wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẠP KINH TẾ

Total questions: 130

Worksheet time: 1hrs 6mins

Name
Class
Date
1.

Khái niệm nào chỉ sự tăng lên về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định?

a)

Tăng trưởng kinh tế

b)

Quy mô kinh tế

c)

Tốc độ gia tăng kinh tế

d)

Phát triển kinh tế

2.

Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với yếu tố nào sau đây?

a)

Tăng tổng sản phẩm quốc nội

b)

Tăng trưởng kinh tế

c)

Phát triển kinh tế

d)

Gia tăng kinh tế

3.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực thường là gì?

a)

Tăng tỉ trọng dịch vụ, giảm công nghiệp và nông nghiệp

b)

Tăng tỉ trọng công nghiệp và nông nghiệp, giảm dịch vụ

c)

Tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm nông nghiệp

d)

Tăng tỉ trọng công nghiệp, giảm dịch vụ và nông nghiệp

4.

Chỉ số nào phản ánh thu nhập quốc dân bình quân đầu người?

a)

Chỉ số Gini

b)

GDP bình quân đầu người

c)

GNI bình quân đầu người

d)

HDI tổng hợp quốc gia

5.

HDI phản ánh chủ yếu điều gì?

a)

Quy mô sản xuất của nền kinh tế

b)

Mức độ bất bình đẳng thu nhập

c)

Phát triển con người qua giáo dục, y tế, thu nhập

d)

Tốc độ tăng trưởng GDP quý

6.

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) dùng để đánh giá điều gì ở phạm vi quốc gia?

a)

Tốc độ lạm phát hàng năm

b)

Mức độ bất bình đẳng xã hội

c)

Mức sống trung bình của người dân

d)

Mức độ hoạt động sản xuất của nền kinh tế

7.

Khi nói kinh tế Việt Nam năm 2023 tăng trưởng tích cực, điều nào KHÔNG phải là chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế?

a)

Quý IV/2023 tăng 6,72%

b)

GNI bình quân tăng

c)

GDP tăng 5,05%

d)

HDI tăng lên

8.

Phát triển bền vững đòi hỏi chú trọng những yếu tố nào?

a)

Tiến bộ xã hội, công bằng, bảo vệ môi trường

b)

Chỉ tiêu tăng trưởng GDP nhanh nhất

c)

Mở rộng quy mô công nghiệp nặng

d)

Tăng xuất khẩu bằng mọi giá

9.

Trong quá trình hiện đại hóa, chuyển dịch cơ cấu ở Việt Nam 1986–2022 có xu hướng gì?

a)

Giữ nguyên tỉ trọng các khu vực

b)

Tăng tỉ trọng nông nghiệp, giảm dịch vụ

c)

Giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng công nghiệp

d)

Giảm công nghiệp, tăng nông nghiệp

10.

Chỉ số Gini dùng để đo lường điều gì?

a)

Cơ cấu ngành kinh tế

b)

Mức độ đô thị hóa

c)

Tốc độ tăng trưởng GDP

d)

Mức độ bất bình đẳng thu nhập

11.

Sự khác nhau cơ bản giữa tăng trưởng và phát triển kinh tế là gì?

a)

Tăng trưởng về lượng, phát triển về chất

b)

Không có khác biệt đáng kể

c)

Cả hai đều chỉ về lượng

d)

Cả hai đều chỉ về chất

12.

Gia nhập WTO thể hiện Việt Nam tham gia cấp độ hội nhập nào?

a)

Hội nhập song phương

b)

Hội nhập khu vực

c)

Hội nhập toàn cầu

d)

Hội nhập địa phương

13.

Nếu GDP tăng nhưng HDI giảm, nhận định hợp lý nhất là gì?

a)

Phát triển con người tăng nhanh hơn kinh tế

b)

Tăng trưởng chưa đi kèm cải thiện phúc lợi

c)

Bất bình đẳng giảm mạnh trong xã hội

d)

Cơ cấu kinh tế đã tối ưu hóa

14.

Dấu hiệu chuyển dịch cơ cấu tích cực trong một tỉnh là gì?

a)

Giảm dịch vụ, tăng nông nghiệp

b)

Tỉ trọng dịch vụ tăng, nông nghiệp giảm

c)

Tỉ trọng nông nghiệp tăng rõ rệt

d)

Giữ nguyên tỉ trọng ba khu vực

15.

Việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới thể hiện VN tham gia cấp độ hội nhập nào dưới đây?

a)

Hội nhập toàn cầu.

b)

Hội nhập song phương.

c)

Hội nhập khu vực.

d)

Hội nhập đa phương.

16.

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của mỗi quốc gia phải dựa trên cơ sở nào?

a)

Lợi ích cá nhân và áp đặt rào cản thương mại.

b)

Lợi ích cá nhân và tuân thủ các quy tắc riêng.

c)

Cùng có lợi và tuân thủ các quy định riêng.

d)

Cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung.

17.

Trong xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế là gì?

a)

Tình trạng khẩn cấp.

b)

Tất yếu khách quan.

c)

Quá trình đơn lẻ.

d)

Nhu cầu tối thiểu.

18.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ý nghĩa của hội nhập kinh tế quốc tế đối với các nước đang phát triển?

a)

Tạo các cơ hội việc làm.

b)

Kìm hãm sự phát triển kinh tế.

c)

Rút ngắn khoảng cách phát triển.

d)

Tiếp cận các nguồn lực bên ngoài.

19.

Phát biểu nào sau đây là sai về quan điểm định hướng hội nhập kinh tế ở VN?

a)

Tích cực hội nhập kinh tế quốc tế toàn diện.

b)

Tích cực hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.

c)

Hạn chế tham gia thỏa thuận thương mại quốc tế.

d)

Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế.

20.

Hội nhập kinh tế quốc tế không được thực hiện theo cấp độ nào?

a)

Cấp độ khu vực.

b)

Cấp độ cá nhân.

c)

Cấp độ toàn cầu.

d)

Cấp độ song phương.

21.

Sự trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các quốc gia bao gồm hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa dịch vụ được gọi là gì?

a)

Thương mại quốc tế.

b)

Đầu tư quốc tế.

c)

Dịch vụ thu ngoại tệ.

d)

Thương mại nội địa.

22.

Quá trình kinh doanh trong đó vốn đầu tư được di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác với mục đích sinh lời được gọi là gì?

a)

Xuất nhập hàng hóa.

b)

Thương mại quốc tế.

c)

Đầu tư quốc tế.

d)

Dịch vụ thu ngoại tệ.

23.

Các dịch vụ quốc tế như du lịch, giao thông vận tải, xuất nhập khẩu lao động… có vai trò tạo nguồn thu ngoại tệ được gọi là gì?

a)

Xuất, nhập hàng hóa.

b)

Thương mại quốc tế.

c)

Dịch vụ thu ngoại tệ.

d)

Đầu tư quốc tế.

24.

Hội nhập kinh tế quốc tế giúp Việt Nam tiếp cận nguồn vốn và công nghệ từ nước ngoài. Đúng hay sai?

a)

Sai, vì hội nhập chỉ là trao đổi văn hóa.

b)

Đúng, nhưng chỉ với các nước láng giềng.

c)

Sai, hội nhập làm giảm tiếp cận nguồn lực.

d)

Đúng, thông qua hội nhập tiếp cận được nguồn lực mới.

25.

Phát biểu sai về tác động của hội nhập tới cạnh tranh doanh nghiệp nội địa là gì?

a)

Cần chiến lược cạnh tranh, bảo vệ lợi ích quốc gia.

b)

Hội nhập buộc doanh nghiệp trong nước phải yếu đi.

c)

Hội nhập tăng sức ép cạnh tranh phải đổi mới phù hợp.

d)

Cần chủ động hội nhập nhưng cân đối lợi ích trong nước.

26.

Kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam năm 2023 đạt trên 800 tỉ USD là ví dụ về điều gì?

a)

Giá trị dịch vụ nội địa.

b)

Chỉ giá trị nhập khẩu.

c)

Chỉ giá trị xuất khẩu.

d)

Tổng giá trị xuất và nhập khẩu.

27.

Hiệp định thương mại VN – Vương quốc Anh là hình thức hội nhập nào?

a)

Đa phương trong khu vực.

b)

Toàn cầu do WTO điều phối.

c)

Nội khối doanh nghiệp tư nhân.

d)

Song phương giữa hai quốc gia.

28.

Việc xóa bỏ 85,6% các dòng thuế cho hàng hóa Việt Nam vào Anh phản ánh điều gì của EVFTA/UKVFTA?

a)

Chính sách nội địa của từng doanh nghiệp.

b)

Chế độ đãi ngộ quốc gia đa phương.

c)

Cam kết mở cửa thị trường và giảm thuế.

d)

Quy định riêng của WTO về trợ cấp.

29.

Nỗ lực thay đổi của doanh nghiệp H trước yêu cầu chất lượng, môi trường của thị trường Anh thể hiện điều gì?

a)

Không cần kiểm soát nguyên liệu đầu vào.

b)

Xác định chiến lược sản xuất kinh doanh phù hợp.

c)

Từ bỏ thị trường để tránh rủi ro.

d)

Phản đối quy định bảo vệ môi trường.

30.

Chỉ hàng hóa xuất khẩu vào Anh mới cần quan tâm đến vấn đề môi trường, chống biến đổi khí hậu. Nhận định này đúng hay sai?

a)

Sai, là yêu cầu chung trong sản xuất xuất khẩu.

b)

Đúng, chỉ áp dụng cho hàng vào Anh.

c)

Đúng, vì thị trường Anh khó tính nhất.

d)

Sai, vì không có quy định nào về môi trường.

31.

Trong giai đoạn 1986–2022, cơ cấu kinh tế Việt Nam chuyển dịch theo hướng nào?

a)

Giảm dịch vụ; tăng nông nghiệp, công nghiệp.

b)

Tăng nông nghiệp; giảm công nghiệp, dịch vụ.

c)

Tăng tỉ trọng công nghiệp, dịch vụ; giảm nông nghiệp.

d)

Giữ nguyên tỉ trọng các ngành.

32.

Dịch vụ có tỉ trọng tăng đến 48,41% trong quý II/2024 cho thấy điều gì về nền kinh tế?

a)

Đóng góp lớn của khu vực dịch vụ.

b)

Tăng trưởng chủ yếu từ nông nghiệp.

c)

Suy giảm mạnh của công nghiệp.

d)

Thị trường nội địa thu hẹp đáng kể.

33.

Tổng sản phẩm quốc nội GDP quý II/2024 tăng 6,93% phản ánh điều gì?

a)

Nền kinh tế suy giảm dài hạn.

b)

Tăng trưởng do xuất khẩu giảm.

c)

Chỉ số giá tiêu dùng tăng nhanh.

d)

Sản lượng quốc gia tăng, đánh giá mức độ hoạt động.

34.

Bảo hiểm là hoạt động chuyển giao rủi ro giữa bên tham gia bảo hiểm và tổ chức bảo hiểm thông qua các

a)

thỏa thuận

b)

xác nhận

c)

giao kết

d)

cam kết

35.

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về mục đích của bảo hiểm?

a)

Cung cấp sự bảo vệ tài chính trước những rủi ro, tổn thất

b)

Đảm bảo lợi nhuận cho khoản đầu tư của người mua bảo hiểm

c)

Giảm thuế cho người tham gia bảo hiểm

d)

Tạo lợi nhuận cho các công ty bảo hiểm

36.

Hoạt động kinh doanh bảo hiểm mà các tổ chức bảo hiểm phải bồi thường cho bên mua bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận đã cam kết trong hợp đồng bảo hiểm thuộc loại hình bảo hiểm nào?

a)

Bảo hiểm thương mại

b)

Bảo hiểm y tế

c)

Bảo hiểm xã hội

d)

Bảo hiểm thất nghiệp

37.

Loại hình bảo hiểm nào đảm bảo sự hỗ trợ người lao động trong trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động với đơn vị sử dụng lao động, hoặc người lao động bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp?

a)

Bảo hiểm y tế

b)

Bảo hiểm thương mại

c)

Bảo hiểm thất nghiệp

d)

Bảo hiểm xã hội

38.

Hình thức bảo hiểm bắt buộc nào do Nhà nước tổ chức thực hiện, không vì mục đích lợi nhuận nhằm đảm bảo chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh,... cho người tham gia, trên cơ sở chi trả, bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí khám chữa bệnh?

a)

Bảo hiểm thương mại

b)

Bảo hiểm thất nghiệp

c)

Bảo hiểm y tế

d)

Bảo hiểm xã hội

39.

Nhận định nào dưới đây đúng về vai trò của bảo hiểm đối với quản lý rủi ro cá nhân?

a)

Tăng khoản tiết kiệm và đầu tư cho người tham gia bảo hiểm

b)

Hạn chế quyền lợi của người tham gia bảo hiểm khi xảy ra rủi ro tổn thất

c)

Chuyển rủi ro từ người tham gia sang công ty bảo hiểm

d)

Thay thế nhu cầu về quỹ dự trữ khẩn cấp cho cá nhân và gia đình

40.

Hình thức bảo hiểm nào dưới đây cung cấp bảo hiểm cho trường hợp bất ngờ, bất ngờ?

a)

Bảo hiểm sức khỏe

b)

Bảo hiểm doanh nghiệp

c)

Bảo hiểm y tế

d)

Bảo hiểm nhân thọ

41.

Loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với mức thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất là loại hình nào?

a)

Bảo hiểm xã hội bắt buộc

b)

Bảo hiểm xã hội tự nguyện

c)

Bảo hiểm y tế bắt buộc

d)

Bảo hiểm y tế tự nguyện

42.

Bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe do Nhà nước tổ chức thực hiện, bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí khám hoặc chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm là nội dung của

a)

bảo hiểm thương mại

b)

bảo hiểm xã hội

c)

bảo hiểm y tế

d)

bảo hiểm thất nghiệp

43.

Bà H là lao động tự do sống trên địa bàn tỉnh Y. Sau một thời gian khám bệnh và điều trị tại bệnh viện K, bà H cầm trên tay hóa đơn, chứng từ thanh toán bảo hiểm y tế với số tiền 80 triệu đồng. Kết quả sau khi điều trị, bà đã được thanh toán gần một nửa chi phí điều trị gần 50 triệu đồng, thuộc đối tượng đồng chi trả 20%. Bà xúc động nói thêm: “Nhờ có sự tư vấn của cán bộ bảo hiểm xã hội, cách đây 5 tháng tôi có mua một tấm thẻ bảo hiểm y tế nay nhờ có tấm thẻ BHYT này mà tôi không trở thành gánh nặng tài chính của các con khi ốm đau, đến bây giờ bản thân tôi mới thắm thía  cái câu khẩu hiệu: “BHYT đóng góp khi lành để dành khi ốm. Có thẻ BHYT, mình được lợi rất nhiều về viện phí, chất lượng khám chữa bệnh cũng tương đương với dịch vụ, tôi mong rằng mọi người nên tham gia BHYT để được bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, bản thân, gia đình một cách tốt nhất”.. Có thể nói loại hình bảo hiểm mà bà H tham gia có đặc điểm là

a)

bắt buộc

b)

được tài trợ

c)

được vĩnh viễn

d)

tự nguyện

44.

Bà H là lao động tự do sống trên địa bàn tỉnh Y. Sau một thời gian khám bệnh và điều trị tại bệnh viện K, bà H cầm trên tay hóa đơn, chứng từ thanh toán bảo hiểm y tế với số tiền 80 triệu đồng. Kết quả sau khi điều trị, bà đã được thanh toán gần một nửa chi phí điều trị gần 50 triệu đồng, thuộc đối tượng đồng chi trả 20%. Bà xúc động nói thêm: “Nhờ có sự tư vấn của cán bộ bảo hiểm xã hội, cách đây 5 tháng tôi có mua một tấm thẻ bảo hiểm y tế nay nhờ có tấm thẻ BHYT này mà tôi không trở thành gánh nặng tài chính của các con khi ốm đau, đến bây giờ bản thân tôi mới thắm thía  cái câu khẩu hiệu: “BHYT đóng góp khi lành để dành khi ốm. Có thẻ BHYT, mình được lợi rất nhiều về viện phí, chất lượng khám chữa bệnh cũng tương đương với dịch vụ, tôi mong rằng mọi người nên tham gia BHYT để được bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, bản thân, gia đình một cách tốt nhất”.

Nhờ có tham gia loại hình bảo hiểm đã mang lại lợi ích gì dưới đây cho bà H khi gặp rủi ro về ốm đau?

a)

Được khám miễn phí suốt đời

b)

Được hỗ trợ tiền sau khi ra viện

c)

Giảm gánh nặng tài chính gia đình

d)

Khám chữa bệnh chất lượng cao

45.

Bà H là lao động tự do sống trên địa bàn tỉnh Y. Sau một thời gian khám bệnh và điều trị tại bệnh viện K, bà H cầm trên tay hóa đơn, chứng từ thanh toán bảo hiểm y tế với số tiền 80 triệu đồng. Kết quả sau khi điều trị, bà đã được thanh toán gần một nửa chi phí điều trị gần 50 triệu đồng, thuộc đối tượng đồng chi trả 20%. Bà xúc động nói thêm: “Nhờ có sự tư vấn của cán bộ bảo hiểm xã hội, cách đây 5 tháng tôi có mua một tấm thẻ bảo hiểm y tế nay nhờ có tấm thẻ BHYT này mà tôi không trở thành gánh nặng tài chính của các con khi ốm đau, đến bây giờ bản thân tôi mới thắm thía  cái câu khẩu hiệu: “BHYT đóng góp khi lành để dành khi ốm. Có thẻ BHYT, mình được lợi rất nhiều về viện phí, chất lượng khám chữa bệnh cũng tương đương với dịch vụ, tôi mong rằng mọi người nên tham gia BHYT để được bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, bản thân, gia đình một cách tốt nhất”.

Loại hình bảo hiểm mà bà H tham gia là

a)

Bảo hiểm thất nghiệp

b)

Bảo hiểm y tế

c)

Bảo hiểm xã hội

d)

Bảo hiểm thương mại

46.

Anh Đ hiện là công nhân làm việc tại một Công ty may đóng tại địa bàn thành phố H, anh là lao động chính trong gia đình và hàng năm anh đều tham gia đóng bảo hiểm xã hội tại công ty. Vợ anh vừa phẫu thuật sinh con đầu lòng nên anh xin nghỉ việc 7 ngày để ở nhà chăm sóc vợ con. Chị Q là vợ anh Đ khuyên chồng không nên nghỉ vì chị sợ những ngày nghỉ anh sẽ không được hưởng lương. Anh Đ giải thích với vợ mình là theo anh hiểu thì pháp luật quy định cho chế độ thai sản cho lao động nam trong trường hợp đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con, thời gian nghỉ tối đa 7 ngày. Đúng theo quy định của Luật lao động thì

a)

Trong thời gian nghỉ chăm sóc vợ con, anh Đ được hưởng chế độ của loại hình bảo hiểm thất nghiệp

b)

Trong thời gian nghỉ chăm sóc vợ con, anh Đ được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội

c)

Những ngày anh Đ nghỉ để chăm vợ con, anh Đ sẽ không nhận lương từ Công ty

d)

Loại hình bảo hiểm xã hội mà anh Đ tham gia đóng hàng năm tại Công ty nơi anh đang làm việc là bảo hiểm xã hội tự nguyện

47.

Ông H là lao động tự do làm nghề sửa xe, ông tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện với mức đóng hàng tháng thấp nhất theo quy định hiện nay là 330.000 đồng. Khi ông H tham gia đủ số năm đóng BHXH tự nguyện theo đúng quy định của pháp luật, ông H được hưởng lương hưu hàng tháng, đồng thời được cấp thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) miễn phí trong suốt thời gian hưởng lương hưu. Trong năm, ông H bị ốm phải nhập viện điều trị 5 ngày và được cơ quan BHYT chi trả 80% chi phí khám, chữa bệnh. Vợ ông H thấy chính sách về BHYT mà chồng mình được hưởng rất thiết thực nên đã đăng ký tham gia BHYT hộ gia đình với mức đóng ưu đãi có hỗ trợ của Nhà nước cho thành viên trong hộ tham gia BHYT. Nhận định nào dưới đây là đúng?

a)

Mức chi trả chi phí khám chữa bệnh của BHYT cho ông H trong thông tin trên chưa thể hiện rõ rủi ro của bảo hiểm đối với người đã tham gia

b)

Ông H là lao động tự do nên không thuộc đối tượng được tham gia BHXH tự nguyện

c)

Việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp thẻ BHYT miễn phí cho ông H trong thời gian trên là vì nhằm quyền bình đẳng của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khỏe

d)

Vợ ông H tham gia BHYT hộ gia đình được đóng với mức ưu đãi là đúng quy định của pháp luật về chính sách bảo hiểm trong bảo đảm an sinh xã hội

48.

Khái niệm ‘quản trị rủi ro’ trong bối cảnh bảo hiểm được hiểu là

a)

chuyển một phần rủi ro sang tổ chức bảo hiểm

b)

chấp nhận toàn bộ rủi ro tài chính

c)

tăng chi phí để tránh rủi ro

d)

xóa bỏ hoàn toàn mọi rủi ro

49.

Trong bảo hiểm thương mại, phí bảo hiểm thường được xác định dựa trên

a)

số năm công tác

b)

xác suất rủi ro và giá trị tổn thất

c)

ý kiến cá nhân của đại lý

d)

mức lương người tham gia

50.

Bảo hiểm y tế khác bảo hiểm xã hội ở điểm chính nào dưới đây?

a)

đều do doanh nghiệp chi trả

b)

đều nhằm mục tiêu lợi nhuận

c)

đều bắt buộc với mọi công dân

d)

một bên chăm sóc sức khỏe, một bên an sinh

51.

Bảo hiểm thất nghiệp hỗ trợ người lao động chủ yếu thông qua

a)

tăng lương hàng tháng

b)

trợ cấp mất việc và học nghề

c)

chi trả viện phí

d)

miễn phí bảo hiểm y tế suốt đời

52.

Trong hợp đồng bảo hiểm thương mại, nguyên tắc ‘bồi thường’ có nghĩa là

a)

trả nhiều hơn giá trị thiệt hại thực tế

b)

trả đúng và không vượt quá tổn thất thực tế

c)

trả khi không có rủi ro xảy ra

d)

trả theo cảm tính của doanh nghiệp

53.

Vai trò của Nhà nước trong hệ thống bảo hiểm xã hội là

a)

chỉ bán sản phẩm bảo hiểm thương mại

b)

từ chối hỗ trợ người tham gia

c)

thu thuế từ doanh nghiệp bảo hiểm

d)

tổ chức, quản lý và bảo đảm quyền lợi

54.

Đối với mỗi quốc gia, an sinh xã hội là một trong những tiêu chí đánh giá sự

a)

vi phạm dân quyền.

b)

tiến bộ xã hội.

c)

bất công xã hội.

d)

phát triển kinh tế.

55.

Để thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp

a)

tạo ra nhiều việc làm mới.

b)

tạo ra nhiều sản phẩm.

c)

bảo vệ người lao động.

d)

tăng thu nhập cho người lao động.

56.

Trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta hiện nay, một trong những chính sách dịch vụ xã hội cơ bản là dịch vụ

a)

việc làm tối thiểu.

b)

thu nhập tối đa.

c)

bảo hiểm tối thiểu.

d)

y tế tối thiểu.

57.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, bảo đảm thu nhập và giảm nghèo bền vững?

a)

Giảm tỷ lệ người thất nghiệp.

b)

Xóa bỏ khoảng cách giàu nghèo.

c)

Cải thiện cuộc sống hộ nghèo.

d)

Giảm tỷ lệ hộ giàu trong xã hội.

58.

Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội có thể chủ động, ngăn ngừa và giảm bớt

a)

lợi nhuận.

b)

phạm tội.

c)

rủi ro.

d)

quyền lợi.

59.

Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?

a)

Chia đều các nguồn thu.

b)

Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.

c)

Bảo trợ hoạt động truyền thông.

d)

Chấp hành quy tắc công cộng.

60.

Đối với mỗi quốc gia, chính sách an sinh xã hội có vai trò như thế nào đối với Nhà nước?

a)

Phương tiện điều hành.

b)

Chính sách tiền tệ

c)

Thủ đoạn chính trị.

d)

Công cụ quản lý.

61.

Đối với đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội đem lại lợi ích nào dưới đây?

a)

Được hỗ trợ miễn phí trọn đời.

b)

Hưởng thu nhập vô điều kiện.

c)

Được hoàn trả lại lợi ích đã mất.

d)

Khắc phục và giảm thiểu rủi ro.

62.

Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội sẽ góp phần

a)

thúc đẩy tình trạng lạm phát.

b)

thúc đẩy tình trạng thất nghiệp.

c)

thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

d)

thúc đẩy sự phân hóa giàu nghèo.

63.

Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Bảo hiểm xã hội.

b)

Thượng tầng xã hội.

c)

An sinh xã hội.

d)

Chất lượng cuộc sống.

64.

Việc Nhà nước có chính sách trợ cấp hàng tháng cho đối tượng người cao tuổi không thuộc diện được hưởng chế độ hưu trí là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách hỗ trợ nhà ở.

b)

An sinh xã hội tự ý.

c)

Chính sách trợ giúp xã hội.

d)

Chính sách hỗ trợ y tế.

65.

Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng nào dưới đây có thể giảm thiểu rủi ro và tăng khả năng tự chủ đối với đời sống cá nhân?

a)

Đối tượng thu nhập cao.

b)

Đối tượng lao động.

c)

Đối tượng tàn tật.

d)

Đối tượng yếu thế.

66.

Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?

a)

Chăm sóc sức khỏe khi ốm.

b)

Chăm sóc sức khỏe ban đầu.

c)

Chiếm hữu tài nguyên.

d)

Cho vay vốn ưu đãi để sản xuất.

67.

Điều 34 Hiến pháp năm 2023 quy định “ Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội”. Chính phủ Việt Nam luôn đẩy mạnh thực hiện các chính sách an sinh xã hội; mở rộng diện đối tượng hưởng trợ cấp xã hội; các chương trình, đề án, chính sách trợ giúp xã hội được tiếp tục thực hiện hiệu quả, nhất là chính sách hỗ trợ, chăm lo đời sống người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Nhà nước luôn thực hiện hiệu quả chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp ( tính đến hết tháng 7/2023, tỉ lệ lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội đạt khoảng 36,8% tỉ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm thất nghiệp đạt khoảng 30%) ; quan tâm bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân ( kết nối liên thông nền tảng hỗ trợ tư vấn khám, chữa Bệnh trực tuyến đến 1591 cơ sở y tế tuyến huyện, tỉnh). Nội dung nào sau đây là đúng theo đoạn trích?

a)

Chính sách an sinh xã hội là chính sách xã hội cơ bản của Nhà nước nhằm đảm bảo an toàn thu nhập và cuộc sống của các thành viên trong xã hội.

b)

An sinh xã hội tạo ra lưới an toàn gồm nhiều tầng, nhiều lớp cho tất cả các thành viên xã hội trong trường hợp bị giảm, bị mất thu nhập hay gặp phải những rủi ro khác.

c)

Hệ thống an sinh xã hội dựa trên các trụ cột chính: việc làm, thu nhập và giảm nghèo; bảo hiểm xã hội; trợ giúp xã hội và các dịch vụ xã hội cơ bản.

d)

An sinh xã hội là chính sách chỉ dành cho những người dân có hoàn cảnh khó khăn, không may gặp rủi ro trong cuộc sống.

68.

Thông tin: Chị B làm nghề buôn bán nhỏ, được mời tham gia buổi tuyên truyền về bảo hiểm xã hội tự nguyện. Qua đó, chị biết đây là loại hình bảo hiểm do Nhà nước bảo hộ và hỗ trợ một phần kinh phí khi tham gia; với mức đóng và thời gian rất linh hoạt; khi hết tuổi lao động, người lao động tự do như chị sẽ được nhận lương hưu hàng tháng và được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí. Tuy nhiên, chị B không tham gia vì cho rằng mình đang có việc làm và thu nhập ổn định nên có thể tự tiết kiệm một khoản tiền hàng tháng đề lo liệu cho bản thân khi không còn khả năng lao động. Nhận định nào dưới đây đúng?

a)

Bảo hiểm xã hội tự nguyện góp phần bảo đảm an sinh xã hội cho những người lao động tự do.

b)

Tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người dân không chỉ được Nhà nước hỗ trợ mức đóng mà còn được hưởng nhiều quyền lợi thiết thực.

c)

Quan điểm của chị B đưa ra là hợp lí và phù hợp với hoàn cảnh của bản thân.

d)

Chị B chưa thực hiện tốt trách nhiệm của công dân về an sinh xã hội.

69.

Nhà nước đã ban hành các chính sách về phổ cập giáo dục; các chính sách hỗ trợ giáo dục cho học sinh thuộc hộ nghèo, thuộc diện đối tượng bảo trợ xã hội, dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Đảng và Nhà nước tập trung hoàn thiện ba loại cơ chế, chính sách lớn là: phát triển hệ thống khám chữa bệnh, hệ thống bảo hiểm y tế, hệ thống y tế dự phòng Nhà nước đã từng bước hoàn thiện hệ thống chính sách khám chữa bệnh trong đó có những ưu tiên cho trẻ em dưới 6 tuổi, người cao tuổi từ 80 tuổi trở lên, người dân tộc thiểu số, người nghèo và các đối tượng yếu thế; giảm các rào cản trong tiếp cận dịch vụ y tế thông qua việc liên thông các tuyến khám chữa bệnh. Nhà nước cũng đã quan tâm phát triển hệ thống y tế dự phòng để tăng cường khả năng phòng chống các loại dịch bệnh trong xã hội. Vấn đề bảo đảm dịch vụ y tế tối thiểu đã đạt được những kết quả quan trọng

Nhận định nào sau đây là nhận định ĐÚNG?

a)

Nhà nước cũng đã quan tâm phát triển hệ thống y tế dự phòng là phù hợp với chính sách bảo hiểm xã hội trong hệ thống an sinh xã hội.

b)

Chính sách ưu tiên cho trẻ em dưới 6 tuổi, người cao tuổi từ 80 tuổi trở lên, người dân tộc thiểu số, người nghèo và các đối tượng yếu thế là thể hiện chính sách trợ giúp xã hội.

c)

Hoàn thiện hệ thống chính sách khám chữa bệnh để đảm bảo dịch vụ y tế tối thiểu tới từng người dân là phù hợp chính sách an sinh xã hội.

d)

Phổ cập giáo dục và hỗ trợ giáo dục là một trong những dịch vụ xã hội tối thiểu trong hệ thống an sinh xã hội của nước ta.

70.

Bài 5 - Phần I. Bàn mô tả những nội dung cơ bản về định hướng, mục tiêu, nguồn lực, tài chính, kế hoạch bán hàng nhằm giúp chủ thể kinh doanh xác định được các nhiệm vụ để thực hiện mục tiêu đã đặt ra là

a)

kế hoạch kinh doanh.

b)

kế hoạch tài chính.

c)

quản lí tài chính.

d)

quản lí kinh doanh.

71.

Lập kế hoạch kinh doanh giúp các chủ thể kinh doanh xác định được

a)

lợi nhuận thực tế.

b)

thời điểm thất bại.

c)

chiến lược dài hạn.

d)

mục tiêu ngắn hạn.

72.

Trong gia đình anh D và chị H, việc tiết kiệm 10 triệu đồng mỗi tháng để sửa nhà là mục tiêu duy nhất. Nhận định này đúng hay sai?

a)

Sai, vì bảo hiểm an sinh xã hội đã chi trả.

b)

Đúng, vì thu nhập 30 triệu chỉ đủ tiết kiệm.

c)

Sai, ngoài mục tiêu sửa nhà còn các mục tiêu chi khác.

d)

Đúng, vì gia đình chỉ có một mục tiêu.

73.

Con anh D và chị H vừa tham gia gói bảo hiểm an sinh xã hội nên được cấp thẻ bảo hiểm khám chữa bệnh miễn phí, ngoài ra vợ chồng anh chị đã mua gói bảo hiểm thương mại. Nhận định nào đúng?

a)

Đúng, nhóm ưu tiên được cấp thẻ miễn phí.

b)

Sai, phải tự chi trả hoàn toàn viện phí.

c)

Đúng, có thể đồng thời tham gia hai loại bảo hiểm.

d)

Sai, chỉ bảo hiểm thương mại mới miễn phí.

74.

Bản mô tả những nội dung cơ bản về định hướng, mục tiêu, nguồn lực, tài chính, kế hoạch bán hàng… nhằm giúp chủ thể kinh doanh xác định được các nhiệm vụ để thực hiện mục tiêu đã đề ra được gọi là

a)

kế hoạch tài chính

b)

quản lí tài chính

c)

quản lí kinh doanh

d)

kế hoạch kinh doanh

75.

Lập kế hoạch kinh doanh giúp các chủ thể kinh doanh xác định được

a)

thời gian thành công

b)

thời điểm thất bại

c)

lợi nhuận thực tế

d)

mục tiêu hướng tới

76.

Bước khởi đầu trong việc lập kế hoạch kinh doanh là các chủ thể phải xác định được

a)

mục tiêu kinh doanh

b)

các rủi ro gặp phải

c)

chiến lược kinh doanh

d)

ý tưởng kinh doanh

77.

Khi các chủ thể đặt ra những kế hoạch và mục tiêu cụ thể sẽ đạt được khi tiến hành kinh doanh là đã thực hiện nội dung nào dưới đây của lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Xác định điều kiện thực hiện

b)

Xác định mục tiêu kinh doanh

c)

Xác định ý tưởng kinh doanh

d)

Xác định chiến lược kinh doanh

78.

Lập kế hoạch kinh doanh giúp các chủ thể kinh doanh xác định được

a)

đối tác cần loại bỏ

b)

thị đoạn khách hàng

c)

chiến lược kinh doanh

d)

số nhu cầu giả mạo

79.

Kế hoạch kinh doanh là bản phác thảo quá trình kinh doanh trong một khoảng thời gian

a)

mãi mãi

b)

chưa xác định

c)

nhất định

d)

không xác định

80.

Kế hoạch kinh doanh của các chủ thể kinh doanh cần có nội dung nào dưới đây?

a)

Tóm tắt kế hoạch kinh doanh

b)

Tóm tắt những thất bại khi kinh doanh

c)

Tóm tắt quá trình đã kinh doanh

d)

Tóm tắt thành quả khi kinh doanh

81.

Việc các chủ thể xác định các vấn đề như hàng hóa, đối tượng khách hàng là ai, có nhu cầu gì là thực hiện nội dung nào dưới đây của việc lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Xác định mục tiêu kinh doanh

b)

Xác định chiến lược kinh doanh

c)

Xác định ý tưởng kinh doanh

d)

Xác định điều kiện thực hiện

82.

Yếu tố nào được coi là nội dung cần có trong kế hoạch kinh doanh?

a)

Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài

b)

Đối tượng khách hàng tiềm năng

c)

Những mẫu thuận của chủ thể sản xuất kinh doanh

d)

Các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh

83.

Việc xây dựng kế hoạch kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?

a)

Đóng góp cho gia đình

b)

Đóng góp cho nền kinh tế

c)

Chiến lược thị trường

d)

Thời gian sẽ thành công

84.

Anh T là chủ 1 quán cà phê nhỏ ở khu vực trung tâm thành phố, cửa hàng của anh T rất đông khách vì cà phê ngon, giá cả phù hợp, không gian bài trí đẹp. Khi mở quán anh T rất quan tâm đến việc nghiên cứu thị trường và nhu cầu của khách hàng. Anh T đang xem xét việc mở rộng quy mô hoạt động để đáp ứng nhu cầu ngày càng đông của khách hàng.

Quán anh T đông khách là do anh đã làm tốt nội dung nào sau đây?

a)

Đánh giá sức cạnh tranh và nhu cầu thị trường

b)

Xây dựng một website thân thiện với người dùng

c)

Phân tích chi phí và thu nhập dự kiến

d)

Chọn một tên thương hiệu độc đáo

85.

Anh T là chủ 1 quán cà phê nhỏ ở khu vực trung tâm thành phố, cửa hàng của anh T rất đông khách vì cà phê ngon, giá cả phù hợp, không gian bài trí đẹp. Khi mở quán anh T rất quan tâm đến việc nghiên cứu thị trường và nhu cầu của khách hàng. Anh T đang xem xét việc mở rộng quy mô hoạt động để đáp ứng nhu cầu ngày càng đông của khách hàng.

Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, điều quan trọng nhất để đảm bảo sự thành công của anh T là

a)

xác định một mục tiêu và chiến lược kinh doanh cụ thể

b)

thu thập ý kiến phân hồi từ đối tác tiềm năng

c)

tìm kiếm các nhà đầu tư để huy động vốn

d)

xác định nhiều mục tiêu và nghiên cứu nhiều sản phẩm

86.

Trong quá trình lập kế hoạch mở rộng kinh doanh, anh T cần xem xét kỹ lưỡng yếu tố nào sau đây để đảm bảo bền vững?

a)

Chọn một địa điểm mới

b)

Đánh giá cơ hội và rủi ro

c)

Tăng cường quảng cáo trên phương tiện truyền thông xã hội

d)

Thiết kế lại menu để kích thích thị hiếu của khách hàng

87.

Sinh sống ở địa phương có nhiều sản vật nông nghiệp, anh M đã xây dựng ý tưởng kinh doanh trên nền tảng trực tuyến kết nối các nhà sản xuất với người tiêu dùng. Nhờ vậy, anh M đã có nguồn khách hàng lớn, ổn định; đồng thời, doanh nghiệp có thể hỗ trợ các nhà sản xuất nhỏ và phát triển kinh tế địa phương. Mặt khác, anh M thường xuyên thay đổi chiến lược kinh doanh để thích ứng với thị trường. Hoạt động kinh doanh của anh M đã góp phần giải quyết công ăn việc làm cho nhiều lao động ở địa phương, phát triển kinh tế cho bà con nơi anh sinh sống. Hỏi nhận định đúng nhất?

a)

Anh M thực hiện ý tưởng kinh doanh chỉ dựa vào các nguồn lực, cơ hội từ bên ngoài

b)

Việc thành lập doanh nghiệp của anh M là hiện thực hóa việc xác định ý tưởng kinh doanh

c)

Ý tưởng kinh doanh của anh M chưa đánh giá đúng về thị trường và khách hàng

d)

Anh M đã lập kế hoạch kinh doanh để đánh giá cơ hội, rủi ro và biện pháp xử lí cụ thể

88.

Nhận thấy nhu cầu các sản phẩm đồ gỗ giá rẻ ở địa phương cùng với kinh nghiệm tự đóng đồ gỗ của bản thân, anh M đã bán các sản phẩm với lợi ích K để mở rộng dòng đồ gỗ. Anh M xác định đối tượng khách hàng là người tiêu dùng tại địa phương có độ tuổi đa dạng như: Tuổi từ 18 đến 30; đa số là những cặp vợ chồng trẻ, mới cưới, thu nhập đủ đảm bảo cuộc sống; từ tháng 2 đến tháng 9, khách hàng là người dân cùng làng hoặc các xã bên cạnh. Hỏi nhận định đúng?

a)

Khách hàng chỉ là người dân cùng làng hoặc các xã bên cạnh nên không phải làm thủ tục đăng kí kinh doanh

b)

Anh M mới xác định các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh

c)

Trường hợp trên anh M đã thực hiện bước xác định ý tưởng kinh doanh trong kế hoạch kinh doanh của mình

d)

Anh M đã thực hiện rất tốt hoạt động tiếp thị sản phẩm đồ gỗ từ xưởng gỗ của mình

89.

Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ tuân thủ pháp luật về môi trường là đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?

a)

Trách nhiệm dân

b)

Trách nhiệm từ thiện

c)

Trách nhiệm pháp lý

d)

Trách nhiệm kinh tế

90.

Việc doanh doanh thực hiện tốt những chính sách và việc làm cụ thể nhằm mang lại ảnh hưởng tích cực đến xã hội đồng góp cho các mục tiêu xã hội và sự phát triển bền vững của đất nước là thể hiện nội dung nào dưới đây của doanh nghiệp?

a)

Trách nhiệm xã hội

b)

Trách nhiệm tiêu dùng

c)

Trách nhiệm sản xuất

d)

Trách nhiệm phân phối

91.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, giám đốc công ty M luôn luôn chỉ đạo nhân viên phải không ngừng cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để tạo ra những sản phẩm chất lượng, an toàn. Đây thể hiện

a)

trách nhiệm kinh tế

b)

trách nhiệm pháp lý

c)

trách nhiệm xã hội

d)

trách nhiệm phân phối

92.

Khi doanh nghiệp lồng ghép bình đẳng giới vào hoạt động kinh doanh bằng cách đảm bảo quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nhân thân, họ đang thực hiện

a)

mở rộng tiếp thị sản phẩm

b)

hành vi đúng quy định pháp luật

c)

đánh giá rủi ro thị trường

d)

điều kiện thực hiện ý tưởng

93.

Theo quy định pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, doanh nghiệp phải thực hiện trách nhiệm xã hội chủ yếu ở hình thức nào?

a)

Trách nhiệm từ thiện

b)

Trách nhiệm pháp lý

c)

Trách nhiệm kinh tế

d)

Trách nhiệm nhân văn

94.

Việc doanh doanh thực hiện chính sách và việc làm vì mục tiêu lan tỏa ảnh hưởng tích cực đến xã hội thuộc hình thức nào của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp?

a)

Trách nhiệm phân phối

b)

Trách nhiệm xã hội

c)

Trách nhiệm sản xuất

d)

Trách nhiệm tiêu dùng

95.

Trong sản xuất kinh doanh, giám đốc yêu cầu nhân viên cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất nhằm tạo ra sản phẩm chất lượng, an toàn. Hành động này thể hiện trách nhiệm nào?

a)

Trách nhiệm pháp lý

b)

Trách nhiệm từ thiện

c)

Trách nhiệm kinh tế

d)

Trách nhiệm nhân văn

96.

Công dân thực hiện tốt quy định pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng khi mua hàng là đã góp phần thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp ở hình thức nào?

a)

Trách nhiệm pháp lý

b)

Trách nhiệm từ thiện

c)

Trách nhiệm kinh doanh

d)

Trách nhiệm nhân văn

97.

Nội dung nào sau đây không thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?

a)

Tránh rủi ro và khủng hoảng

b)

Bảo vệ môi trường sống

c)

Gây thiệt hại người tiêu dùng

d)

Tăng năng suất lao động

98.

Nội dung nào sau đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp?

a)

Hỗ trợ giải quyết khó khăn cộng đồng

b)

Góp phần bảo vệ môi trường sống

c)

Nâng cao thương hiệu và uy tín doanh nghiệp

d)

Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng

99.

Trách nhiệm xã hội về đạo đức không thể hiện ở điểm nào sau đây?

a)

Đối xử công bằng với nhân viên

b)

Sản xuất sản phẩm an toàn

c)

Từ chối công ký kinh doanh

d)

Thực hiện tốt đạo đức kinh doanh

100.

Quy định pháp luật khẳng định ở hình thức pháp lý, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện điều gì?

a)

Nộp thuế đầy đủ theo quy định

b)

Chủ động mở rộng sản xuất

c)

Tích cực tìm kiếm khách hàng

d)

Hợp lý hóa quá trình sản xuất

101.

Nội dung nào sau đây thể hiện trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh?

a)

Quảng cáo sai sự thật về hàng hóa

b)

Khai thác trái phép tài nguyên

c)

Xả thải chưa xử lý ra môi trường

d)

Trả lương đúng hạn cho nhân viên

102.

Một công ty khai thác khoáng sản chưa xử lý nước thải, ảnh hưởng nguồn sinh hoạt cộng đồng. Trách nhiệm xã hội nào công ty chưa thực hiện đúng?

a)

Pháp lý và đạo đức

b)

Pháp lý và kinh tế

c)

Kinh tế và đạo đức

d)

Nhân văn và đạo đức

103.

Trong tình huống trên, việc làm nào vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong kinh doanh?

a)

Bị tố cáo về hành vi vi phạm trong kinh doanh

b)

Từ chối bồi thường vì chưa có căn cứ pháp lý

c)

Xả thải chưa xử lý ra môi trường

d)

Không thực hiện tốt trách nhiệm nhân đạo, từ thiện

104.

Việc bệnh viện hỗ trợ thanh toán 50% chi phí điều trị cho bệnh nhân thuộc chính sách an sinh xã hội nào?

a)

Chính sách bảo hiểm

b)

Chính sách việc làm

c)

Chính sách trợ giúp xã hội

d)

Bảo đảm dịch vụ cơ bản

105.

Một doanh nghiệp sản xuất hóa chất bị phản ánh gây ô nhiễm nước, doanh nghiệp cần thực hiện trách nhiệm nào trước hết?

a)

Triển khai chiến lược kinh tế mới

b)

Thực hiện pháp lý về môi trường

c)

Tập trung quảng cáo thương hiệu

d)

Tăng ngân sách từ thiện

106.

Nhà máy yêu cầu kiểm định khí thải theo quy chuẩn, đây là biểu hiện trách nhiệm nào?

a)

Trách nhiệm pháp lý

b)

Trách nhiệm đạo đức

c)

Trách nhiệm từ thiện

d)

Trách nhiệm kinh tế

107.

Công ty thay đổi nguyên liệu đốt từ viên nén mùn cưa thay cho than cám để giảm phát thải. Mục tiêu chính của việc làm này là gì?

a)

Đa dạng hóa sản phẩm

b)

Bảo vệ môi trường

c)

Tăng trưởng kinh tế

d)

Tăng doanh thu ngắn hạn

108.

Từ năm 2025, doanh nghiệp bắt buộc kiểm kê khí nhà kính theo quy định Bộ Tài nguyên và Môi trường. Quy định này hướng đến mục tiêu nào?

a)

Thúc đẩy tiêu dùng xa xỉ

b)

Giảm phát thải khí nhà kính

c)

Tăng năng lực cạnh tranh quốc tế

d)

Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

109.

Hành vi nào sau đây thể hiện đạo đức kinh doanh đối với người lao động?

a)

Không ký hợp đồng lao động

b)

Đảm bảo an toàn lao động

c)

Cắt giảm quyền nghỉ phép

d)

Trả lương chậm nhiều tháng

110.

Khi quảng cáo sản phẩm, doanh nghiệp cần tuân thủ điều gì để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng?

a)

Tránh công bố thông tin kỹ thuật

b)

Tăng tần suất quảng cáo liên tục

c)

Quảng cáo đúng sự thật, rõ ràng

d)

Dùng thông tin mập mờ để thu hút

111.

Việc doanh nghiệp hỗ trợ cộng đồng vượt qua thiên tai thuộc hình thức trách nhiệm xã hội nào?

a)

Pháp lý bắt buộc

b)

Nhân đạo tự nguyện

c)

Phân phối thu nhập

d)

Kinh tế lợi nhuận

112.

Việc cân đối các khoản thu và chi nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của các thành viên sao cho phù hợp với các nguồn thu nhập của gia đình gọi là gì?

a)

Quản lí thu, chi trong gia đình.

b)

Quản lí thu, chi nội bộ.

c)

Quản lí thu, chi đối ngoại.

d)

Quản lí thu, chi đối nội.

113.

Việc quản lí thu, chi hiệu quả để giải quyết những vấn đề cơ bản về tài chính như cân đối thu - chi, thực hành tiết kiệm, gia tăng thu nhập giúp mỗi gia đình duy trì điều gì?

a)

Phát triển và hạnh phúc.

b)

Ấm no và hạnh phúc.

c)

Ổn định, phát triển và hạnh phúc.

d)

Phát triển và đủ đầy.

114.

Quản lí thu nhập trong gia đình là quá trình xác định, theo dõi và tối ưu hoá các nguồn thu nhập nhằm đảm bảo được các mục tiêu tài chính nào dưới đây?

a)

Ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.

b)

Ngắn hạn và dài hạn.

c)

Chủ động, trung hạn.

d)

Chủ động và chủ động.

115.

Mỗi gia đình cần thực hiện mấy bước để xây dựng kế hoạch thu, chi hợp lí?

a)

6.

b)

5.

c)

4.

d)

7.

116.

Quá trình xác định, theo dõi và tối ưu hoá các nguồn thu nhập để đảm bảo tài chính gia đình được gọi là

a)

quản lí chi tiêu trong gia đình

b)

quản lí hoạt động tiêu dùng

c)

quản lí hoạt động kinh tế

d)

quản lí thu nhập trong gia đình

117.

Đảm bảo ổn định dòng tiền cho việc mua sắm các nhu cầu cần thiết của gia đình là

a)

tăng quỹ tiền mặt cho hoạt động mua sắm.

b)

chủ động thực hiện kế hoạch tài chính của gia đình.

c)

chủ động kiểm soát chi tiêu của bản thân.

d)

tối ưu hoá sử dụng khoản thu của bản thân.

118.

Khi thiết lập thói quen tiết kiệm và đầu tư khi quản lí thu chi trong gia đình thể hiện ở việc dự phòng cho tương lai.

a)

tăng quỹ tiền mặt cho hoạt động mua sắm.

b)

quản lí và phân bổ thu nhập gia đình.

c)

tối ưu hoá sử dụng thu nhập của gia đình.

d)

quản lí thu, chi trong gia đình.

119.

Quản lí thu, chi trong gia đình là sử dụng các khoản thu và chi nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần cho

a)

mọi thành viên trong xã hội.

b)

lợi ích của các doanh nghiệp.

c)

các thành viên trong gia đình.

d)

các lợi ích chung của cộng đồng.

120.

Để lập kế hoạch thu, chi, mỗi gia đình cần lưu ý tạo ra áp lực tài chính và các khoản nợ.

a)

chủ động thực hiện kế hoạch.

b)

tạo thói quen chi tiêu theo cảm hứng.

c)

xác định mục tiêu tài chính trong gia đình.

d)

không theo dõi và ghi chép chi tiêu hằng ngày.

121.

Trong quá trình thực hiện các khoản thu, chi theo kế hoạch cần

a)

tuyệt đối không điều chỉnh trong quá trình thực hiện.

b)

đặt ra thật nhiều mục tiêu cùng lúc.

c)

quyết tâm thực hiện mục tiêu tài chính đã đề ra.

d)

không sử dụng các ứng dụng quản lí thu, chi thông minh.

122.

Khi thực hiện kế hoạch thu, chi trong gia đình, vì lí do khách quan nên chị B đã chi tiêu vượt mức so với kế hoạch đã đề ra. Chị B cần phải điều chỉnh kế hoạch thu, chi như thế nào?

a)

Cắt khoản tiết kiệm để bù vào.

b)

Cắt giảm khoản chi thiết yếu.

c)

Cắt giảm tất cả các khoản chi.

d)

Cắt giảm khoản chi không thiết yếu.

123.

Gia đình anh T có thu nhập khá cao và đang có kế hoạch sau 6 năm nữa sẽ mua một căn hộ trên phố. Tuy nhiên, gia đình anh thường xuyên chi tiêu vượt quá giới hạn đặt ra trong kế hoạch, đặc biệt là trong các hoạt động giải trí và mua sắm đồ xa xỉ. Thói quen chi tiêu này đã khiến khả năng tiết kiệm và đầu tư của gia đình anh bị suy giảm, thậm chí phải đối mặt với áp lực tài chính và nợ nần. Để thực hiện kế hoạch mua nhà sau 6 năm, gia đình anh T cần

a)

lập kế hoạch thu, chi trong gia đình.

b)

giảm bớt tất cả các khoản chi.

c)

công khai tài chính của gia đình.

d)

tuyệt đối không tham gia đầu tư.

124.

Theo tình huống gia đình anh T, thói quen chi tiêu không hợp lí của gia đình ảnh hưởng tới việc chi tiêu theo kế hoạch như thế nào?

a)

kiểm soát tốt nguồn thu.

b)

chi tiêu quá mức, lãng phí.

c)

chủ động thực hiện kế hoạch.

d)

mua sắm theo cảm hứng.

125.

Để quản lí thu, chi hiệu quả, gia đình anh T cần đặt ra thật nhiều mục tiêu cùng lúc hay

a)

tạo thêm những áp lực tài chính và các khoản nợ.

b)

chủ động thực hiện kế hoạch.

c)

trả hết nợ rồi mới mua sắm theo cảm xúc.

d)

giảm khoản chi không thiết yếu.

126.

Hoạt động quản lí thu, chi có vai trò gì trong việc thực hiện các mục tiêu tài chính của gia đình nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống?

a)

Là hoạt động cờ bản.

b)

Là phần xa cơ bản.

c)

Là yếu tố để ưu tiên.

d)

Là kĩ năng cần thiết.

127.

Cách làm nào sau đây được sử dụng để duy trì thu nhập của gia đình ổn định?

a)

Đảm bảo thu nhập của các thành viên.

b)

Giữ lại tất cả các biến lên.

c)

Đánh đầu tư, chi trên lãi.

d)

Giữ lại các chi phí phát sinh.

128.

Gia đình chị A và gia đình chị C có cách tiếp cận khác nhau trong việc quản lí thu, chi. Chị A cho rằng gia đình chị có thu nhập cao nên ít khi quan tâm đến việc chi tiêu có kế hoạch. Trong khi đó, chị C luôn có kế hoạch chi tiêu cụ thể, cân nhắc những khoản chi phí cần thiết phục vụ cho gia đình và gia đình chị luôn tuân thủ kế hoạch chi tiêu. Chị A luôn thoải mái mua sắm, có khi còn tiêu hết toàn bộ thu nhập của gia đình, thậm chí có thời điểm phải vay nợ. Thấy chị C duy trì kế hoạch chi tiêu lành mạnh, không lãng phí, không bị thâm hụt, lại còn có tiền tiết kiệm, đầu tư, chị A rất nể phục và tự nhủ cũng sẽ bắt tay vào việc lập kế hoạch quản lí thu, chi cho gia đình mình ngay.

Nhận định nào sau đây là nhận định ĐÚNG?

a)

Việc quản lí thu, chi của chị C sẽ khiến chị và gia đình sống tần tiện, không dám mua gì vì sợ tốn tiền.

b)

Quản lí tôt kế hoạch thu, chi sẽ giúp nâng cao chất lượng sống của gia đình

c)

trong mỗi gia đình, việc lập kế hoạch quản lí thu, chi chủ yếu để thực hiện mục tiêu tiết kiệm

d)

Việc lập kế hoạch thu, chi trong gia đình giúp chị C duy trì tình hình tài chính lành mạnh, có tiết kiệm và đầu tư.

129.

Gia đình anh T có hai vợ chồng và hai con sinh đôi 5 tuổi, cùng sinh sống tại thành phố. Thu nhập của anh mỗi tháng là 20 triệu và thu nhập của vợ anh mỗi tháng là 15 triệu. Vợ chồng anh dự định để dành một khoản tiết kiệm để cho hai con theo học tiếng Anh tại trung tâm khi các con lên 6 tuổi. Mỗi tháng, vợ chồng anh dành 18 triệu cho các khoản chi thiết yếu, 10 triệu cho các khoản không thiết yếu và 7 triệu tiết kiệm.

Các nhận định sau đây , nhận định nào là nhận định SAI?

a)

Việc lên kế hoạch chi tiêu của hai vợ chồng anh T sẽ đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần cho các thành viên trong gia đình anh

b)

Khoản chi thiết yêu và không thiết yếu trong kể hoạch của vợ chồng anh T chiếm 75% tổng thu nhập của gia đình anh

c)

Mục tiêu của vợ chồng anh T là tiết kiệm 20% tổng thu nhập để các con học tại trung tâm tiếng Anh

d)

Nếu có những lí do đột xuất khiến việc chi tiêu trong gia đình anh T quá mức quy định thì cần điều chỉnh bằng cách cắt giảm những khoản chi không thiết yếu để bù lại.

130.

Vợ chồng anh P và chị Q đang tìm mua căn nhà đầu tiên của mình. Mặc dù hai người đều có công việc tốt, có khả năng mua căn nhà như mong muốn nhưng họ vẫn muốn đảm bảo có thể duy trì các khoản thanh toán thế chấp trong tương lai và lối sống hiện tại. Anh P và chị Q cần thực hiện những việc làm nào để quản lí thu, chi trong gia đình?

Nhận định nào sau đây laf nhận định đúng ?

a)

Xác định mục tiêu tài chính, ở đây mục tiêu tài chính là mua căn nhà.

b)

Chi tiêu dựa trên số tiền có sẵn

c)

Chi tiêu cho sở thích của hai vợ chồng

d)

Ưu tiên chi tiêu cho nhu cầu thiết yếu, như nuôi con, ăn ở và lợi ích của cả gia đình.