Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GIỮA HKI MÔN GDQPAN 12

Total questions: 56

Worksheet time: 28hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Mặt trận Đoàn kết dân tộc cứu nước Campuchia ra đời vào:

a)

30/4/1977.

b)

2/12/1978.

c)

6/5/1954.

d)

3/11/1956.

2.

Tập đoàn Pol Pot – Ieng Sary phát động chiến tranh xâm lược Việt Nam vào thời gian nào?

a)

19/3/1976.

b)

21/3/1976.

c)

30/4/1977.

d)

26/4/1977.

3.

Thủ đô Phnom Penh được giải phóng vào:

a)

7/1/1979.

b)

3/2/1954.

c)

30/4/1975.

d)

19/8/1979.

4.

Ngày 17/2/1979, chính quyền Trung Quốc phát động chiến tranh xâm lược quy mô lớn sang lãnh thổ Việt Nam, gây nhiều tổn thất dọc biên giới từ ______ đến ______.

a)

Lai Châu – Hải Dương.

b)

Bắc Ninh – Thái Bình.

c)

Thái Bình – Quảng Ninh.

d)

Quảng Ninh – Lai Châu.

5.

Về cơ bản, Trung Quốc đã rút quân khỏi nước ta vào:

a)

5/3/1979.

b)

18/3/1979.

c)

6/4/1979.

d)

1/6/1979.

6.

Trong chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc, Lệnh Tổng động viên được kí vào thời gian:

a)

5/3/1979.

b)

3/5/1979.

c)

17/2/1979.

d)

19/1/1979.

7.

Năm ______ chính quyền Trung Quốc chiếm đóng trái phép nhóm đảo phía Đông quần đảo Hoàng Sa.

a)

1956.

b)

1974.

c)

1979.

d)

1982.

8.

Trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo, Việt Nam nhất quán giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp:

a)

nhất quán với các chủ trương của Đảng và Nhà nước.

b)

quyết từ chối Tổ quốc quyết sinh.

c)

hòa bình, phù hợp với luật pháp quốc tế.

d)

tuyên bố chủ quyền biển đảo.

9.

Đối với quần đảo Trường Sa, có ______ nước, ______ bên tuyên bố chủ quyền toàn bộ hay một phần đảo này.

a)

6;7.

b)

4;5.

c)

3;4.

d)

5; 6.

10.

Nước nào sau đây không tuyên bố chủ quyền toàn bộ hay một phần đối với quần đảo Trường Sa?

a)

Việt Nam.

b)

Trung Quốc.

c)

Hàn Quốc.

d)

Philippines.

11.

Đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo còn khẳng định:

a)

sức mạnh về đấu tranh quân sự, chính trị, kinh tế, ngoại giao của Việt Nam.

b)

truyền thống yêu chuộng hòa bình, tôn trọng luật pháp quốc tế của dân tộc Việt Nam.

c)

mối quan hệ của Việt Nam với các nước trên trường quốc tế.

d)

sự phát triển về kinh tế - chính trị của Việt Nam so với các nước lân cận.

12.

Ý nào sau đây thể hiện trách nhiệm của công dân trong sự nghiệp cùng cố quốc phòng, an ninh là bảo vệ Tổ quốc?

a)

Tự giác thực hiện nghĩa vụ quân sự.

b)

Hạn chế tham gia các hoạt động trị an người có công với đất nước.

c)

Không tham gia bảo động đến ổn định đáp nghĩa do địa phương tổ chức.

d)

Chỉ đăng kí nghĩa vụ quân sự khi bị ép buộc.

13.

Ý không đúng về trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp củng cố quốc phòng, an ninh là:

a)

Nhận thức đầy đủ, sâu sắc quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

b)

tập trung học tập, hạn chế rèn luyện sức khoẻ.

c)

tham gia các hoạt động chăm sóc Bà mẹ Việt Nam anh hùng.

d)

tham gia tuyên truyền về giá trị lịch sử, nghệ thuật quân sự Việt Nam trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

14.

Mục đích thành lập của Mặt trận Đoàn kết dân tộc cứu nước Campuchia là:

a)

liên hợp với các nước khác để giành lại độc lập.

b)

khôi phục lại chế độ chiếm hữu nô lệ.

c)

giải phóng dân tộc Campuchia khỏi họa diệt chủng.

d)

thúc đẩy phát triển kinh tế.

15.

Nghệ thuật quân sự trong chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam là:

a)

kết hợp kịp thời với các lực lượng của các nước yêu chuộng hòa bình.

b)

làm sụp đổ lực lượng Pol Pot – Ieng Sary.

c)

kết hợp đánh nhỏ, đánh vừa, đánh lớn tiêu diệt, tiêu hao sinh lực địch.

d)

che đỡ Pol Pot có nhiều lỗ hổng, thiếu sót trong khu quân lí.

16.

Yếu tố góp phần vào thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc là:

a)

nhân dân thúc đẩy sản xuất nông nghiệp.

b)

đường lối chính trị, quân sự đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam; sự lãnh đạo, chỉ đạo sáng suốt của Bộ Chính trị và Quân ủy Trung ương.

c)

nhân dân tập trung phát triển kinh tế.

d)

sự lên án các hành vi của chính quyền Trung Quốc.

17.

Mục đích của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam là:

a)

góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo của Tổ quốc.

b)

góp phần bảo vệ biên giới phía Bắc khỏi sự nhòm ngó của các thế lực thù địch.

c)

góp phần bảo vệ hòa bình trong khu vực và trên thế giới.

d)

bảo vệ độc lập thống nhất thúc đẩy phát triển kinh tế.

18.

Chính quyền Trung Quốc tuyên bố rút quân khỏi lãnh thổ Việt Nam do:

a)

bị tổn thất nặng nề và chịu sự lên án mạnh mẽ của dư luận tiến bộ trên thế giới cũng như trong nước.

b)

sự phản đối của nhân dân trong nước dẫn đến sự thay đổi bộ máy nhà nước.

c)

do cạn kiệt nguồn lương thực, vũ khí.

d)

do hoàn cảnh tự nhiên khắc nghiệt, dịch bệnh lây lan nhanh chóng.

19.

Trong cuộc chiến nào ta đã kết hợp tạo sức mạnh tổng hợp giữa lực lượng vũ trang địa phương, bộ đội chủ lực Việt Nam cùng với nhân dân yêu nước Campuchia?

a)

Đấu tranh chống quân Nguyên Mông.

b)

Đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo.

c)

Chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc.

d)

Chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam.

20.

Ý không đúng khi nói về giá trị lịch sử của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc là:

a)

thể hiện truyền thống nhân đạo, vì hòa bình, vì sự ổn định của khu vực và trên thế giới.

b)

khẳng định chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán của quốc gia Việt Nam trên các vùng biển, đảo của Tổ quốc theo Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.

c)

là cuộc chiến tranh tự vệ chính nghĩa bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ thiêng liêng của Tổ quốc.

d)

viết tiếp trang sử vẻ hào hùng chống giặc ngoại xâm của dân tộc.

21.

Trong cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam, chúng ta đã thực hiện quyền tự vệ chính đáng bằng cách nào?

a)

Quân và dân các tỉnh biên giới trực tiếp chiến đấu bảo vệ Tổ quốc, đồng thời nhờ sự lên án mạnh mẽ của dư luận tiến bộ trên thế giới.

b)

Kết hợp với lực lượng quân đội ở các nước khác trên thế giới để bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

c)

Kiên quyết, chủ động đánh địch ngay khi địch xâm phạm chủ quyền lãnh thổ Việt Nam.

d)

Xây nhiều thành lũy, pháo đài ngăn chặn sự tấn công của địch.

22.

“Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều” là nghệ thuật quân sự trong:

a)

Chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam.

b)

đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo.

c)

chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc.

d)

đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển phía Đông Nam.

23.

Giá trị lịch sử cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Việt Nam sau năm 1975 là:

a)

Khẳng định chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán của quốc gia Việt Nam trên các vùng biển, đảo của Tổ quốc theo Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.

b)

Thúc đẩy hợp tác quốc tế về phát triển kinh tế biển mà không cần quan tâm đến chủ quyền.

c)

Chỉ tập trung vào phát triển du lịch biển, bỏ qua các vấn đề an ninh quốc phòng.

d)

Chấp nhận sự can thiệp của các nước khác vào vùng biển, đảo của Việt Nam.

24.

Nhân ngày Thương binh – Liệt sĩ 27/7, người dân thường dâng hương, dâng hoa cho các anh hùng liệt sĩ tại nghĩa trang liệt sĩ ở địa phương. Đây là hành động:

a)

tri ân với người có công với đất nước.

b)

sẵn sàng tham gia bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền của Tổ quốc.

c)

học tập, tìm hiểu đường lối, chủ trương của Đảng.

d)

phung dưỡng bà mẹ Việt Nam anh hùng.

25.

Học sinh trường H thường xuyên chủ động tìm hiểu, học tập nắm chắc đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước nói chung. Hành động này thể hiện:

a)

A. lòng hiếu học của các học sinh trong trường.

b)

B. kĩ năng nhận thức, lòng hiếu học của học sinh trường H.

c)

C. sự tò mò, ham học hỏi của các học sinh trong trường.

d)

D. trách nhiệm của học sinh trường H đối với sự nghiệp củng cố quốc phòng, an ninh.

26.

Cho các phát biểu sau: - Trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo sau năm 1975, ta đã kết hợp chặt chẽ các mặt đấu tranh quân sự (khi cần thiết), chính trị, ngoại giao, pháp lí. - Trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo sau năm 1975, ta đã áp dụng có hiệu quả Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982. - Chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc là cuộc chiến tranh tự vệ chính nghĩa bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ thiêng liêng của Tổ quốc. - Trong chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam, quân và dân ta đã tổ chức phản công trên các khu vực miền núi có địa hình rất khó khăn. Số phát biểu đúng là

a)

2.

b)

4.

c)

1.

d)

3.

27.

Quân đội nhân dân của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp, thống nhất của:

a)

A. Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

B. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

c)

C. Quốc hội nước Việt Nam.

d)

D. Chính phủ Việt Nam.

28.

Hiện nay, trên toàn lãnh thổ Việt Nam có bao nhiêu quân khu?

a)

6 quân khu.

b)

7 quân khu.

c)

8 quân khu.

d)

9 quân khu.

29.

Quân đội nhân dân của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đặt dưới sự chỉ huy và điều hành của:

a)

Tổng bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Chủ tịch Quốc hội.

c)

Thủ tướng chính phủ.

d)

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

30.

Lực lượng Công an nhân dân Việt Nam được đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của:

a)

A. Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

B. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

c)

C. Quốc hội nước Việt Nam.

d)

D. Chính phủ Việt Nam.

31.

Cơ quan nào dưới đây thuộc hệ thống tổ chức của Quân đội nhân dân Việt Nam?

a)

Viện kiểm sát nhân dân.

b)

Tổng cục công nghiệp quốc phòng.

c)

Tòa án nhân dân.

d)

Tổng cục biển đảo và hải đảo Việt Nam.

32.

Trong hệ thống tổ chức của quân đội nhân dân Việt Nam, cơ quan nào có chức năng đảm bảo trình độ sẵn sàng chiến đấu của lực lượng vũ trang và điều hành các hoạt động quân sự trong thời bình, thời chiến?

a)

Tổng cục chính trị.

b)

Bộ Tổng tham mưu.

c)

Tổng cục Hậu cần.

d)

Tổng cục Kĩ thuật.

33.

Trong hệ thống tổ chức của quân đội nhân dân Việt Nam, cơ quan nào đảm nhiệm công tác Đảng, công tác chính trị trong toàn quân?

a)

Tổng cục chính trị.

b)

Bộ Tổng tham mưu.

c)

Tổng cục Hậu cần.

d)

Tổng cục Kĩ thuật.

34.

A. khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa và chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia đối với vùng biển của Việt Nam.

a)

khẳng định sức mạnh quân sự, lòng đoàn kết của nhân dân Việt Nam.

b)

khẳng định tài ngoại giao của lãnh đạo Việt Nam và các quốc gia yêu chuộng hòa bình trên thế giới.

c)

khẳng định Việt Nam tôn trọng luật pháp quốc tế, đồng thời cho thế giới biết sức mạnh đoàn kết của nhân dân đất nước.

35.

Hệ thống bậc hàm của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam bao gồm bao nhiêu cấp, bậc?

a)

3 cấp, 12 bậc.

b)

2 cấp, 8 bậc.

c)

1 cấp, 4 bậc.

d)

4 cấp, 16 bậc.

36.

Sĩ quan cấp úy trong Quân đội nhân dân Việt Nam có bao nhiêu bậc?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

37.

Chức năng của Bộ Công an là:

a)

quản lí nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, xây dựng nền an ninh nhân dân, nền quốc phòng toàn dân và các lực lượng công an, quân đội.

b)

quản lí nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, an ninh xã hội, xây dựng các lực lượng công an.

c)

quản lí nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, xây dựng nền an ninh nhân dân.

d)

quản lí nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, xây dựng nền an ninh nhân dân và các lực lượng công an.

38.

Lực lượng Công an nhân dân Việt Nam gồm lực lượng nào?

a)

Lực lượng chủ lực và lực lượng địa phương.

b)

Lực lượng An ninh và lực lượng Cảnh sát.

c)

Công an thường trực và Công an địa phương.

d)

Công an cơ động và Công an thường trực.

39.

Sự nghiệp vụ Công an nhân dân Việt nam có bao nhiêu cấp, bao nhiêu bậc?

a)

3 cấp, 12 bậc.

b)

3 cấp, 15 bậc.

c)

4 cấp, 12 bậc.

d)

4 cấp, 15 bậc.

40.

Quân hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam là:

a)

Biểu tượng của Quân đội Nhân dân Việt Nam.

b)

Biểu tượng của Công an Nhân dân Việt Nam.

c)

Biểu tượng của Quân Chủng.

d)

Biểu tượng của binh chủng.

41.

Quân đội nhân dân Việt Nam không bao gồm lực lượng nào dưới đây?

a)

Bộ đội chủ lực.

b)

Bộ đội địa phương.

c)

Bộ đội biên phòng.

d)

Dân quân tự vệ.

42.

Cơ quan nào dưới đây không thuộc hệ thống tổ chức của quân đội nhân dân Việt Nam?

a)

A. Tổng cục chính trị.

b)

B. Tòa án quân sự trung ương.

c)

C. Viện kiểm Nhân dân tối cao.

d)

D. Tổng cục hậu cần.

43.

Đảng lãnh đạo quân đội ta theo nguyên tắc nào?

a)

Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt.

b)

Tuyệt đối, toàn diện về mọi mặt.

c)

Tuyệt đối, trực tiếp, toàn diện về mọi mặt.

d)

Trực tiếp, toàn diện về mọi mặt.

44.

Các cơ quan, tổ chức nào sau đây không thuộc hệ thống tổ chức Quân đội nhân dân Việt Nam?

a)

A. Bộ Tổng Tham mưu.

b)

B. Bộ chỉ huy quân sự thành phố.

c)

C. Tổng Cục Chính trị.

d)

D. Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

45.

Cấp bậc sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kĩ thuật Công an nhân dân Việt Nam như thế nào?

a)

Cấp tá: 3 bậc; Cấp úy: 4 bậc; Hạ sĩ quan: 3 bậc.

b)

Cấp tá: 1 bậc; Cấp úy: 2 bậc; Hạ sĩ quan: 1 bậc.

c)

Cấp tá: 2 bậc; Cấp úy: 3 bậc; Hạ sĩ quan: 2 bậc.

d)

Cấp tướng: 3 bậc; Cấp tá: 3 bậc; Cấp úy: 3 bậc.

46.

Binh chủng nào sau đây thuộc Quân chủng lục quân – quân đội nhân dân Việt Nam?

a)

Binh chủng Pháo phòng không.

b)

Binh chủng Tên lửa phòng không.

c)

Binh chủng Bộ binh cơ giới.

d)

Binh chủng tên lửa – pháo bờ biển.

47.

Cơ quan nào dưới đây không thuộc hệ thống tổ chức của Công an nhân dân Việt Nam?

a)

Tổng cục tình báo.

b)

Bộ tư lệnh cảnh vệ.

c)

Tòa án quân sự trung ương.

d)

Bộ tư lệnh cảnh sát vũ trang.

48.

Ở Việt Nam, hiện có bao nhiêu học viện tuyển sinh thí sinh từ học sinh phổ thông thuộc hệ thống nhà trường quân đội?

a)

08 học viện.

b)

09 học viện.

c)

10 học viện.

d)

07 học viện.

49.

Ở Việt Nam, học viện nào dưới đây không thuộc hệ thống nhà trường Quân đội?

a)

Học viện Quốc phòng.

b)

Học viện Lục quân.

c)

Học viện Hải quân.

d)

Học viện cảnh sát.

50.

Học viên Quân Y còn được gọi là:

a)

Học viên Quốc phòng.

b)

Học viên Lục quân.

c)

Học viên Hải quân.

d)

Học viên bác sĩ quân y.

51.

Trường Đại học Ngô Quyền là tên gọi khác của:

a)

Trường sĩ quan Công binh.

b)

Trường sĩ quan Thông tin.

c)

Trường sĩ quan Tăng thiết giáp.

d)

Trường sĩ quan Không quân.

52.

Trường Đại học Ngô Quyền là tên gọi khác của:

a)

Trường sĩ quan Công binh.

b)

Trường sĩ quan Thông tin.

c)

Trường sĩ quan Tăng thiết giáp.

d)

Trường sĩ quan Không quân.

53.

Trường Đại học Nguyễn Huệ còn được gọi là:

a)

Trường Sĩ quan Lục quân 1.

b)

Trường Sĩ quan Lục quân 2.

c)

Trường Sĩ quan Pháo binh.

d)

Trường Sĩ quan Đặc công.

54.

Quân đội nhân dân Việt Nam có bao nhiêu phương thức tuyển sinh?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

55.

Đối tượng tuyển sinh trong các trường quân đội không bao gồm đối tượng nào dưới đây?

a)

Quân nhân tại ngũ là hạ sĩ quan, binh sĩ có từ 12 tháng tuổi quân trở lên.

b)

Nam thanh niên ngoài quân đội (số lượng đăng ký dự thi không hạn chế).

c)

Nữ thanh niên ngoài quân đội và nữ quân nhân (số lượng có quy định cụ thể).

d)

Công nhân viên chức quốc phòng có thời gian phục vụ quân đội từ 06 tháng trở lên.

56.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tiêu chuẩn trúng tuyển vào các trường quân đội ở Việt Nam?

a)

Có lí lịch chính trị của gia đình và bản thân rõ ràng; đủ điều kiện để kết nạp Đảng.

b)

Tốt nghiệp THPT.

c)

Có phẩm chất đạo đức tốt, là Đoàn viên của Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.

d)

Thí sinh (xét tuyển học bạ), có điểm trung bình năm lớp 12 đạt từ 6.0 điểm trở lên.