wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Peaceful Evolution and Subversive Riots: General Concepts

Total questions: 130

Worksheet time: 1hrs 20mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những giải pháp phòng chống chiến lược "diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ là:

a)

Chăm lo xây dựng lực lượng vũ trang ở địa phương vững mạnh

b)

Xây dựng hệ thống chính trị cả nước vững mạnh toàn diện

c)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa, chống tụt hậu kinh tế

d)

Xây dựng lòng yêu nước cho tuổi trẻ nhất là học sinh, sinh viên

2.

"Bạo loạn lật đổ" là thủ đoạn gắn liền với:

a)

Chiến lược "Diễn biến hòa bình"

b)

Biện pháp "Ngăn chặn chủ nghĩa cộng sản"

c)

Chiến lược "Phi quân sự"

d)

Chính sách "Cấm vận kinh tế, cô lập ngoại giao"

3.

Nhiệm vụ cấp bách hàng đầu trong các nhiệm vụ QPAN ở nước ta là:

a)

Phòng chống chiến lược "Diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ

b)

Phát triển kinh tế, nâng cao năng lực công nghệ cao

c)

Phòng chống địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo

d)

Phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và bảo vệ an ninh quốc gia

4.

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch kích động người H’Mông đòi thành lập khu tự trị riêng ở:

a)

Vùng Tây Bắc

b)

Vùng Tây Nguyên

c)

Vùng Đông Bắc

d)

Vùng Tây Nam Bộ

5.

Lực lượng tiến hành bạo loạn lật đổ thường là:

a)

Lực lượng ly khai, đối lập trong nước hoặc cấu kết với nước ngoài

b)

Lực lượng đối lập phối hợp chặt chẽ với lực lượng ly khai bên ngoài

c)

Lực lượng ly khai phối hợp với lực lượng dân chủ, nhân quyền

d)

Lực lượng bất mãn chống đối trong nước cấu kết với kẻ thù từ bên ngoài

6.

Thực hiện chiến lược "Diễn biến hòa bình", chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch khích lệ lối sống tư sản, từng bước làm phai nhạt mục tiêu, lý tưởng xã hội chủ nghĩa ở tầng lớp:

a)

Thanh niên, nhất là sinh viên

b)

Học sinh, sinh viên thành thị

c)

Công nhân các khu công nghiệp

d)

Người dân nghèo ở thành thị

7.

Bạo loạn lật đổ có thể xảy ra ở nhiều nơi, nhiều vùng của đất nước, trọng điểm là:

a)

Các trung tâm chính trị, kinh tế

b)

Các khu công nghiệp tập trung

c)

Các trung tâm văn hóa, khoa học

d)

Các khu công nghệ, kỹ thuật cao

8.

Thực hiện chiến lược "Diễn biến hòa bình" chống phá chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch luôn coi Việt Nam là:

a)

Một trọng điểm

b)

Vấn đề cơ bản

c)

Một trọng tâm

d)

Vấn đề trọng điểm

9.

Sau thất bại về chiến lược quân sự, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch chuyển sang chiến lược "Diễn biến hòa bình" đối với Việt Nam từ năm:

a)

1975

b)

1979

c)

1973

d)

1976

10.

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch thực hiện chiến lược "Diễn biến hòa bình" đối với Việt Nam từ khi nào?

a)

Sau thất bại chiến tranh xâm lược Việt Nam

b)

Khi đưa quân vào xâm lược miền Nam

c)

Sau biến động chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô

d)

Khi Việt Nam tiến hành sự nghiệp đổi mới

11.

Trong các nhiệm vụ quốc phòng - an ninh hiện nay ở nước ta, phòng, chống chiến lược "Diễn biến hòa bình" là:

a)

Nhiệm vụ cấp bách hàng đầu

b)

Nhiệm vụ thường xuyên hàng đầu

c)

Nhiệm vụ cơ bản hàng đầu

d)

Nhiệm vụ chiến lược hàng đầu

12.

Nội dung nào sau đây là một trong những giải pháp phòng chống chiến lược "diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ?

a)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân lao động

b)

Xây dựng Đảng vững mạnh, xây dựng tinh thần đoàn kết và xây dựng các tổ chức quần chúng vững mạnh

c)

Đẩy lùi các hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan và các tệ nạn xã hội, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân lao động

d)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, chống nguy cơ lạc hậu về kinh tế, khắc phục các tiêu cực trong xã hội

13.

Thủ đoạn trên lĩnh vực quốc phòng - an ninh trong chiến lược "Diễn biến hòa bình" là:

a)

Phủ nhận vai trò lãnh đạo của Đảng trong lĩnh vực quốc phòng - an ninh

b)

Mua chuộc cán bộ cao cấp của quân đội và lực lượng vũ trang

c)

Phủ nhận vai trò quốc phòng - an ninh trong sự nghiệp đổi mới

d)

Chia rẽ quân đội, công an, dân quân tự vệ và bộ đội biên phòng

14.

Phòng chống chiến lược ‘diễn biến hòa bình’, bạo loạn lật đổ, chúng ta phải thực hiện giải pháp:

a)

Xây dựng cơ sở chính trị - xã hội vững mạnh về mọi mặt

b)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

c)

Tăng cường sức mạnh của lực lượng vũ trang ở trung ương

d)

Mở rộng hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ

15.

Bổ sung: Phòng chống chiến lược ‘diễn biến hòa bình’, bạo loạn lật đổ cần chú trọng:

a)

Giáo dục lòng yêu nước cho thanh niên, học sinh, sinh viên

b)

Tập trung phát triển các khu công nghệ cao

c)

Thành lập các khu tự trị vùng dân tộc thiểu số

d)

Cô lập ngoại giao với các nước lớn

16.

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, chống nguy cơ tụt hậu kinh tế là giải pháp nào?

a)

Giải pháp cấp bách hàng đầu, thường xuyên và lâu dài

b)

Giải pháp nâng cao đối sống vật chất

c)

Giải pháp đẩy lùi hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan

d)

Giải pháp xây dựng lòng yêu nước cho tuổi trẻ

17.

Nhiệm vụ phòng chống chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ được xác định là nhiệm vụ:

a)

Cấp bách hàng đầu, thường xuyên và lâu dài

b)

Chủ yếu, cấp bách trước mắt cũng như lâu dài

c)

Cơ bản trong thời kỳ quá độ xã hội chủ nghĩa

d)

Trọng tâm lâu dài của cách mạng Việt Nam

18.

Quan hệ giữa “Diễn biến hòa bình” và bạo loạn lật đổ:

a)

“Diễn biến hòa bình” là quá trình tạo nên những điều kiện, thời cơ cho bạo loạn lật đổ

b)

“Diễn biến hòa bình” là quá trình đưa đến nguyên nhân và điều kiện của bạo loạn

c)

“Diễn biến hòa bình” là quá trình tạo yếu tố quyết định cho bạo loạn lật đổ

d)

“Diễn biến hòa bình” là quá trình tạo thời cơ quan trọng nhất cho bạo loạn lật đổ

19.

Trong chiến lược “Diễn biến hòa bình”, thủ đoạn về kinh tế được kể thù xác định là:

a)

Thủ đoạn mũi nhọn

b)

Thủ đoạn chủ yếu

c)

Thủ đoạn hàng đầu

d)

Thủ đoạn cơ bản

20.

Chống phá về chính trị trong chiến lược “Diễn biến hòa bình”, kẻ thù âm mưu thực hiện:

a)

Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng và chế độ xã hội chủ nghĩa

b)

Đối lập chủ nghĩa Mác–Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

c)

Phủ định chủ nghĩa Mác–Lênin, xóa bỏ chủ nghĩa xã hội

d)

Đối lập nhiệm vụ kinh tế và quốc phòng, an ninh trật tự

21.

Thực hiện thủ đoạn chống phá về chính trị trong chiến lược “Diễn biến hòa bình” đối với cách mạng Việt Nam, kẻ thù tiến hành:

a)

Kích động đòi thực hiện chế độ “đa nguyên chính trị, đa đảng đối lập”

b)

Phá vỡ khối đại đoàn kết toàn dân của các tổ chức chính trị, xã hội

c)

Chia rẽ nội bộ, kích động gây rối loạn các tổ chức trong xã hội

d)

Cô lập Đảng, Nhà nước với quân đội nhân dân và công an nhân dân

22.

Để cùng cả nước phòng chống chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ, sinh viên phải:

a)

Phát hiện và góp phần đấu tranh đánh bại mọi âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù

b)

Đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước phát triển

c)

Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho công nhân và nhân dân lao động

d)

Chăm lo xây dựng lực lượng vũ trang ở địa phương vững mạnh toàn diện

23.

Một trong những nội dung chống phá về kinh tế của chiến lược “Diễn biến hòa bình” là:

a)

Làm mất vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước, từng bước lệ thuộc chủ nghĩa đế quốc

b)

Khuyến khích kinh tế nước ngoài phát triển giữ vai trò chủ đạo của kinh tế đất nước

c)

Kêu gọi kinh tế cá thể phát triển, từng bước đưa kinh tế tư nhân thay thế kinh tế quốc doanh

d)

Phát triển nhanh kinh tế tư bản Nhà nước, giữ vai trò chủ đạo của kinh tế đất nước

24.

Chống phá trên lĩnh vực đối ngoại trong chiến lược “Diễn biến hòa bình” kẻ thù thực hiện thủ đoạn:

a)

Chia rẽ Việt Nam với Lào, Campuchia và các nước xã hội chủ nghĩa

b)

Chia rẽ Việt Nam với các nước tiến bộ, yêu chuộng hòa bình

c)

Chia rẽ Việt Nam với Lào và các nước xã hội chủ nghĩa còn lại

d)

Chia rẽ Việt Nam với Campuchia và các nước tiến bộ trên thế giới

25.

Thực hiện thủ đoạn “Diễn biến hòa bình” về văn hóa, kẻ thù tập trung tấn công vào:

a)

Bản sắc văn hóa và giá trị văn hóa của dân tộc Việt Nam

b)

Truyền thống kinh nghiệm của văn hóa Việt Nam

c)

Những sản phẩm văn hóa quý báu của chúng ta

d)

Nền văn hóa và sản phẩm văn hóa dân tộc Việt Nam

26.

Thực hiện thủ đoạn trong lĩnh vực tôn giáo – dân tộc của chiến lược “Diễn biến hòa bình”, kẻ thù lợi dụng vấn đề dân tộc để kích động tư tưởng:

a)

Đòi li khai, tự quyết dân tộc

b)

Chia rẽ các dân tộc, gây mâu thuẫn

c)

Đòi biểu tình, ly khai lập khu tự trị

d)

Gây mâu thuẫn giữa các dân tộc

27.

Thực hiện thủ đoạn “Diễn biến hòa bình” trong lĩnh vực tôn giáo – dân tộc, kẻ thù triệt để lợi dụng chính sách tự do tôn giáo của Đảng ta để:

a)

Truyền đạo trái phép nhằm thực hiện âm mưu tôn giáo hóa dân tộc

b)

Truyền bá mê tín dị đoan và tư tưởng phản động chống chủ nghĩa xã hội

c)

Tuyên truyền để tập hợp lực lượng phản động chống phá cách mạng

d)

Xây dựng lực lượng phản động làm tay sai chống phá cách mạng

28.

Phòng chống chiến lược “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ ở nước ta hiện nay, chúng ta phải thực hiện giải pháp:

a)

Nâng cao nhận thức về âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch, nắm chắc mọi diễn biến khóng để bị động và bất ngờ

b)

Nâng cao tinh thần yêu nước, hăng hái lao động sản xuất và tích cực phòng chống thiên tai cho nhân dân

c)

Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân, đẩy lùi các hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan và các tệ nạn xã hội

d)

Nâng cao ý thức dân tộc, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào, trách nhiệm công dân cho tuổi trẻ nhất là học sinh, sinh viên

29.

Trong chiến lược “Diễn biến hòa bình”, thủ đoạn kinh tế được xem là gì?

a)

Mũi nhọn

b)

Chủ yếu

c)

Cơ bản

d)

Hàng đầu

30.

Kẻ thù kích động yêu sách chính trị nào nhằm chống phá cách mạng Việt Nam?

a)

Đa nguyên chính trị, đa đảng đối lập

b)

Độc đảng lãnh đạo duy nhất

c)

Tập trung chính trị, cấm đối lập

d)

Phi chính trị hóa hệ thống

31.

Trong chiến lược "Diễn biến hòa bình", đối với quân đội, công an, các thế lực thù địch chủ trương vô hiệu hóa sự lãnh đạo của Đảng với luận điểm:

a)

Phi chính trị hóa

b)

Công cụ hóa

c)

Lực lượng hóa

d)

Xã hội hóa

32.

Trong quá trình bạo loạn, bọn phản động tìm mọi cách để mở rộng:

a)

Phạm vi, quy mô, lực lượng, kêu gọi tài trợ của nước ngoài

b)

Quy mô, lực lượng, kêu gọi nước ngoài can thiệp quân sự

c)

Lực lượng, uy hiếp chính quyền địa phương, trung ương

d)

Phạm vi, lực lượng, đập phá trụ sở Đảng, chính quyền

33.

Một trong những mục tiêu phòng chống chiến lược "Diễn biến hoà bình":

a)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ

b)

Giữ vững ổn định chính trị trên cơ sở độc lập chủ quyền dân tộc

c)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền của quốc gia, dân tộc

d)

Bảo vệ vững chắc chế độ nhà nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa

34.

Các thế lực thù địch lợi dụng gây rối để:

a)

Mở màn cho bạo loạn lật đổ

b)

Mở đầu cho hành động phá hoại

c)

Làm mất an ninh chính trị

d)

Mở màn cho hoạt động phá hoại

35.

Đảng, Nhà nước ta xác định tập trung vào vấn đề gì trong công tác dân tộc hiện nay?

a)

Nâng cao đời sống đồng bào các DT thiểu số, giữ gìn bản sắc VH

b)

Khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế ở vùng biên giới hải đảo

c)

Đào tạo nguồn nhân lực là con em đồng bào Dân tộc thiểu số

d)

Phương án B và C

36.

Đảng ta có quan điểm về vấn đề Dân tộc và đại đoàn kết Dân tộc như thế nào trong sự nghiệp cách mạng của nước ta?

a)

Tất cả các phương án

b)

Quy hoạch lại dân cư, gắn phát triển KT với bảo đảm QPAN

c)

Cùng nhau thực hiện thắng lợi sự nghiệp XD và BVTQ

d)

Chăm lo đời sống vật chất tinh thần, phát huy bản sắc VH Dân tộc

37.

Quan điểm của Đảng ta về Dân tộc và đoàn kết Dân tộc hiện nay có vị trí như thế nào?

a)

Có vị trí chiến lược trong sự nghiệp cách mạng

b)

Quan trọng trong việc chống phân biệt, giai cấp, dân tộc

c)

Đặc biệt quan trọng trong xây dựng đại đoàn kết dân tộc

d)

Tất cả các phương án

38.

Một trong những quan điểm chính sách của Đảng về quan hệ các dân tộc được đặt ra trong đại hội Đảng lần thứ X là gì?

a)

Bình đẳng, đoàn kết tôn trọng giúp đỡ nhau cùng tiến bộ

b)

Mọi quyền lợi về kinh tế giữa các DT phải được công khai

c)

Không đối xử phân biệt địa vị chính trị giữa các dân tộc

d)

Tất cả các phương án

39.

Đại hội Đảng lần thứ X đã đề ra quan điểm, chính sách trọng tâm đối với các Dân tộc ở Việt nam như thế nào?

a)

Ưu tiên đào tạo bồi dưỡng cán bộ, trí thức là người dân tộc thiểu số

b)

Bài trừ tư tưởng cực bộ, hẹp hòi hoặc tư tưởng phân biệt Dân tộc

c)

Động viên trí thức là người Dân tộc thiểu số về công tác tại địa phương

d)

Tất cả các phương án

40.

Đại hội Đảng lần thứ X đã đề ra quan điểm, chính sách phát triển, ổn định các Dân tộc ở Việt nam như thế nào?

a)

Phát triển KT, chăm lo đời sống VC, tinh thần cho nhân dân

b)

Xây dựng phát triển văn hóa, xã hội cho đồng bào các Dân tộc

c)

Bảo đảm thông tin, giao thông phát triển kinh tế vùng sâu, vùng xa

d)

Phương án A và B

41.

Nội dung văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X chỉ ra một số nội dung quan điểm về chính sách phát triển kinh tế xã hội dân tộc như thế nào?

a)

Phát triển, KT–XH ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, căn cứ cách mạng

b)

Quan tâm xây dựng các nhà máy công nghiệp ở miền núi

c)

Đầu tư vững mạnh cho y tế, giáo dục, giao thông miền núi

d)

Tất cả các phương án

42.

Trong Đại hội Đảng lần thứ X đã chỉ ra các quan điểm chính sách dân tộc là gì?

a)

Làm tốt công tác định canh định cư và xây dựng kinh tế mới

b)

Vận động nhân dân thực hiện hành tác truyền thống

c)

Cần lưu tâm tất cả chính sách xã hội xây dựng kinh tế mới

d)

Tất cả các phương án

43.

Trong nội dung văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X đã chỉ ra những quan điểm nào về chính sách dân tộc?

a)

Quy hoạch, phân bố, sắp xếp lại dân cư vùng thiếu số

b)

Xây dựng kế hoạch hóa gia đình vùng dân tộc thiếu số

c)

Thực hiện tốt các chính sách động viên nhân dân sống định canh

d)

Phương án A và C

44.

Nội dung văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X chỉ ra những quan điểm về chính sách dân tộc như thế nào?

a)

Ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng con em các dân tộc, thiếu số

b)

Ưu tiên cử cán bộ có kinh nghiệm vùng đồng bào dân tộc thiếu số

c)

Ưu tiên phát hiện nhân lực là nguồn đồng bào thiếu số

d)

Phương án B và C

45.

Theo các nội dung trên, vì sao việc giữ vững ổn định chính trị có ý nghĩa chiến lược trong đấu tranh chống "diễn biến hòa bình"?

4 lines
46.

Trong nội dung văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X đã chỉ ra quan điểm về vai trò của cán bộ trong chính sách dân tộc là gì?

a)

Cán bộ phải hiểu phong tục, tập quán, tiếng nói, làm tốt công tác dân vận

b)

Tạo nguồn cán bộ phải biết tuyên truyền vận động quần chúng

c)

Cử cán bộ có khả năng và trình độ công tác lâu dài vùng đồng bào dân tộc thiểu số

d)

Phương án A và C

47.

Trong nội dung văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X quan điểm phòng chống về vấn đề dân tộc như thế nào?

a)

Chống biểu hiện kì thị, hẹp hòi, chia rẽ dân tộc

b)

Đấu tranh với biểu hiện ích kỷ, hẹp hòi, phá hoại đoàn kết

c)

Phương án A và D

d)

Bài trừ tư tưởng phân biệt địa vị xã hội giữa các dân tộc

48.

Trong đời sống xã hội, tôn giáo là tổ chức có qui mô, hoạt động như thế nào?

a)

Là một cộng đồng xã hội

b)

Là tổ chức chính trị, xã hội

c)

Là một tập thể dân cư tín ngưỡng

d)

Là một bộ phận người tín ngưỡng mê tín

49.

Hiện tượng, ý thức, hành vi của những người mê tín dị đoan biểu hiện như thế nào?

a)

Hành vi cuồng vọng

b)

Tư tưởng cực đoan

c)

Hành vi mê muội

d)

Hiện tượng ảo giác

50.

Hoạt động xã hội của tôn giáo thông qua những yếu tố nào?

a)

Hệ thống giáo lý

b)

Nghi lễ tôn giáo

c)

Tổ chức tôn giáo

d)

Tất cả các phương án

51.

Hoạt động xã hội tôn giáo bị chi phối bởi những yếu tố nào?

a)

Tổ chức tôn giáo

b)

Nghi lễ tôn giáo

c)

Cuồng tín của tín đồ

d)

Phương án A và B

52.

Những yếu tố nào liên quan đến hoạt động xã hội của tôn giáo?

a)

Giáo sĩ tín đồ, cơ sở vật chất tôn giáo

b)

Quy định pháp luật về hoạt động tôn giáo

c)

Niềm tin nơi tôn giáo

d)

Tất cả các phương án

53.

Hoạt động xã hội của tôn giáo không thể hoạt động khi thiếu yếu tố nào sau đây?

a)

Tổ chức của tôn giáo

b)

Sự cuồng tín của tín đồ

c)

Hệ thống giáo lý

d)

Phương án A và C

54.

Theo quan điểm của Đảng nhà nước ta, hoạt động mê tín dị đoan phải được giải quyết như thế nào?

a)

Bài trừ

b)

Làm giảm hoạt động mê tín dị đoan

c)

Để hoạt động tự nhiên

d)

Để tự tiêu tan

55.

So sánh với tôn giáo, mê tín dị đoan thực chất là hoạt động gì?

a)

Tệ nạn xã hội

b)

Buôn thần bán thánh

c)

Mê muội mù quáng

d)

Lừa đảo chiếm đoạt

56.

Tôn giáo được hình thành từ những yếu tố cơ bản nào?

a)

Tất cả các phương án

b)

Nguồn gốc kinh tế xã hội

c)

Nguồn gốc nhận thức tôn giáo

d)

Nguồn gốc tâm lý tôn giáo

57.

Một trong những nguồn gốc hình thành tôn giáo trong xã hội là yếu tố nào?

a)

Nguồn gốc kinh tế xã hội

b)

Nguồn gốc từ quần chúng

c)

Nguồn gốc từ chính trị

d)

Nguồn gốc từ lịch sử

58.

Yếu tố nào là nguồn gốc hình thành tôn giáo trong xã hội?

a)

Nguồn gốc nhận thức

b)

Nguồn gốc chính trị

c)

Nguồn gốc tư tưởng

d)

Nguồn gốc đạo đức

59.

Nguồn gốc nào là yếu tố hình thành tôn giáo trong xã hội?

a)

Nguồn gốc tâm lý

b)

Nguồn gốc lịch sử

c)

Hoang đường ảo tưởng

d)

Sức khỏe yếu đuối

60.

Quá trình hoạt động của tôn giáo trong xã hội được bộc lộ ra tính chất nào?

a)

Tất cả các phương án

b)

Tính lịch sử

c)

Tính quần chúng

d)

Tính chính trị

61.

Một trong những tính chất của tôn giáo được bộc lộ trong đời sống xã hội là gì?

a)

Tính quần chúng

b)

Tính chiến đấu

c)

Tính phê phán cái ác

d)

Tính kinh tế xã hội

62.

Trong xã hội có phân chia giai cấp tôn giáo thường bộc lộ ra tính chất gì?

a)

Tính chính trị

b)

Tính văn hóa xã hội

c)

Tính dân tộc

d)

Tính giai cấp

63.

Các tôn giáo thường mang tính chất nào sau đây?

a)

Tính chất lịch sử

b)

Tính chất địa lý

c)

Tính xã hội

d)

Tính chất tự nhiên

64.

Quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin về giải quyết vấn đề tôn giáo trong cách mạng xã hội chủ nghĩa là gì?

a)

Tất cả các phương án

b)

Giải quyết vấn đề tôn giáo phải gắn liền với cải tạo xã hội cũ

c)

Tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng

d)

Quán triệt quan điểm lịch sử khi giải quyết vấn đề tôn giáo

65.

Nội dung cốt lõi trong công tác tôn giáo của Đảng là công tác vận động quần chúng như thế nào?

a)

Sống tốt đời đẹp đạo

b)

Sống đùm bọc giúp đỡ nhau

c)

Sống tự do tín ngưỡng

d)

Sống đoàn kết lương giáo

66.

Bảo vệ môi trường là gì?

a)

Là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành

b)

Là hoạt động khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành

c)

Là hoạt động khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành

d)

Là hoạt động ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành

67.

Bảo vệ môi trường là nội dung như thế nào trong đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước ta?

a)

Cơ bản không thể tách rời

b)

Vô cùng quan trọng

c)

Rất quan trọng

d)

Quan trọng

68.

Đâu là quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường?

a)

Pháp luật về tổ chức, quản lý các hoạt động về bảo vệ môi trường

b)

Pháp luật lấy xử lý vi phạm làm nguyên tắc chủ đạo, kết hợp với xử lý ô nhiễm, cải thiện môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên; phát huy năng lực nội sinh, đẩy mạnh hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường

c)

Pháp luật hướng đến giữ gìn môi trường luôn trong lành

d)

Pháp luật về phòng ngừa và ngăn chặn làm nguyên tắc chủ đạo, kết hợp với xử lý ô nhiễm, cải thiện môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên; phát huy năng lực nội sinh, đẩy mạnh hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường

69.

Pháp luật bảo vệ môi trường là gì?

a)

Là hệ thống các văn bản pháp luật quy định những quy tắc xử sự do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận nhằm giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành

b)

Là hệ thống các văn bản pháp luật quy định những quy tắc xử sự do Nhà nước ban hành

c)

Là hệ thống các văn bản pháp luật quy định những quy tắc xử sự do Nhà nước ban hành

d)

Là hệ thống các văn bản pháp nhằm giữ môi trường trong lành

70.

Mục đích của pháp luật về bảo vệ môi trường là gì?

a)

Nhằm giữ môi trường luôn sạch sẽ

b)

Nhằm giữ môi trường luôn không bị ô nhiễm

c)

Nhằm giữ môi trường luôn Xanh – Sạch – Đẹp

d)

Nhằm giữ môi trường trong lành

71.

Pháp luật có vai trò như thế nào trong công tác bảo vệ môi trường?

a)

Rất quan trọng

b)

Quan trọng

c)

Cơ bản quan trọng

d)

Vô cùng quan trọng

72.

Môi trường bị hủy hoại chủ yếu là do vấn đề gì?

a)

Sự "tác động quá mức" của con người đối với các thành phần cấu tạo nên môi trường tự nhiên

b)

Do con người thờ ơ với việc bảo vệ môi trường

c)

Do con người khai thác quá mức nguồn tài nguyên

d)

Do nhiều yếu tố tạo thành, cả tự nhiên và nhân tạo

73.

Trong công tác bảo vệ môi trường pháp luật có vai trò gì?

a)

Pháp luật quy định những quy tắc xử sự mà con người phải thực hiện khi khai thác và sử dụng các yếu tố (thành phần) của môi trường; pháp luật quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ môi trường

b)

Pháp luật quy định các quy chuẩn kỹ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi trường để bảo đảm môi trường; giải quyết các tranh chấp liên quan đến bảo vệ môi trường

c)

Pháp luật quy định các chế tài hình sự, buộc các cá nhân, tổ chức phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu đòi hỏi pháp luật trong việc khai thác, sử dụng các yếu tố của môi trường

d)

Pháp luật quy định các chế dân sự buộc các tổ chức phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu đòi hỏi pháp luật trong việc khai thác, sử dụng các yếu tố của môi trường

74.

Trong công tác bảo vệ môi trường pháp luật có mấy vai trò?

a)

7

b)

4

c)

5

d)

3

75.

Đâu là định của pháp luật về bảo vệ môi trường?

a)

Pháp luật xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

b)

Pháp luật lấy xử lý vi phạm làm nguyên tắc chủ đạo, kết hợp với xử lý ô nhiễm, cải thiện môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên; phát huy năng lực nội sinh, đẩy mạnh hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường

c)

Pháp luật hướng đến giữ gìn môi trường luôn trong lành

d)

Pháp luật về phòng ngừa và ngăn chặn làm nguyên tắc chủ đạo, kết hợp với xử lý ô nhiễm, cải thiện môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên; phát huy năng lực nội sinh, đẩy mạnh hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường

76.

Tội phạm môi trường là gì?

a)

Là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý xâm phạm đến các quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường, xâm phạm đến các thành phần của môi trường làm thay đổi trạng thái, tính chất của môi trường gây ảnh hưởng xấu tới sự tồn tại, phát triển con người và sinh vật, mà theo quy định phải bị xử lý hình sự

b)

Là hành vi xâm phạm đến các quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường

c)

Là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự

d)

Là hành vi làm thay đổi trạng thái, tính chất của môi trường gây ảnh hưởng xấu tới sự tồn tại, phát triển con người và sinh vật, mà theo quy định phải bị xử lý hình sự

77.

Chọn phương án đúng: Bảo vệ môi trường là hoạt động bao gồm các nội dung nào dưới đây?

a)

Giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đến môi trường

b)

Ứng phó sự cố môi trường

c)

Khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường

d)

Khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên để giữ môi trường trong lành

78.

Vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là gì?

a)

Là những hành vi vi phạm các quy định quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường do các cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý mà không phải là tội phạm, theo quy định phải bị xử lý vi phạm hành chính.

b)

Là những hành động vi phạm các quy định quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường do các cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý mà không phải là tội phạm, theo quy định phải bị xử lý vi phạm hành chính.

c)

Là những việc làm vi phạm các quy định quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường do các cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý mà không phải là tội phạm, theo quy định phải bị xử lý vi phạm hành chính.

d)

Là những hành vi, hành động, việc làm vi phạm các quy định quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường do các cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý mà không phải là tội phạm, theo quy định phải bị xử lý vi phạm hành chính.

79.

Tội phạm về môi trường được quy định tại chương mấy trong Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)?

a)

Chương 18

b)

Chương 19

c)

Chương 20

d)

Chương 21

80.

Trong Chương 19, Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) Tội phạm về môi trường bao gồm mấy tội danh, được quy định từ điều nào đến điều nào?

a)

10

b)

11

c)

9

d)

12

81.

Tội hủy hoại nguồn lợi thủy sản được quy định tại điều mấy trong Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)?

a)

Điều 242

b)

Điều 243

c)

Điều 244

d)

Điều 245

82.

Tội hủy hoại rừng được quy định tại điều mấy trong Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)?

a)

Điều 243

b)

Điều 242

c)

Điều 244

d)

Điều 245

83.

Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý hiếm được quy định tại điều mấy trong Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)?

a)

Điều 241

b)

Điều 243

c)

Điều 244

d)

Điều 245

84.

Đâu là nguyên nhân, điều kiện khách quan của vi phạm pháp luật về môi trường?

a)

Các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành nhiều chính sách ưu đãi để phát triển kinh tế mà không quan tâm đến bảo vệ môi trường.

b)

Áp lực tăng trưởng kinh tế, các cá nhân, tổ chức môi chỉ quan tâm đến lợi ích kinh tế trước mắt, chưa chú trọng đến công tác bảo vệ môi trường.

c)

Công tác quản lý nhà nước về môi trường còn hạn chế. Hệ thống văn bản pháp luật về môi trường hiện nay đang trong giai đoạn bổ sung.

d)

Áp lực tăng trưởng kinh tế, các nhà đầu tư nước ngoài chỉ quan tâm đến lợi ích kinh tế trước mắt, chưa chú trọng đến công tác bảo vệ môi trường

85.

Đâu là nguyên nhân, điều kiện chủ quan của vi phạm pháp luật về môi trường?

a)

Nhận thức của một số bộ phận các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường chưa cao, ý thức BVMT của các cơ quan, doanh nghiệp và công dân còn kém, chưa tự giác, vấn đề bảo vệ môi trường chưa được quan tâm chú trọng đúng mức.

b)

Nhận thức của một số bộ phận các cơ quan quản lý nhà nước chỉ chú trọng phát triển kinh tế chưa coi trọng công tác bảo vệ môi trường; chưa thực hiện các biện pháp thu hút đầu tư, các cam kết bảo vệ môi trường, đầu tư hệ thống hạ tầng đảm bảo cho công tác xử lý chất thải, rác thải.

c)

Các cơ quan chức năng phát huy vai trò, trách nhiệm trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

d)

Chính quyền các cấp, các ngành phải thực hiện các biện pháp thu hút đầu tư, cấp phép dự án chưa quan tâm chỉ đạo thực hiện các cam kết bảo vệ môi trường, đầu tư hệ thống hạ tầng đảm bảo cho công tác xử lý chất thải, rác thải.

86.

Đâu là nguyên nhân thuộc về phía đối tượng vi phạm pháp luật về môi trường?

a)

Chấp hành nghiêm pháp luật và tuân thủ các quy tắc, chuẩn mực xã hội.

b)

Ý thức coi thường pháp luật.

c)

Ý thức sai lệch về cách thỏa mãn nhu cầu cá nhân là yếu tố chủ quan dẫn đến các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của các đối tượng.

d)

Ý thức bảo vệ môi trường kém, chưa tuân thủ các quy tắc, chuẩn mực xã hội.

87.

Phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là gì?

a)

Là hoạt động các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và công dân bằng việc sử dụng tổng hợp các biện pháp, phương tiện nhằm ngăn chặn, hạn chế tình hình vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; phát hiện, loại trừ các nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; khi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường xảy ra thì hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả tác hại, kịp thời phát hiện, điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

b)

Là hoạt động ngăn chặn, hạn chế tình hình vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; phát hiện, loại trừ các nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

c)

Là hoạt động phát hiện, loại trừ các nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; khi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường xảy ra thì hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả tác hại, kịp thời phát hiện, điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

d)

Là hoạt động hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả quá tác hại, kịp thời phát hiện, điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

88.

Theo Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), tội hủy hoại nguồn lợi thủy sản thuộc nhóm tội phạm nào trong Chương 19?

4 lines
89.

Nêu điểm khác biệt khái quát giữa tội hủy hoại rừng (Điều 243) và tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý hiếm (Điều 245).

4 lines
90.

Phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường có mấy đặc điểm?

a)

5

b)

3

c)

4

d)

6

91.

Đặc điểm của phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là gì?

a)

Chủ thể tiến hành tham gia phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường rất đa dạng. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định trong các văn bản pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để tiến hành các hoạt động phòng ngừa cũng như điều tra, xử lý phù hợp.

b)

Chủ thể tiến hành phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường được triển khai đồng bộ, với các biện pháp điều tra, xử lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường (cả tội phạm và vi phạm hành chính).

c)

Chủ thể tiến hành phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường không liên quan trực tiếp đến việc sử dụng các công cụ phương tiện nghiệp vụ và ứng dụng tiến bộ của khoa học công nghệ. Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường có sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các chủ thể tham trên cơ sở chức năng, quyền hạn được phân công.

d)

Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường có liên quan trực tiếp đến việc sử dụng các công cụ phương tiện nghiệp vụ và ứng dụng tiến bộ của khoa học công nghệ. Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường không sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các chủ thể tham trên cơ sở chức năng, quyền hạn được phân công.

92.

Phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường gồm mấy nội dung?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

93.

Phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường gồm những nội dung nào?

a)

Nắm tình hình vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, nghiên cứu làm rõ những vấn đề có tính quy luật trong hoạt động vi phạm pháp luật của các đối tượng. Xác định và làm rõ các nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

b)

Nắm tình hình vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, có các giải pháp chủ động hạn chế các nguyên nhân, khắc phục các điều kiện của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

c)

Tổ chức lực lượng tiến hành các hoạt động khắc phục các nguyên nhân, điều kiện của tội phạm về môi trường, kiểm tra, đẩy lùi tình trạng vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

d)

Nắm tình hình vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, cần làm rõ những vấn đề có tính quy luật trong hoạt động vi phạm pháp luật của các đối tượng và các nguyên nhân của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

94.

Trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, đâu là biện pháp phòng, chống chung?

a)

Biện pháp tổ chức – hành chính; kinh tế; khoa học – công nghệ;

b)

Biện pháp tuyên truyền, nhắc nhở các cá nhân tổ chức chấp hành pháp luật.

c)

Biện pháp pháp ngăn ngừa các hành vi, vi phạm luật khoa học và công nghệ môi trường.

d)

Biện pháp tuyên truyền qua internet để người dân không vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

95.

Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường gồm mấy biện pháp chung?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

96.

Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường gồm mấy biện pháp cụ thể?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

97.

Tham gia phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường gồm những chủ thể nào?

a)

Đảng lãnh đạo Nhà nước, các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị và quần chúng nhân dân tham gia vào phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường thông qua việc hoạch định các chủ trương, chính sách, ban hành các văn bản hướng dẫn, nghị quyết, chỉ thị.

b)

Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; Bộ Tư pháp; Bộ Tài chính; các tổ chức xã hội, đoàn thể quần chúng và công dân.

c)

Hộ gia đình và công dân; các cơ quan bảo vệ pháp luật (Công an, Viện kiểm sát, Tòa án, Hội cựu chiến binh, hội phụ nữ, khu phố ….).

d)

Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp; Bộ Tài nguyên môi trường; Bộ Xây dựng; Bộ Y tế; Bộ Thông tin truyền thông; các tổ chức xã hội, đoàn thể quần chúng và công dân.

98.

Sinh viên có trách nhiệm như thế nào trong tham gia phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường?

a)

Nắm vững các quy định của pháp luật phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Xây dựng ý thức trách nhiệm trong các hoạt động bảo vệ môi trường như sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn tài nguyên (nước, năng lượng,).

b)

Tham gia các phong trào về bảo vệ môi trường, hạn chế sử dụng các phương tiện giao thông cá nhân để bảo vệ môi trường không khí;

c)

Ý thức thực trách nhiệm với môi trường như sống thân thiện với môi trường xung quanh; tích cực trồng cây xanh; tham gia thu gom rác thải tại nơi sinh sống và học tập.

d)

Xây dựng ý thức trách nhiệm trong các hoạt động bảo vệ môi trường như sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn tài nguyên.

99.

Phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường có mấy đặc điểm?

a)

5

b)

3

c)

4

d)

6

100.

Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường gồm mấy biện pháp chung?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

101.

Tham gia phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường gồm những chủ thể nào?

a)

Đảng lãnh đạo Nhà nước, các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị và quần chúng nhân dân tham gia vào phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường thông qua việc hoạch định các chủ trương, chính sách, ban hành các văn bản hướng dẫn, nghị quyết, chỉ thị.

b)

Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; Bộ Tư pháp; Bộ Tài chính; các tổ chức xã hội, đoàn thể quần chúng và công dân.

c)

Hộ gia đình và công dân; các cơ quan bảo vệ pháp luật (Công an, Viện kiểm sát, Tòa án, Hội cựu chiến binh, hội phụ nữ, khu phố ….).

d)

Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp; Bộ Tài nguyên môi trường; Bộ Xây dựng; Bộ Y tế; Bộ Thông tin truyền thông; các tổ chức xã hội, đoàn thể quần chúng và công dân.

102.

Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trong nhà trường là trách nhiệm của?

a)

Nhà trường.

b)

Sinh viên.

c)

Nhà trường và sinh viên.

d)

Không phải trách nhiệm của Nhà trường và sinh viên.

103.

Các dấu hiệu pháp lý của tội phạm an toàn giao thông:

a)

Chủ thể; Khách thể; Mặt khách quan, mặt chủ quan của các tội phạm xâm phạm an toàn giao thông.

b)

Mặt khách quan, mặt chủ quan của các tội phạm xâm phạm an toàn giao thông.

c)

Chủ thể của các tội phạm xâm phạm an toàn giao thông.

d)

Chủ thể; Mặt khách quan của các tội phạm xâm phạm an toàn giao thông.

104.

Có mấy dạng vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

105.

Vi phạm hành chính xảy ra trong lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là?

a)

Là hành vi trái pháp luật, do cá nhân, tổ chức có năng lực trách nhiệm hành chính thực hiện với lỗi cố ý hoặc vô ý, xâm phạm đến hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông và theo quy định của pháp luật phải chịu trách nhiệm hành chính.

b)

Là hành vi trái pháp luật, do cá nhân có năng lực trách nhiệm hành chính thực hiện với lỗi cố ý, xâm phạm đến hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông và theo quy định của pháp luật phải chịu trách nhiệm hành chính.

c)

Là hành vi do cá nhân có năng lực trách nhiệm hành chính thực hiện với lỗi cố ý, xâm phạm đến hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông và theo quy định của pháp luật phải chịu trách nhiệm hành chính.

d)

Là hành vi trái pháp luật, do cá nhân, tổ chức thực hiện với lỗi cố ý hoặc vô ý, xâm phạm đến hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông phải chịu trách nhiệm hành chính.

106.

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải có điều kiện nào sau đây?

a)

Có giấy Chứng minh nhân dân.

b)

Đủ tuổi theo qui định của pháp luật.

c)

Đã học lái xe.

d)

Có sức khỏe, đủ tuổi, có giấy phép lái xe theo qui định của Luật giao thông đường bộ, bảo đảm điều khiển xe an toàn.

107.

Đấu tranh chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là hoạt động của tổ chức nào sau đây?

a)

Hoạt động của Lực lượng vũ trang có thẩm quyền.

b)

Hoạt động toàn xã hội.

c)

Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

d)

Hoạt động của các cơ chức năng có thẩm quyền theo qui định.

108.

Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là một bộ phận của?

a)

Hệ thống pháp luật hành chính của Đảng.

b)

Hệ thống pháp luật hành chính Nhà nước.

c)

Hệ thống pháp luật hành chính của Quốc hội.

d)

Hệ thống pháp luật của Bộ Công An.

109.

Tốc độ tối đa khi tham gia giao thông đường bộ là?

a)

Là vận tốc lớn nhất trên một tuyến đường, đoạn đường hoặc làn đường.

b)

Là vận tốc lớn nhất trên cùng một tuyến đường, đoạn đường hoặc làn đường.

c)

Là tốc độ lớn nhất trên một tuyến đường, đoạn đường hoặc làn đường.

d)

Là tốc độ lớn nhất trên cùng một tuyến đường, đoạn đường hoặc làn đường.

110.

Nội dung của đấu tranh chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là gì?

a)

Phát hiện những hành vi vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông do cá nhân, tổ chức thực hiện.

b)

Góp phần áp dụng các biện pháp xử lý tương ứng với mức độ của các hành vi vi phạm đó, góp phần bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

c)

Một nhiệm vụ của công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

d)

Tuyên truyền những hành vi vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông do cá nhân, tổ chức thực hiện.

111.

Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là gì?

a)

Một bộ phận bao gồm hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành.

b)

Một bộ phận của hệ thống pháp luật bao gồm hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành.

c)

Một bộ phận của hệ thống pháp luật hành chính nhà nước, bao gồm hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành.

d)

Một bộ phận của hệ thống hành chính nhà nước, bao gồm hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành.

112.

Người từ đủ bao nhiêu tuổi thì được điều khiển xe mô tô, xe gắn máy có dung tích xi lanh từ 50cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự, xe có trọng tải dưới 3.500kg và xe ô tô chở người đến 9 chỗ?

a)

Người từ đủ 14 tuổi.

b)

Người từ đủ 16 tuổi.

c)

Người từ đủ 18 tuổi.

d)

Người từ đủ 17 tuổi.

113.

Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông ban hành nhằm?

a)

Điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức, thực hiện hoạt động chấp hành của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức xã hội và công dân trên lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

b)

Điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thực hiện hoạt động điều hành của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức xã hội và công dân trên lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

c)

Điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức, thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức xã hội và công dân trên lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

d)

Điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức, thực hiện của các cơ quan quản lý nhà nước, công dân trên lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

114.

Nghị định 100/2019/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt có hiệu lực từ ngày, tháng, năm nào?

4 lines
115.

Luật Giao thông đường bộ có hiệu lực từ năm nào?

a)

Năm 2008

b)

Năm 2009

c)

Năm 2010

d)

Năm 2011

116.

Phòng ngừa vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là hoạt động của tổ chức nào?

a)

Hoạt động của các cơ quan Nhà nước; các tổ chức xã hội

b)

Hoạt động của các tổ chức xã hội và công dân

c)

Hoạt động của công dân

d)

Hoạt động của các cơ quan Nhà nước; các tổ chức xã hội

117.

Người điều khiển xe máy chỉ được chở 2 người trong trường hợp nào sau đây?

a)

Chở người bệnh đi cấp cứu, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật, chở trẻ em dưới 14 tuổi

b)

Chở người bệnh đi cấp cứu, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật

c)

Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật, chở trẻ em dưới 14 tuổi

d)

Chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi

118.

Người tham gia giao thông đường bộ gồm những người nào?

a)

Người chạy, người được chở trên phương tiện tham gia giao thông đường bộ; người điều khiển, dẫn dắt súc vật; người đi bộ trên đường bộ

b)

Người điều khiển, người được chở trên phương tiện đường bộ; người điều khiển, dẫn dắt súc vật; người đi bộ trên đường bộ

c)

Người điều khiển, người được chở trên phương tiện tham gia giao thông đường bộ; người điều khiển, dẫn dắt súc vật; người đi bộ trên đường bộ

d)

Người được chở trên phương tiện tham gia giao thông đường bộ; người điều khiển, dẫn dắt súc vật; người đi bộ trên đường bộ

119.

Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là:

a)

Cơ sở, công cụ pháp lý quan trọng để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo đảm trật tự an toàn giao thông, trật tự an toàn xã hội

b)

Công cụ pháp lý quan trọng để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo đảm trật tự an toàn giao thông, trật tự an toàn xã hội

c)

Cơ sở, công cụ pháp lý quan trọng để thực hiện chức năng nhà nước về bảo đảm trật tự an toàn giao thông

d)

Công cụ pháp lý để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo đảm trật tự an toàn giao thông

120.

Vai trò của pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là gì?

a)

Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là ý chí của Nhà nước để chỉ đạo và tổ chức thực hiện bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

b)

Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là ý chí để chỉ đạo và tổ chức thực hiện bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

c)

Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là ý chí của Bộ công an để chỉ đạo tổ chức thực hiện bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

d)

Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là ý chí của toàn dân để chỉ đạo và tổ chức thực hiện bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

121.

Tổ chức nào là chủ thể trong thực hiện phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam, Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân các cấp và Ủy ban nhân dân các cấp

b)

Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp

c)

Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam, Quốc hội

122.

Tổ chức nào sau đây là chủ thể trong thực hiện phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Các tổ chức xã hội và tổ chức quần chúng tự quản; cơ quan quản lý kinh tế, giao thông, văn hóa, giáo dục, dịch vụ, du lịch; công dân

b)

Các cơ quan quản lý kinh tế, giao thông, văn hóa, giáo dục, dịch vụ, du lịch

c)

Cơ quan quản lý giao thông, văn hóa, giáo dục, du lịch; công dân

d)

Các tổ chức xã hội và tổ chức quần chúng tự quản; cơ quan quản lý kinh tế, giao thông

123.

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày, tháng, năm nào?

a)

Ngày 22/11/2014

b)

Ngày 21/11/2014

c)

Ngày 21/11/2015

d)

Ngày 25/12/2015

124.

Các tội phạm xâm phạm an toàn giao thông là?

a)

Là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm đến lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông

b)

Do người có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý

c)

Xâm phạm vào những quy định của Nhà nước về an toàn giao thông mà theo quy định của Bộ Luật hình sự phải bị xử lý hình sự

d)

Do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm đến lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông

125.

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giao thông đường thủy nội địa được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày, tháng, năm nào?

a)

Ngày 22/11/2014

b)

Ngày 21/11/2014

c)

Ngày 21/11/2015

d)

Ngày 17/06/2014

126.

Ngày có hiệu lực của một quy định được nêu:

a)

Ngày 25 tháng 12 năm 2019

b)

Ngày 01 tháng 01 năm 2020

c)

Ngày 30 tháng 12 năm 2020

d)

Ngày 30 tháng 12 năm 2019

127.

Luật giao thông đường bộ có hiệu lực từ năm nào? (nhắc lại để kiểm tra hiểu biết)

a)

2008

b)

2009

c)

2010

d)

2011

128.

Trong các trường hợp sau, đâu là đúng về số người được chở trên xe máy?

a)

Được chở 2 người khi chở người bệnh đi cấp cứu, áp giải người vi phạm pháp luật, chở trẻ em dưới 14 tuổi

b)

Được chở 2 người khi chở người bệnh đi cấp cứu và trẻ em dưới 14 tuổi

c)

Được chở 2 người khi áp giải người vi phạm pháp luật và trẻ em dưới 14 tuổi

d)

Được chở 2 người khi chở người bệnh đi cấp cứu

129.

Pháp luật bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đóng vai trò gì đối với cơ quan nhà nước và xã hội?

4 lines
130.

Những chủ thể nào tham gia vào công tác phòng, chống vi phạm pháp luật giao thông theo quy định?

4 lines