wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

hhhhh

Total questions: 45

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Bệnh nhân nữ 33 tuổi vào viện vì sưng đỏ mặt sau khi bị một con ong bắp cày đốt vào vùng trán khoảng 10 phút trước nhập viện. Nhập viện trong tình trạng tỉnh, nổi dát sẩn và sưng nề toàn bộ vùng mặt, HA 70/50 mm Hg và nhịp tim là 120 nhịp / phút. Điều trị nào là phù hợp nhất ở bệnh nhân này?

a)

Adrenalin 1/2 – 1 mg tiêm bắp

b)

Methylprednisolon 40 mg tĩnh mạch

c)

Dimedron 20 mg tiêm bắp

d)

Adrenalin 1/2 – 1 mg tiêm tĩnh mạch

2.

Trong phù phổi cấp huyết động, thanh dịch di chuyển theo trình tự nào?

a)

Khoảng kẽ, phế nang, mao mạch phổi

b)

Mao mạch phổi, khoảng kẽ, phế nang

c)

Khoảng kẽ, mao mạch phổi, phế nang

d)

Phế nang, khoảng kẽ, mao mạch phổi

3.

Bệnh nhân nào có nguy cơ cao nhất bị phù phổi cấp huyết động?

a)

Bệnh nhân nam 60 tuổi, hẹp van 3 lá

b)

Bệnh nhân nữ 68 tuổi, nhồi máu cơ tim cấp

c)

Bệnh nhân nam 75 tuổi, nuôi dưỡng đường tĩnh mạch

d)

Bệnh nhân nữ 70 tuổi, huyết áp 170/90 mmHg

4.

Bệnh nhân nam 45 tuổi tiền sử khoẻ mạnh, vào viện vì khó thở và yếu tứ chi. Lâm sàng biểu hiện tình trạng phù phổi cấp do tăng huyết áp, xét nghiệm Kali máu là 1,7 mmol/l. Nguyên nhân nhiều khả năng nhất giải thích cho các triệu chứng của bệnh nhân này?

a)

Tổn thương thận cấp

b)

Nhồi máu cơ tim cấp

c)

Hẹp động mạch thận

d)

Suy vỏ thượng thận

5.

Bệnh nhân nào có nguy cơ cao nhất bị phù phổi cấp tổn thương?

a)

Bệnh nhân nam 70 tuổi, suy tim sung huyết

b)

Bệnh nhân nữ 68 tuổi, nhồi máu cơ tim cấp

c)

Bệnh nhân nữ 65 tuổi, viêm phổi nặng do virus

d)

Bệnh nhân nữ 54 tuổi, hẹp khít van hai lá

6.

Bệnh nhân nữ 73 tuổi tiền sử bị suy tim mạn tính, nhập viện vì lý do khó thở tăng. Những triệu chứng lâm sàng nào cho thấy bệnh nhân bị phù phổi cấp huyết động?

a)

Gan to, tĩnh mạch cổ nổi

b)

Khạc bọt hồng, ran ẩm 2 phế trường

c)

Nhịp tim nhanh, huyết áp tụt

d)

Da lạnh, phản hồi mao mạch > 2 giây

7.

Trong phù phổi cấp huyết động, đường Kerley – B (mũi tên) trên phim X quang phổi thẳng là hiển thị của cấu trúc nào?

a)

Động mạch phổi

b)

Mao mạch phổi

c)

Kẽ liên thùy phổi

d)

Tĩnh mạch phổi

8.

Bệnh nhân nam 75 tuổi nhập viện vì khó thở. Với kết quả X-Quang này, chẩn đoán nào có nhiều khả năng nhất nhất?

a)

Lao phổi

b)

Tràn dịch màng phổi

c)

Viêm phổi sặc

d)

Phù phổi cấp

9.

Phù phổi cấp huyết động kèm theo tăng lactat máu có liên quan đến cơ chế nào?

a)

Sốc nhiễm khuẩn

b)

Sốc giảm thể tích

c)

Giảm cung lượng tim

d)

Giảm nhu cầu oxy của các mô

10.

Dấu hiệu gan to, phản hồi gan – tĩnh mạch cổ dương tính trong phù phổi cấp huyết động có liên quan đến cơ chế nào?

a)

Tăng hậu gánh

b)

Giảm cung lượng tim

c)

Tăng áp lực mao mạch phổi

d)

Tăng áp lực tĩnh mạch cửa

11.

Dấu hiệu phù, gan to, tĩnh mạch cổ nổi và đầu chi lạnh trong phù phổi cấp huyết động có liên quan đến cơ chế nào?

a)

Tăng thể tích và tăng áp lực mao mạch phổi

b)

Tăng thể tích và tăng áp lực tĩnh mạch cửa

c)

Tăng thể tích và giảm tưới máu ngoại biên

d)

Tăng thể tích và tăng áp lực hậu gánh

12.

Chỉ số nào đánh giá chính xác nhất tình trạng oxy hóa máu?

a)

SpO2/FiO2

b)

SaO2/FiO2

c)

AaDO2 (A-aO2 Gradient)

d)

PaO2/FiO2

13.

Bệnh nhân nam 60 tuổi nhập viện vì lý do đau ngực trái và khó thở tăng dần ngày thứ nhất. Được chẩn đoán phù phổi cấp huyết động. Điện tâm đồ hình ảnh đoạn ST chênh lên ở các chuyển đạo V4-V6. Xét nghiệm nào là phù hợp nhất để xác định nguyên nhân phù phổi cấp ở bệnh nhân này?

a)

NT-proBNP

b)

CK - MB

c)

Khí máu động mạch

d)

Troponin - T

14.

Bệnh nhân nam 60 tuổi nhập viện vì lý do đau ngực trái và khó thở tăng dần ngày thứ nhất. Được chẩn đoán phù phổi cấp huyết động. Điện tâm đồ hình ảnh đoạn ST chênh lên ở các chuyển đạo V4-V6. Troponin –T là 2000 ng/dl. Nguyên nhân gây phù phù cấp có nhiều khả năng nhất ở bệnh nhân này là gì?

a)

Viêm cơ tim cấp

b)

Nhồi máu cơ tim cấp

c)

Chèn ép tim cấp

d)

Hẹp van 2 lá

15.

Mục tiêu chính trong điều trị phù phổi cấp huyết động là gì?

a)

Làm thông thoáng đường thở

b)

Làm giảm dịch tiết vào phế nang

c)

Làm giảm áp lực mao mạch phổi

d)

Làm tăng cung lượng tim

16.

Bệnh nhân bị phù phổi cấp, ý thức tỉnh, huyết áp là 160/90 mmHg, SpO2 89% (khí phòng). Điều trị nào là hiệu quả nhất ở bệnh nhân này?

a)

Oxy mask 6 lít/phút

b)

Oxy mask túi 10 lít/phút

c)

Thở máy không xâm nhập

d)

Thở máy xâm nhập qua nội khí quản

17.

Bệnh nhân phù phổi cấp nhập viện với tình trạng suy hô hấp nguy kịch. Xử trí ban đầu nào là ngay lập tức ở người bệnh này?

a)

Thở oxy mask 6 lít/phút

b)

Thở oxy mask túi 10 lít/phút

c)

Bóp bóng Ambu 100% oxy

d)

Thở máy không xâm nhập

18.

ào là ngay lập tức ở người bệnh này?

a)

Thở oxy mask 6 lít/phút

b)

Thở oxy mask túi 10 lít/phút

c)

Bóp bóng Ambu 100% oxy

d)

Thở máy không xâm nhập

19.

Thuốc lợi tiểu nào là thích hợp nhất để điều trị phù phổi cấp huyết động ở bệnh nhân có quá tải thể tích?

a)

Lơi tiểu nhóm thiazide

b)

Nhóm kháng Aldosteron

c)

Furocemide đường uống

d)

Furocemide đường tĩnh mạch

20.

Bệnh nhân nữ 60 tuổi nhập viện với tình trạng khó thở liên tục, SpO2 88 %, HA 200/100 mmHg, phổi đầy ran ẩm 2 bên, xét nghiệm creatinin: 87 mcmol/l. Chẩn đoán Suy hô hấp/Phù phổi cấp huyết động. Liều Furocemide ban đầu nào là phù hợp nhất ở bệnh nhân này?

a)

1 - 1,5 mg/kg tiêm tĩnh mạch

b)

1,5 - 2 mg/kg tiêm tĩnh mạch

c)

2 - 2,5 mg/kg tiêm tĩnh mạch

d)

2,5 - 3 mg/kg tiêm tĩnh mạch

21.

Bệnh nhân nam 64 tuổi, tiền sử cao huyết áp, vào viện vì lý do đau ngực, khó thở. Nhập khoa cấp cứu trong tình trạng Glasgow 8 điểm, co kéo cơ hô hấp, tĩnh mạch cổ nổi, nhiều bọt hồng qua miệng, phổi 2 bên đầy ran ẩm. Điều trị nào là phù hợp nhất ở bệnh nhân này ?

a)

Thở oxy mask 6 lít/phút

b)

Thở oxy mask túi 10 lít/phút

c)

Thở máy xâm nhập qua nội khí quản

d)

Thở máy không xâm nhập

22.

Khẳng định nào là đúng nhất liên quan đến tổn thương thận cấp?

a)

Có liên quan đến giảm lưu lượng máu đến thận

b)

Phá vỡ cân bằng nước, điện giải - kiềm toan

c)

Gây ra tổn thương không hồi phục cho thận

d)

Tăng creatine máu và giảm nhanh mức lọc cầu thận

23.

Cơ chế đặc trưng gây tổn thương thận cấp trước thận là gì?

a)

Mất cơ chế tự điều hòa mạch thận

b)

Hậu quả của co tiểu động mạch đến

c)

Hậu quả của giảm tưới máu thận

d)

Hậu qảu của giãn tiểu động mạch đi

24.

Bệnh nhân nào có nguy cơ cao nhất bị tổn thương thận cấp trước thận?

a)

Nam 35 tuổi, tiêu chảy cấp

b)

Nữ 60 tuổi, dùng ức chế men chuyển

c)

Nam 75 tuổi, dùng NSAID

d)

Nam 65 tuổi, xuất huyết tiêu hóa nặng

25.

Cơ chế chính mà các thuốc chống viêm giảm đau không Steroide (NSAID) có thể gây tổn thương thận cấp là gì?

a)

Co tiểu động mạch đến

b)

Co tiểu động mạch đi

c)

Giãn tiểu động mạch đến

d)

Giãn tiểu động mạch đi

26.

Khi tính giá trị độ thanh thải creatinin (mức lọc cầu thận) ở nữ giới, điều chỉnh nào là chính xác nhất?

a)

75% giá trị

b)

80% giá trị

c)

85% giá trị

d)

90% giá trị

27.

Thuốc nào trực tiếp gây tổn thương thận cấp?

a)

Ức chế men chuyển

b)

Kháng viêm không steroide

c)

Kháng sinh nhóm aminoglycosis

d)

Hạ mỡ máu nhóm Statin, Fibrate

28.

Thuốc nào gián tiếp gây tổn thương thận cấp?

a)

Nhóm aminoglycosis

b)

Ức chế men chuyển

c)

Thuốc cản quang iod

d)

Kháng sinh chống nấm

29.

Bệnh nhân nam 48 tuổi, nhập viện vì tiểu ít và phù to toàn thân. Xét nghiệm máu cho kết quả: Creatinin là 556 µmol/l, nồng độ Hemoglobin là 80 g/l, Kali là 6,2 mmol/l; Canxi là 1,4 mmol/l. Đặc điểm nào để phân biệt bệnh thận mạn với tổn thương thận cấp ở bệnh nhân này?

a)

Tăng Creatinine và Kali máu

b)

Tiểu ít và phù toàn thân

c)

Hạ Canxi máu và thiếu máu

d)

Thiếu máu và tăng Kali máu

30.

Bệnh nhân nam 50 tuổi nhập viện vì lý do đi ngoài phân lỏng nhiều lần. Xét nghiệm creatinin máu thời điểm nhập viện là 85 µmol/l, sau đó tăng lên 138 µmol/l trong 24 giờ. Chẩn đoán nào là phù hợp nhất ở bệnh nhân này?

a)

Tổn thương thận cấp tại thận giai đoạn R theo RIFLE

b)

Tổn thương thận cấp trước thận giai đoạn R theo RIFLE

c)

Tổn thương thận cấp trước thận giai đoạn I theo RIFLE

d)

Tổn thương thận cấp tại thận giai đoạn I theo RIFLE

31.

Bệnh nhân nào có nguy cơ cao nhất bị tổn thương thận cấp trước thận?

a)

Nam 75 tuổi, phì đại tiền liệt tuyến

b)

Nữ 80 tuổi, truyền Amikacin tĩnh mạch

c)

Nam 75 tuổi, hôn mê tăng áp lực thẩm thấu

d)

Nữ 65 tuổi, dùng thuốc ức chế men chuyển

32.

Một bệnh nhân được chẩn đoán tổn thương thận cấp sau khi bị ong bò vẽ đốt. Chỉ định xét nghiệm nào sau đây để xác định nguyên nhân của tình trạng tổn thương thận cấp ở người bệnh này?

a)

CK

b)

CK - MB

c)

GOT

d)

GPT

33.

Bệnh nhân nam 60 tuổi nhập viện vì tiêu chảy từ 3 ngày. Hiện tại bệnh nhân tỉnh, khát, da khô, thiểu niệu, creatinin máu là 370 µmol/l; Kali 6,1 mmol/l. Chẩn đoán tổn thương thận cấp giai đoạn nào theo RIFLE ở người bệnh này?

a)

Giai đoạn R (Risk)

b)

Giai đoạn I (Injury)

c)

Giai đoạn F (Failure)

d)

Giai đoạn L (Loss)

34.

Bệnh nhân nam 62 tuổi đã nhập viện vì vô niệu và phù sau nuốt mật cá trắm đen ngày thứ hai. Tình trạng rối loạn điện giải nào nhiều khả năng xuất hiện ở người bệnh này?

a)

Tăng phospho máu

b)

Hạ natri máu

c)

Hạ canxi máu

d)

Tăng kali máu

35.

Bệnh nhân nam 48 tuổi, nhập viện vì tiểu ít và phù to toàn thân. Creatinin máu của bệnh nhân là 556 µmol/l. Hiện tại bệnh nhân tỉnh, thở nhanh sâu với tần số 32 lần/phút. Rối loạn thăng bằng toan kiềm nào có nhiều khả năng nhất ở bệnh nhân này?

a)

Toan hô hấp

b)

Toan chuyển hóa

c)

Toan hỗn hợp

d)

Kiềm hô hấp

36.

Một bệnh nhân tổn thương thương thận cấp điều trị ngày thứ 15 có các xét nghiệm sau: creatinine 122 µmol/l và kali 4,9 mEq/L. Lượng nước tiểu 24 giờ của bệnh nhân là 3,75 lít. Chẩn đoán giai đoạn tổn thương thận cấp phù hợp nhất ở bệnh nhân này là gì?

a)

Khởi phát

b)

Vô niệu

c)

Đái nhiều

d)

Phục hồi

37.

Bệnh nhân nam 53 tuổi, nhập viện vì tiểu ít và phù to toàn thân sau nuốt mật cá ngày thứ 2. Creatinin máu của bệnh nhân là 250 µmol/l. Chẩn đoán tổn thương thận cấp giai đoạn nào là phù hợp nhất theo tiêu chuẩn RIFLE ở bệnh nhân này?

a)

Giai đoạn R (Risk)

b)

Giai đoạn  I (Injury)

c)

Giai đoạn F (Failure)

d)

Giai đoạn L (Loss)

38.

Bệnh nhân nam 65 tuổi nhập viện vì nôn nhiều lần và tiêu chảy trong 5 ngày qua. Khám thấy ý thức tỉnh, da - niêm mạc khô, tiểu 30 ml/giờ. Điều trị nào là phù hợp nhất với bệnh nhân này?

a)

Uống Oresol theo nhu cầu

b)

Ringerlactat truyền tĩnh mạch

c)

Glucose 10% truyền tĩnh mạch

d)

Glucose 20% truyền tĩnh mạch

39.

Bệnh nhân nam 66 tuổi đến khoa cấp cứu với lý do tiểu ít, phù sau nuốt mật cá ngày thứ 2. Khám lúc vào ghi nhận: ý thức tỉnh, yếu gốc chi, phù to toàn thân, huyết áp 80/50 mmHg, nhịp tim 50 nhịp /phút. Natri máu của bệnh nhân là 132 mEq/L và kali máu là 7,8 mEq/L. Điều trị ban đầu nào là phù hợp nhất ở bệnh nhân này?

a)

Canxi gluconat tiêm tĩnh mạch

b)

Truyền Bicarbonat 8,4%

c)

Glucose 20% + Insulin truyền tĩnh mạch

d)

Furocemide tiêm tĩnh mạch

40.

Bệnh nhân nam 36 tuổi được chẩn đoán tổn thương thận cấp, điều trị ngày thứ 21. Hiện tại bệnh nhân tiểu với số lượng 5 lít/ngày. Trong giai đoạn này, biến chứng nào là thường gặp nhất?

a)

Hạ natri máu

b)

Đái nhạt

c)

Hạ Kali máu

d)

Tăng áp lực thẩm thấu máu

41.

Tăng Kali máu trong tổn thương thận cấp tính giai đoạn vô niệu mà không đáp ứng với test lợi tiểu thì biện pháp điều trị nào là hiệu quả nhất?

a)

Canxi gluconat tiêm tĩnh mạch

b)

Truyền Bicarbonat 8,4%

c)

Glucose 20% + Insulin truyền tĩnh mạch

d)

Lọc máu ngoài thận

42.

Hai biến chứng nguy hiểm cần loại trừ trước tiên khi tiếp cận một bệnh nhân tổn thương thận cấp tính là gì?

a)

Toan máu và tăng kali máu

b)

Toan máu và hạ natri máu

c)

Phù phổi cấp và tăng Kali máu

d)

Hạ Natri máu và phù phổi cấp

43.

Bệnh nhân nam 70 tuổi, nhập viện vì lý do bí tiểu, được chẩn đoán tăng sản lành tính tuyến tiền liệt. Đánh giá chức năng thận cho thấy mức creatinin của bệnh nhân là 274 µmol/l. Điều trị nào là hiệu quả nhất đối với tình trạng tổn thương thận cấp ở bệnh nhân này?

a)

Ngừng các thuốc gây độc với thận

b)

Cắt bỏ phì đại tiền liệt tuyến

c)

Đặt sonde bàng quang

d)

Dẫn lưu bàng quang qua da

44.

Để giảm tối đa phản ứng bất lợi của thuốc trên thận. Hành động nào là cần thiết trước khi chỉ định thuốc cho bệnh nhân?

a)

Ước tính mức lọc cầu thận

b)

Điều chỉnh liều theo mức lọc cầu thận

c)

Chống chỉ định nếu thuốc có thể gây độc trên thận

d)

Đánh giá chức năng thận sau khi dùng thuốc

45.

Một bệnh nhân nam 53 tuổi, tiền sử nghiện rượu. Chẩn đoán tổn thương thận cấp do ngộ độc rượu Methanol mức độ nặng. Điều trị nào là hiệu quả nhất với tình trạng tổn thương thận cấp ở người bệnh này?

a)

Truyền Bicarbonat 8,4%

b)

Furocemide tĩnh mạch

c)

Lọc máu (Hemodialysis)

d)

Canxicloride tĩnh mạch