vụ án bằng cách nào?
Dựa vào dấu vân tay
Dựa vào chiều cao
Dựa vào màu tóc
Dựa vào cân nặng
Có thể dùng phương pháp phân tích DNA để xác định huyết thống vì:
DNA của mỗi người là duy nhất và được di truyền từ cha mẹ.
Nhóm máu của mỗi người là duy nhất.
Hình dạng tế bào máu của mỗi người khác nhau.
Màu mắt của mỗi người là khác nhau.
Dựa vào nguyên tắc bổ sung, hãy xác định trình tự các nucleotide của mạch còn lại trong các trường hợp sau đây: a) A–T–G–C–A–A–T–G–G–C–C–A–T. b) A–G–C–A–G–T–G–C–G–C–G–A–T–A–G. c) T–C–C–T–C–T–A–T–C–G–C–G–A.
T–A–C–G–T–T–A–C–C–G–G–T–A. T–C–G–T–C–A–C–G–C–G–C–T–A–T–C. A–G–G–A–G–A–T–A–G–C–G–C–T.
T–A–C–G–A–T–A–C–C–G–G–T–A. T–C–G–T–C–A–C–G–C–G–A–T–A–T–C. A–G–G–A–G–A–T–A–G–C–G–A–T.
T–A–C–G–T–T–A–C–C–G–G–T–T. T–C–G–T–C–A–C–G–C–G–C–T–A–T–A. A–G–G–A–G–A–T–A–G–C–G–C–T.
T–A–C–G–T–T–A–C–C–G–G–T–A. T–C–G–T–C–A–C–G–C–G–C–T–A–T–C. A–G–G–A–G–A–T–A–G–C–A–C–T.
Thế hệ con thường có nhiều đặc điểm giống bố mẹ vì:
Chúng nhận được gen di truyền từ bố mẹ, mà DNA có khả năng nhân đôi theo nguyên tắc bổ sung vì vậy thông tin di truyền trên DNA được truyền đạt một cách ổn định từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Chúng học tập các thói quen của bố mẹ.
Chúng sống cùng môi trường với bố mẹ.
Chúng được nuôi dưỡng giống nhau.
