Font size
WorksheetsPage 1
Total questions: 129
Worksheet time: 1hrs 5mins
Tính cách là gì?
Là phương thức hành vi quen thuộc, thường xuyên của người đó
Là sự kết hợp các thuộc tính tâm lý biểu thị tính cách của nhân cách, thể hiện thái độ của họ với thế giới xung quanh
Là một hành vi bền vững dần trở thành thói quen
Là những thái độ của con người thể hiện với môi trường xung quanh
Cấu trúc của tính cách được chia làm những nhóm nào?
Sự kết hợp độc đáo, sự kết hợp nhiều tính cách
Nét ý chí, tính thống nhất
Tính toàn vẹn, các nét tính cách
Các nét tính cách, nét ý chí
Những đặc điểm chính của tính cách là?
Tính thống nhất, tính tích cực, tính tiêu cực, tính tích cực
Tính ổn định, tính thống nhất, tính cá biệt, tính điển hình, tính chủ động
Tính toàn vẹn, tính thống nhất, tính tích cực, tính đạo đức, tính ổn định, tính cá biệt, tính điển hình
Tính độc lập, tính thống nhất, tính tích cực, tính đạo đức, tính cá biệt
Các nét tính cách khi hình thành; khó thay đổi đó là tính gì của nhân cách?
Tính thống nhất toàn vẹn
Tính ổn định
Tính tích cực
Tính cá biệt
Tính cách mang tính toàn vẹn là?
Là sự tổ hợp các tính cách tương đối ổn định của con người
Là cá nhân sống trong điều kiện xã hội - lịch sử giống nhau về kinh tế, chính trị
Là do mỗi người có đặc bẩm sinh, di truyền riêng của con người
Là tính cách không tuyệt đối mà chỉ mang tính tương đối
Tính thống nhất toàn vẹn của nhân cách phụ thuộc vào?
Thái độ trung tâm cốt lõi của con người
Hoàn cảnh sống của con người
Mục đích và hành động
Điều kiện lịch sử - xã hội
Cá nhân sống trong điều kiện lịch sử giống nhau về kinh tế - chính trị - văn hóa - xã hội tạo nên tính cách giống nhau. Đó là tính gì?
Tính toàn vẹn
Tính ổn định
Tính điển hình
Tính tích cực
Biện pháp giáo dục tính cách là?
Giúp trẻ nắm vững các quy tắc hành vi, chuẩn mực đạo đức
Hình thành những thói quen thực hiện hành vi không tốt
Người lớn cần phải làm gì để phát triển ngôn ngữ cho trẻ?
Phát triển vốn từ cho trẻ
Tham gia các hoạt động cùng trẻ
Cho trẻ xem truyện tranh
Cho trẻ xem tivi nhiều
Dấu hiệu nào dưới đây nói lên sự phát triển về vốn từ của trẻ mẫu giáo?
Trẻ hiểu được khái niệm phức tạp
Số lượng từ của trẻ tăng nhanh
Trẻ biết sử dụng tất cả các từ
Trẻ biết phân tích cấu tạo của từ
Sự phát triển vốn từ của trẻ mẫu giáo lệ thuộc trực tiếp vào yếu tố nào dưới đây?
Điều kiện sinh hoạt
Môi trường hoạt động
Môi trường sống
Điều kiện sống và giáo dục
Hình thức ngôn ngữ nào là phức tạp nhất ở trẻ?
Ngôn ngữ lý luận
Ngôn ngữ mạch lạc
Ngôn ngữ giải thích
Ngôn ngữ khoa học
Đâu là những ngôn ngữ bên ngoài?
Ngôn ngữ nói; ngôn ngữ độc thoại
Ngôn ngữ nói, độc thoại, đối thoại, viết
Ngôn ngữ dành cho mình
Ngôn ngữ đối thoại
Đâu là khái niệm đúng nhất của ngôn ngữ?
Là một hiện tượng xã hội – lịch sử
Là được truyền đạt và tiếp nhận thông tin
Là hoạt động mà trong quá trình đó con người sử dụng tiếng nói để giao tiếp với người khác
Là một trong những yếu tố quan trọng
Ngôn ngữ được dùng để truyền đạt và tiếp nhận thông tin, để biểu cảm và nhờ đó thúc đẩy, điều chỉnh hành động của con người là chức năng nào của ngôn ngữ?
Chức năng giao tiếp
Chức năng chỉ nghĩa
Chức năng khái quát hóa
Chức năng trí tuệ
Chức năng của ngôn ngữ là?
Chức năng chỉ nghĩa
Chức năng giao tiếp
Chức năng khái quát hoá
Chức năng chỉ nghĩa, khái quát hoá, giao tiếp
Ngôn ngữ nào có ý nghĩa rất lớn với đời sống của con người vì nó liên quan đến tư duy?
Ngôn ngữ bên trong
Ngôn ngữ viết
Ngôn ngữ bên ngoài
Ngôn ngữ nói
Chủ ý có chủ định của trẻ mẫu giáo hình thành trên cơ sở nào?
Các hoạt động đa dạng của trẻ
Sự hứng thú hoạt động của trẻ
Tính hấp dẫn của các đối tượng trong hoạt động của trẻ
Yêu cầu nhiệm vụ hoạt động của trẻ
Loại trí nhớ chủ yếu của trẻ mẫu giáo là?
Trí nhớ có chủ định
Trí nhớ hình ảnh
Trí nhớ vận động
Trí nhớ không chủ định
Trí nhớ có chủ định của trẻ được hình thành trên cơ sở nào?
Tính hấp dẫn trong hoạt động của trẻ
Hoạt động của trẻ ngày càng đa dạng
Yêu cầu của hoạt động với trẻ ngày càng cao
Nội dung đồ chơi của trẻ nhiều
Phương pháp ghi nhớ đơn giản nhất của trẻ là?
Ghi nhớ một cách máy móc
Nhắc lại nội dung cần nhớ nhiều lần
Ghi nhớ có ý nghĩa
Học thuộc lòng nội dung
Ghi nhớ có chủ định chủ yếu của trẻ là loại ghi nhớ nào?
Ghi nhớ máy móc
Ghi nhớ ý nghĩa
Ghi nhớ có mục đích
Ghi nhớ ngắn hạn
Dựa vào nội dung của trí nhớ có mấy loại trí nhớ?
Trí nhớ có chủ định, trí nhớ không chủ định
Trí nhớ ngắn hạn, trí nhớ dài hạn
Trí nhớ vận động, hình ảnh, logic từ ngữ, cảm xúc
Trí nhớ giống loài và trí nhớ cá thể
“Sự giữ gìn một tài liệu lâu dài trong trí nhớ sau khi thường xuyên nhắc lại và tái hiện nó” đó là trí nhớ nào?
Trí nhớ cảm xúc
Trí nhớ dài hạn
Trí nhớ cá thể
Trí nhớ logic từ ngữ
Trí nhớ có chủ định và trí nhớ không chủ định thuộc loại trí nhớ nào?
Dựa vào tính tích cực
Dựa vào hình thức
Dựa vào nội dung
Dựa vào đặc điểm
Cơ sở của tri giác không gian là?
Hình dáng, hình khối và độ lớn nhau
Một kĩ xảo của tri giác
Hoạt động tổng thể của nhiều cơ quan khác
Biểu tượng trực quan sinh động
Hãy chỉ ra quy luật nào sau đây là phù hợp nhất đối với việc lý giải về sự phát triển hành động tri giác nhìn của trẻ?
Từ hành động thực tiễn với đối tượng đến hành động tri giác
Từ hành động định hướng bên ngoài chuyển thành hành động tri giác
Hành động định hướng bên ngoài chuyển thành hướng bên trong
Từ hành động thực tiễn với đối tượng đến hành động kết hợp với tri giác thành hành động tri giác
Hãy chỉ ra dấu hiệu nào sau đây nói lên sự phát triển hành động tri giác phức tạp của trẻ?
Hành động tri giác mô hình hóa
Hành động tri giác không chủ định
Hành động tri giác nghe
Hoạt động vui chơi
Loại tri giác này giúp ta phản ánh sự chuyển động, di động của các vật thể đó là loại tri giác nào?
Tri giác không gian
Tri giác ổn định
Tri giác thời gian
Tri giác vận động
Tri giác có những quy luật cơ bản nào?
Quy luật về tính lựa chọn, áo ảnh, tổng giác
Quy luật về tính có ý nghĩa, tính ổn định, tính đối tượng
Áo ảnh, tính ổn định, tính đối tượng, tính lựa chọn, tính có ý nghĩa, tổng giác
Áo ảnh, tính ổn định, tính đối tượng
Việc luyện tập tri giác cho trẻ như thế nào là phù hợp?
Dạy trẻ khảo sát đặc điểm của đối tượng
Dạy trẻ trực tiếp về đối tượng
Dạy trẻ thực hành hành động định hướng bên ngoài với đối tượng
Dạy trẻ khảo sát đối tượng mà không cần dựa vào hành động bên ngoài với đối tượng
“Hoạt động tri giác của con người chỉ có khả năng phản ánh một vài sự vật, hiện tượng trong vô số sự vật bên ngoài thế giới khách quan”. Đó là nội dung của quy luật nào?
Quy luật tính lựa chọn
Quy luật tính đối tượng
Quy luật tính ý nghĩa
Quy luật tính ổn định
Vai trò của tri giác là gì?
Định hướng hành vi và hành động của con người
Con người định hướng được những phản ánh, cách xử lý
Nguồn cung cấp dữ liệu cho các quá trình nhận thức cao hơn
Là điều kiện quan trọng để đảm bảo trạng thái hoạt động của vỏ não
Đây là một hiện tượng có quy luật xảy ra ở rất cả người bình thường là gì?
Viễn thị
Cận thị
Loạn thị
Ảo ảnh
Loại tri giác nào cho ta biết độ lâu, độ nhanh, nhịp điệu, tính liên tục hoặc gián đoạn của các hiện tượng trong thực tế khách quan?
Tri giác không gian
Tri giác vận động
Tri giác thời gian
Tri giác không gian và thời gian
Quy luật về tính ổn định là gì?
Có mối quan hệ chặt chẽ với tư duy và hiểu được tính bản chất
Tính đối tượng có vai trò quan trọng trong hoạt động của con người
Phụ thuộc vào yếu tố chủ quan và khách quan
Phụ thuộc vào sự ổn định của bản thân sự vật hiện tượng và kinh nghiệm sống của con người
Hoạt động, trạng thái tâm lý và lứa tuổi có ảnh hưởng lớn đến việc nào sau đây?
Tri giác có chủ định
Tri giác vận động
Tri giác độ dài thời gian
Tri giác không gian
Loại tư duy nào chủ yếu ở trẻ?
Tư duy lý luận
Tư duy trực quan hình ảnh
Tư duy trừu tượng
Tư duy trực quan hành động
Một trong những điều phát triển tư duy cho trẻ là gì?
Trẻ được lĩnh hội một vốn nhất định các kiến thức
Sự giúp đỡ của bạn bè
Sự hỗ trợ của người lớn
Trang bị nhiều đồ chơi
Tư duy là gì?
Là phản ánh những cái chưa có trong kinh nghiệm cá nhân bằng cách xây dựng những hình ảnh mới trên cơ sở những biểu tượng đã có
Là quá trình nhận thức phản ánh những liên hệ không có tính quy luật của sự vật hiện tượng trong hiện tượng khách quan
Là công cụ quan trọng nhất của sự phản ánh gián tiếp
Tư duy chỉ nảy sinh trong?
Trong hoàn cảnh có vấn đề
Trong quá trình trí nhớ
Trong mối liên hệ và quan hệ
Trong kiến thức đã học
Khi trẻ có khả năng đọc và hiểu sơ đồ đường đi, chứng tỏ trẻ có loại tư duy?
Tư duy của trẻ mang tính giao tiếp
Tư duy của trẻ mang tính khái quát
Tư duy của trẻ mang tính cụ thể
Tư duy của trẻ mang tính trừu tượng
Tư duy có những thao tác nào?
So sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa
Phân tích và tổng hợp, so sánh, độc lập, tích cực
Cụ thể hóa, so sánh, trừu tượng hóa, khái quát hóa, phân tích tổng hợp
Phân tích, so sánh, khái quát hóa, độc lập
Tư duy của trẻ sẽ trở nên khái quát hơn và trừu tượng hơn nếu...?
Trẻ được học mô tả trực quan
Trẻ được hành động với đối tượng cụ thể
Cho trẻ xem ảnh của đối tượng cụ thể
Trẻ được học sử dụng mô hình trực quan
Tư duy có vai trò như thế nào trong cuộc sống?
Cải tạo thông tin cảm tính, mở rộng giới hạn
Giúp ta phản ánh những cái chưa từng có của kinh nghiệm
Tư duy không giải được vấn đề trước mắt
Tư duy đòi hỏi chúng ta tưởng tượng
Tư duy nhất thiết phải dùng ... làm phương tiện?
Trí nhớ
Ngôn ngữ
Tưởng tượng
Cảm giác – tri giác
Muốn phát triển tư duy cho học sinh phải?
Cải tạo thông tin cảm tính
Mở rộng giới hạn nhận thức
Cải tạo tự nhiên – xã hội
Trau dồi ngôn ngữ
Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng mạnh nhất đến hình ảnh tưởng tượng của trẻ sau khi thực hiện xong hành động?
Đối tượng của hành động
Tình huống hành động
Cảm xúc tích cực
Hành động trẻ đang thực hiện
Loại tưởng tượng chủ yếu của trẻ là?
Tưởng tượng tái tạo
Tưởng tượng không chủ định
Tưởng tượng có chủ định
Tưởng tượng sáng tạo
Khi con người trong giấc ngủ (chiêm bao), trong trạng thái nửa thức nửa ngủ, trong trạng thái bệnh lý của ý thức, đó là biểu hiện của loại tưởng tượng nào?
Tưởng tượng sáng tạo
Tưởng tượng tái tạo
Tưởng tượng có tính tích cực
Tưởng tượng tiêu cực
Câu nói “Bản chất của con người là tổng hòa của các mối quan hệ xã hội” là của ai?
Lênin
C. Mác
Bác Hồ
Ăngghen
Các tấm gương vượt khó, vượt qua số phận thể hiện tính gì trong tâm lí?
Tính ổn định
Tính giao tiếp
Tính tích cực
Tính thống nhất
Nhân cách là chủ thể của hoạt động và giao tiếp, là sản phẩm của xã hội. Vì thế nhân cách mang tính gì?
Tính thống nhất
Tính ổn định
Tính tiêu cực
Tính tích cực
Nhân cách là tổ hợp các thuộc tính tâm lý tương đối ổn định của con người, nên nếu đã được hình thành thì khó thay đổi. Đó là đặc điểm tâm lý nào?
Tính ổn định
Tính giao tiếp
Tính tích cực
Tính thống nhất
Đặc điểm tâm lý nào là sự kết hợp độc nhất vô nhị các đặc điểm tâm lý?
Tính thống nhất
Tính cá biệt
Tính tích cực
Tính ổn định
Tính thống nhất của nhân cách là?
Là chủ thể của hoạt động và giao tiếp, là sản phẩm của xã hội
Là một chỉnh thể thống nhất giữa phẩm chất và năng lực, giữa đức và tài của người
Là nhân cách chỉ có thể hình thành, phát triển, tồn tại và thể hiện trong hoạt động
Là tổ hợp các thuộc tính tâm lý tương đối ổn định, tiềm tàng trong mỗi cá nhân
Cảm giác là một
quá trình tâm lý
hiện tượng tâm lý
thuộc tính tâm lý
ý chí tâm lý
Chọn đáp án trả lời đúng nhất trong các câu sau về cảm giác
Cảm giác phản ánh đúng các thuộc tính đồng nhất với nhau từ bề ngoài của sự vật hiện tượng
Cảm giác tác động gián tiếp lên các giác quan của ta
Đặc điểm không có tính cụ thể
Cảm giác phản ánh những thuộc tính riêng lẻ bề ngoài của sự vật hiện tượng
Bản chất của con người mang bản chất
bản chất xã hội, lịch sử
bản chất xã hội
bản chất cộng đồng dân tộc
bản chất cá nhân
Con đường nhận thức hiện thực khách quan quan trọng đặc biệt với
người bình thường
trẻ em
người lớn tuổi
người khuyết tật
Cảm giác là một:
Quá trình tâm lý
Hiện tượng tâm lý
Thuộc tính tâm lý
Ý chí tâm lý
Chọn đáp án trả lời đúng nhất trong các câu sau về cảm giác.
Cảm giác phản ánh cùng các thuộc tính đồng nhất với nhau từ bề ngoài của sự vật hiện tượng
Cảm giác tác động gián tiếp lên các giác quan của ta
Đặc điểm không có tính cụ thể
Cảm giác phản ánh những thuộc tính riêng lẻ bề ngoài của sự vật hiện tượng
Bản chất của con người mang bản chất:
Bản chất xã hội, lịch sử
Bản chất xã hội
Bản chất cộng đồng dân tộc
Bản chất cá nhân
Những sau đây là hiện tượng tâm lý:
Tập thể dục buổi sáng
Hát hay
Khóc
Hồi hộp khi thi
Con đường nhận thức hiện thực khách quan quan trọng đặc biệt với:
Người bình thường
Trẻ em
Người lớn tuổi
Người khuyết tật
Trong các câu sau câu nào nói đúng về vai trò của cảm giác:
Cảm giác cung cấp nguyên liệu cho quá trình tư duy
Cảm giác cung cấp nguyên liệu cho quá trình giao tiếp
Cảm giác cung cấp nguyên liệu cho quá trình nhận thức
Có thể đảm bảo trạng thái hoạt động của cơ thể
Trong các trường hợp sau đây không phải là trạng thái tâm lý:
Trạng thái chú ý trong nhận thức
Trạng thái căng thẳng trong hành động
Tâm trạng buồn bực, vui vẻ, sợ hãi
Trạng thái đau đầu khi bệnh
Trong các câu sau câu nào là ngưỡng cảm giác phía trên:
Là cường độ kích thích tối thiểu gây ra được cảm giác
Là cường độ kích thích tối thiểu mà ở đó mà vẫn còn cảm giác
Là cường độ kích thích tối đa mà ở đó vẫn còn cảm giác
Là khả năng nhận biết một cách nhanh nhạy, chính xác khác nhau giữa hai kích thích
Quy luật bù trừ của cảm giác luôn có ở người:
Người bình thường
Người bị mù
Người bệnh
Người già
"Giới hạn của cường độ kích thích gây ra được cảm giác", thì thuộc quy luận cơ bản nào trong của cảm giác:
Quy luật tính thích ứng của cảm giác
Quy luật tác động lẫn nhau của các cảm giác
Quy luật ngưỡng cảm giác
Quy luật bù trừ của cảm giác
Nguyên tắc nào sau đây khẳng định tâm lý có nguồn gốc từ thế giới khách quan tác động vào bộ não con người
Nguyên tắc quyết định luận
Nguyên tắc khách quan
Nguyên tắc nghiên cứu tâm lý kết hợp với sinh lý học
Nguyên tắc thống nhất tâm lý, ý thức, nhân cách với hoạt động
Trong các trường hợp sau đây thuộc "cấp độ ý thức, tự ý thức"
Ý thức gia đình
Ý thức nghề nghiệp
Ý thức dân tộc
Ý thức làm bài tập
Trong các câu sau đây thuộc: "cấp độ ý thức nhóm và ý thức tập thể"
Mộng du, nói mê
Ý thức gia đình
Người bị thôi miên
Người bệnh tâm thần
Câu nào dưới đây không thuộc quá trình tâm lý
Nhận thức
Cảm xúc
Hành động ý thức
Tính cách
Khả năng chú ý cao độ vào đối tượng cần thiết cho hoạt động nào đó, thì thuộc tính cơ bản của chú ý nào
Sự bền vững của chú ý
Sự phân chú ý
Sự di chuyển của chú ý
Sự tập trung của chú ý
Ta đang ở chỗ sáng với cường độ kích thích ánh sáng mạnh mà vào chỗ tối với cường độ yếu thì lúc đầu ta không nhìn thấy gì cả, phải một thời gian mới dần thấy rõ; trường hợp này thuộc quy luật nào của cảm giác?
Quy luật về ngưỡng cảm giác
Quy luật về sự thích ứng của cảm giác
Quy luật về sự tác động lẫn nhau của các cảm giác
Quy luật bù trừ của cảm giác
Trong các câu sau, câu nào là cảm giác bên trong?
Cảm giác thị giác
Cảm giác thính giác
Cảm giác mạc cảm
Cảm giác vận động
Trong các câu sau, câu nào là cảm giác bên ngoài?
Cảm giác thăng bằng
Cảm giác vị giác
Cảm giác cơ thể
Cảm giác rung
"Người thợ nhuộm có thể phân biệt được 60 màu đen khác nhau" thì thuộc hoạt động nào?
Nhận thức cảm giác
Tri giác nhận thức lý tính
Tưởng tượng
Tư duy
Trong các thời kì sau đây thời kì nào bắt đầu xuất hiện ở loài cá?
Thời kì tư duy
Thời kì bản năng
Thời kì trí giác
Thời kì cảm giác
Trong các câu sau đây, câu nào nói đúng về chú ý?
Là trạng thái tâm lý
Quá trình tâm lý
Là thuộc tính tâm lý
Là hiện tượng tâm lý
Nhận thức là tập hợp các … ổn định của con người.
Quá trình tâm lý
Hiện tượng tâm lý
Đặc điểm tâm lý
Thuộc tính tâm lý
Nhân cách biểu thị bản sắc:
Riêng của tập thể
Riêng của cộng đồng
Riêng của xã hội
Riêng của cá nhân
Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau.
Nhân cách là chủ thể của hoạt động và giao tiếp
Nhân cách là khách thể của hoạt động và giao tiếp
Nhân cách luôn tác động tích cực vào ý thức
Nhân cách là sản phẩm của cá nhân
Nhân cách không bẩm sinh, không có sẵn mà dần dần được hình thành trong quá trình sống, thì thuộc đặc điểm cơ bản của nhân cách nào?
Tính thống nhất của nhân cách
Tính ổn định của nhân cách
Tính tích cực của nhân cách
Tính giao lưu của nhân cách
Bản chất xã hội của nhân cách thể hiện thông qua con đường giáo dục, dạy học và hoạt động nào sau đây?
Cá nhân
Tập thể
Xã hội
Cộng đồng
Bản chất của con người là sự tổng hoà nào sau đây các mối quan hệ?
Cộng đồng
Tập thể
Dân tộc
Xã hội
Tính cách là sự kết hợp độc đáo của các gì?
Thuộc tính tâm lý
Trạng thái tâm lý
Quá trình tâm lý
Hiện tượng tâm lý
Tính cách biểu hiện ở phương thức nào là đúng nhất?
Hành vi
Ý thức
Thái độ
Nhận thức
“Không tuyệt đối mà chỉ mang tính tương đối” — chọn câu trả lời đúng nhất nói về đặc điểm của tính cách.
Tính cách mang tính toàn vẹn thống nhất
Tính tích cực
Tính ổn định, bền vững và tính mềm dẻo
Tính điển hình, tính cá biệt
Tính cách của con người được đo bằng những chuẩn mực của xã hội, tuỳ thuộc đặc điểm nào của tính cách?
Tính cách mang tính toàn vẹn thống nhất
Tính tích cực
Tính ổn định, bền vững và tính mềm dẻo
Tính đạo đức
Sự khắc phục khó khăn, trở ngại để trở thành hành động, mục đích hành động, thuộc loại tính cách nào?
Tính tích cực.
Tính cách mang tính toàn vẹn, thống nhất.
Tính ổn định, bền vững và tính mềm dẻo.
Tính đạo đức.
Cần giúp trẻ mầm non nắm vững quy tắc nào trong biện pháp giáo dục?
Hành vi và chuẩn mực đạo đức.
Kỹ xảo.
Kỹ năng.
Năng khiếu.
Quá trình tâm lý
là đặc điểm đặc biệt của hoạt động tâm lý của con người trong một thời điểm nào đó.
là những dạng hoạt động tâm lý riêng lẻ, có mở đầu, diễn biến và kết thúc.
là những đặc điểm tâm lý bền chặt nhất, bền vững nhất của con người.
là quá trình tác động qua lại giữa hệ thống này với hệ thống khác.
Quá trình nhận thức bao gồm
trí nhớ, tư duy, tưởng tượng.
tri giác, trí nhớ, tính cách.
cảm giác, tưởng tượng, tâm trạng.
tưởng tượng, tư duy, trí nhớ.
Đáp án nào sau đây không phải là thuộc tính của tâm lý
Tính cách.
Khí chất.
Tâm trạng.
Xu hướng.
Chức năng của tâm lý là
định hướng cho hoạt động, giúp con người nhận thức các thuộc tính của các đối tượng.
điều khiển, kiểm tra quá trình hoạt động làm cho hoạt động của con người có ý thức, mang lại hiệu quả cao.
giúp con người tự điều chỉnh những hoạt động phù hợp với những mục tiêu chưa xác định, giúp thích ứng với hoàn cảnh khách quan.
chức năng định hướng không có tính quyết định trong hoạt động của con người.
Sự bền vững của chú ý là
khả năng duy trì chú ý vào một đối tượng hoạt động.
khả năng chuyển hướng chú ý nhanh sang kích thích mới.
khả năng phân phối chú ý giữa nhiều hoạt động cùng lúc.
cường độ kích thích gây ra chú ý trong một khoảnh khắc.
Quá trình tâm lý là gì?
là đặc điểm đặc biệt của hoạt động tâm lý của con người trong một thời điểm nào đó.
là những dạng hoạt động tâm lý riêng lẻ, có mở đầu, diễn biến và kết thúc.
là những đặc điểm tâm lý bền chặt nhất, bền vững nhất của con người.
là quá trình tác động qua lại giữa hệ thống này với hệ thống khác.
Quá trình nhận thức bao gồm những yếu tố nào?
trí nhớ, tư duy, tưởng tượng.
tri giác, trí nhớ, tính cách.
cảm giác, tưởng tượng, tâm trạng.
tưởng tượng, tư duy, trí nhớ.
Đáp án nào sau đây không phải là thuộc tính của tâm lý?
tính cách.
khí chất.
tâm trạng.
xu hướng.
Chức năng của tâm lý là gì?
định hướng cho hoạt động, giúp con người nhận thức các thuộc tính của các đối tượng.
điều khiển, kiểm tra quá trình hoạt động làm cho hoạt động có người không có ý thức, mang lại hiệu quả cao.
giúp con người tự điều chỉnh những hoạt động phù hợp với những mục tiêu chưa xác định, giúp thích ứng với hoàn cảnh khách quan.
chức năng định hướng không có tính quyết định trong hoạt động của con người.
Phương pháp quan sát trong tâm lý học là
Là phương pháp thu thập sự kiện trong các điều kiện đặc biệt do con người làm thực nghiệm ra.
Là phương pháp nghiên cứu tâm lý bằng cách tri giác các hoạt động, hành vi của con người trong điều kiện sống, hoạt động tự nhiên.
Là phương pháp dựa vào kết quả, sản phẩm của hoạt động con người làm ra để nghiên cứu chức năng tâm lý của người đó.
Là phương pháp dựng một số câu hỏi nhất loạt tạo ra cho một số lớn người nhằm thu thập ý kiến chủ quan của họ về một vấn đề nào đó.
Đáp án nào sau đây không phải là yêu cầu của phương pháp quan sát:
Chuẩn bị chu đáo về mọi mặt.
Tiến hành quan sát một cách cẩn thận và có hệ thống.
Xác định mục đích, kế hoạch, nội dung quan sát.
Xác định rõ mục đích (vấn đề cần tìm hiểu). Tiếp xúc trước với người cần trò chuyện.
Vai trò của tri giác là
Cung cấp nguyên liệu cho quá trình nhận thức cao hơn.
Là thành phần chính của nhận thức.
Giúp con người định hướng được những phản ánh, tác động, cách ứng xử.
Nắm vai trò quan trọng trong hoạt động của nhận thức.
"Tinh thần, tư tưởng, tâm lí... chẳng qua là vật chất được chuyển vào đầu óc, biến đổi...", đây là câu nói của ai nói về phản ánh tâm lí?
Galile
A. R. Luria
Lênin
Đâu là định nghĩa của kĩ năng?
Là quá trình tự hoạt động có ý thức.
Là quá trình trong đó con người xác lập mối quan hệ tích cực với thế giới xung quanh và với bản thân nhằm mục đích đặt ra.
Là quá trình con người có thể thực hiện công việc trên cơ sở những kiến thức hoặc kĩ xảo đã được hình thành.
Là hành động được lặp đi lặp lại nhiều lần trở thành nhu cầu của mỗi con người.
Khái niệm chung về cảm giác là gì?
Là quá trình tâm lý, phản ánh riêng lẻ từng thuộc tính bên ngoài của sự vật hiện tượng đang gián tiếp tác động vào giác quan của ta.
Là quá trình tâm lý, phản ánh trọn vẹn các thuộc tính bên trong của sự vật hiện tượng đang gián tiếp tác động vào giác quan của ta.
Là quá trình tâm lý, phản ánh trọn vẹn từng thuộc tính bên trong của sự vật hiện tượng đang trực tiếp tác động vào giác quan của ta.
Là quá trình tâm lý, phản ánh riêng lẻ từng thuộc tính bên ngoài của sự vật hiện tượng đang trực tiếp tác động vào giác quan của ta.
Đặc điểm của cảm giác gồm những gì?
Là một quá trình tâm lý tích cực.
Phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ của sự vật.
Mang tính trọn vẹn.
Tính trực tiếp, cụ thể.
Ngưỡng cảm giác phía trên là gì?
Là cường độ kích thích tối thiểu gây ra được cảm giác.
Là mức độ chênh lệch tối thiểu về cường độ hoặc tính chất của hai kích thích đủ để phân biệt được hai kích thích đó.
Là cường độ kích thích tối đa mà ở đó vẫn còn cảm giác.
Cơ sở sinh lý của cảm giác là gì?
Phẩm chất tự nhiên của bộ máy phân tích và của cơ thể, hoạt động của con người.
Hoạt động của cả một máy phân tích quan.
Hoạt động phân tích của não bộ đối với các kích thích của môi trường xung quanh.
Chỉ một phần nhỏ các phân tích quan tham gia.
“Là khả năng thay đổi nhạy cảm phù hợp với sự thay đổi của cường độ kích thích” là nội dung của quy luật nào?
Quy luật tính thích ứng cảm giác.
Quy luật tác động lẫn nhau của các cảm giác.
Quy luật ngưỡng cảm giác.
Quy luật tự nhiên của cảm giác.
Tri giác là gì?
Là một quá trình nhận thức phản ánh kinh nghiệm của con người: sự ghi lại, giữ lại và làm xuất hiện lại những gì cá nhân thu được trong hoạt động sống của mình.
Là một quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ và quan hệ có tính quy luật của sự vật hiện tượng trong hiện thực khách quan mà trước đó ta chưa biết.
Là một quá trình tâm lý phản ánh trọn vẹn các thuộc tính bề ngoài của sự vật hiện tượng khi chúng đang tác động trực tiếp lên các giác quan của ta.
Là một quá trình tâm lý phản ánh trọn vẹn các thuộc tính bề ngoài của sự vật hiện tượng khi chúng tác động trực tiếp lên các giác quan của ta.
Đâu là nội dung của quy luật tính lựa chọn của tri giác?
Khi tri giác một đối tượng nào đó, con người bao giờ cũng gọi tên sự vật hiện tượng, xếp chúng vào một nhóm, một lớp nhất định và khái quát nó bằng một từ nhất định.
Hoạt động tri giác của con người chỉ có khả năng phản ánh một vài hiện tượng trong một số sự vật bên ngoài thế giới khách quan.
Hoạt động tri giác của con người chỉ có khả năng phản ánh một vài hiện tượng trong vô số sự vật bên ngoài thế giới khách quan.
Sự phản ánh sai lệch các sự vật hiện tượng trong thế giới của con người.
Cơ sở sinh lý của cảm giác là
Phẩm chất tự nhiên của bộ máy phân tích và của cơ thể, hoạt động của con người
Hoạt động của các bộ máy phân tích quan
Hoạt động phân tích của não bộ đối với các kích thích của môi trường xung quanh
Chỉ một phần nhờ các phân tích quan tham gia
“Là khả năng thay đổi nhạy cảm phù hợp với sự thay đổi của cường độ kích thích” là nội dung của quy luật nào
Quy luật tính thích ứng cảm giác
Quy luật tác động lẫn nhau của các cảm giác
Quy luật ngưỡng cảm giác
Quy luật tự nhiên của cảm giác
Tri giác là
Một quá trình nhận thức phản ánh kinh nghiệm của con người: ghi lại, giữ lại và làm xuất hiện lại những gì cá nhân thu được trong hoạt động sống của mình
Một quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ và quan hệ trong hiện thực khách quan mà trước đó ta chưa biết
Một quá trình tâm lý phản ánh trọn vẹn các thuộc tính bên ngoài của sự vật, hiện tượng khi chúng đang tác động trực tiếp lên các giác quan của ta
Một quá trình tâm lý phản ánh trọn vẹn các thuộc tính bên ngoài của sự vật, hiện tượng khi chúng không tác động trực tiếp lên các giác quan của ta
Đâu là nội dung của quy luật tính lựa chọn của tri giác
Khi tri giác một đối tượng, con người bao giờ cũng gọi tên sự vật, hiện tượng, xếp chúng vào một nhóm hay lớp nhất định và khái quát bằng một từ nhất định
Hoạt động tri giác của con người chỉ có khả năng phản ánh một vài hiện tượng trong một số sự vật bên ngoài thế giới khách quan
Hoạt động tri giác của con người chỉ có khả năng phản ánh một vài hiện tượng trong vô số sự vật bên ngoài thế giới khách quan
Sự phản ánh sai lệch các sự vật, hiện tượng trong thế giới của con người
Tính ổn định phụ thuộc vào
Sự ổn định của sự vật hiện tượng và kinh nghiệm sống của con người.
Kinh nghiệm sống và giáo dục.
Yếu tố chủ quan và khách quan.
Sự ổn định của bản thân sự vật hiện tượng và kinh nghiệm sống của con người.
Cảm giác giống tri giác ở
Tính trực tiếp, cụ thể.
Tính trọn vẹn.
Đều phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ bề ngoài của sự vật hiện tượng.
Đều là một quá trình tâm lý tích cực.
Đặc điểm nào sau đây không phải đặc điểm của trí nhớ
Phản ánh khái quát thế giới khách quan: phản ánh cái chung của nhiều sự vật, những quy luật điển hình của một loại các sự vật.
Phản ánh gián tiếp thế giới khách quan: chỉ cảm một dấu hiệu hoặc quan hệ nào đó của sự vật hiện tượng; tư duy phản ánh được toàn bộ sự vật hiện tượng, các đặc tính của sự vật hiện tượng đó.
Là thành phần cơ bản để hình thành nhân cách.
Bé Thu nhìn thấy một quả hình tròn, màu xanh và khi nếm thử thì bé thấy có vị chua. Ví dụ trên thuộc loại nhận thức nào
Cảm giác.
Trí nhớ.
Tri giác.
Tư duy.
Trong một buổi học, cô giáo hỏi học sinh: hai nhân hai bằng mấy? Học sinh trả lời: thưa cô bằng bốn. Câu trả lời của học sinh trong ví dụ trên thuộc loại nhận thức nào
Tư duy.
Tưởng tượng.
Tri giác.
“… phản ánh những cái chưa có trong kinh nghiệm cá nhân bằng cách xây dựng những hình ảnh mới trên cơ sở những biểu tượng đã có.” Định nghĩa trên thuộc loại nhận thức nào?
Biểu tượng
Trí nhớ
Tư duy
Tưởng tượng
Hình ảnh «Nhân Mã» thuộc loại nhận thức nào?
Tư duy
Biểu tượng
Trí nhớ
Tưởng tượng
Đáp án nào sau đây thể hiện tính chủ động của tưởng tượng?
Có khả năng tạo ra hình ảnh mới thông qua hình ảnh, lời nói, sơ đồ, bản vẽ, lời kể
Tưởng tượng xuất hiện một cách tự nhiên, không phải nỗ lực hay cố gắng để tạo sản phẩm
Tưởng tượng tạo ra những hình ảnh mới đáp ứng nhu cầu của con người, thúc đẩy con người hành động, biến tưởng tượng thành hiện thực
Là mục tiêu cao đẹp của con người, thúc đẩy con người vươn tới
Đáp án nào sau đây thể hiện điểm chung của lý tưởng và ước mơ?
Là mục tiêu cao đẹp của con người
Là hình ảnh mong muốn trong tương lai, nó cũng thúc đẩy con người hành động để biến ước mơ thành hiện thực
Là một dạng đặc biệt của tưởng tượng trong hiện tại
Là một dạng đặc biệt của tưởng tượng về tương lai
Chức năng của ngôn ngữ là gì?
Mở rộng giới hạn của nhận thức
Trao đổi thông tin
Quá trình giữ gìn là
quá trình duy trì và bảo tồn thông tin trong trí nhớ sau khi đã ghi nhận
quá trình tiếp nhận thông tin từ các giác quan
quá trình tái hiện và sử dụng thông tin đã lưu trữ
quá trình loại bỏ thông tin không cần thiết khỏi trí nhớ
