wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIỂM TRA 15 PHÚT - KHOI 12 (HK2) B8 B9

Total questions: 128

Worksheet time: 1hrs 4mins

Name
Class
Date
1.

Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ nào?

a)

Sử dụng nguyên liệu hữu cơ.

b)

Đầu tư kinh phí quảng cáo.

c)

Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

d)

Tổ chức hội nghị trực tuyến định kì.

2.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nếu phát sinh các khoản liên quan đến thuế, người sản xuất kinh doanh có nghĩa vụ nào?

a)

Kê khai trung thực, chính xác.

b)

Hoàn thuế để gia tăng lợi nhuận.

c)

Che giấu làm sai lệch hồ sơ.

d)

Khiếu nại quyền lợi về thuế.

3.

Do có người thân là cán bộ cơ quan chức năng X nên dù hồ sơ của chị M không đầy đủ như hồ sơ của anh H nhưng vẫn được cấp phép kinh doanh, trong khi hồ sơ của anh H không được phê duyệt. Cơ quan chức năng X đã vi phạm quyền kinh doanh của công dân ở nội dung nào?

a)

Chủ động mở rộng quy mô.

b)

Tích cực tìm kiếm thị trường.

c)

Khuyến khích tự do liên kết.

d)

Tự chủ đăng kí kinh doanh.

4.

Quyền của người nộp thuế không thể hiện ở việc mọi công dân đều được thực hiện nội dung nào?

a)

Cung cấp thông tin về nộp thuế.

b)

Hoàn thuế nếu có đủ điều kiện.

c)

Từ chối nộp thuế nếu có nhu cầu.

d)

Giữ bí mật thông tin nộp thuế.

5.

Theo quy định của pháp luật, quyền của công dân về kinh doanh không thể hiện ở việc mọi doanh nghiệp đều được thực hiện nội dung nào?

a)

Nộp thuế đầy đủ theo quy định.

b)

Lựa chọn địa điểm sản xuất.

c)

Mở rộng quy mô sản xuất.

d)

Tuyển dụng lao động phù hợp.

6.

Sau khi tiếp cận được một số bí quyết kinh doanh từ công ty Z, chị L đã tìm cách hợp pháp hoá hồ sơ rồi mở cơ sở riêng dưới danh nghĩa của công ty này. Chị L đã vi phạm quyền kinh doanh của công dân ở nội dung nào?

a)

Độc lập tham gia đàm phán.

b)

Phổ biến quy trình kĩ thuật.

c)

Tự chủ đăng kí kinh doanh.

d)

Chủ động liên doanh, liên kết.

7.

Hành vi nào dưới đây không vi phạm các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về nộp thuế?

a)

Tố cáo hành vi vi phạm về thuế.

b)

Chiếm đoạt và sử dụng tiền nộp thuế.

c)

Gây phiền hà cho người nộp thuế.

d)

Sử dụng mã số thuế sai mục đích.

8.

Chị H nộp hồ sơ đăng kí và được cấp giấy phép mở công ti may thời trang. Việc này thể hiện quyền nào của công dân trong kinh doanh?

a)

Nâng cao năng lực cạnh tranh.

b)

Chủ động tìm kiếm thị trường.

c)

Chủ động mở rộng quy mô.

d)

Lựa chọn hình thức kinh doanh.

9.

Do làm ăn ngày càng có lãi, doanh nghiệp tư nhân X quyết định mở rộng thêm quy mô sản xuất. Doanh nghiệp X đã thực hiện nội dung nào về quyền của công dân trong kinh doanh?

a)

Mở rộng quy mô kinh doanh.

b)

Quyền kinh doanh đúng ngành nghề.

c)

Quyền tự chủ đăng kí kinh doanh.

d)

Quyền định đoạt tài sản kinh doanh.

10.

Theo quy định của pháp luật, đối với hoạt động kinh doanh nếu đủ điều kiện mọi công dân đều có quyền nào?

a)

Lựa chọn việc làm.

b)

Quyền làm việc.

c)

Tìm kiếm việc làm.

d)

Lựa chọn ngành nghề.

11.

Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, công dân không được thực hiện quyền nào dưới đây?

a)

Được cấp vốn từ ngân sách.

b)

Tích cực tìm kiếm khách hàng.

c)

Khuyến khích phát triển lâu dài.

d)

Chủ động mở rộng sản xuất.

12.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân về kinh doanh?

a)

Tự do buôn bán theo nhu cầu bản thân.

b)

Chủ động mở rộng thị trường xuất khẩu.

c)

Đầu tư quảng cáo giới thiệu sản phẩm.

d)

Tích cực tìm kiếm đối tác khách hàng.

13.

Trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm, khi có đủ điều kiện theo quy định thì mọi doanh nghiệp đều có quyền nào?

a)

Xin ý kiến chính quyền để kinh doanh.

b)

Tự chủ đăng kí kinh doanh.

c)

Kinh doanh không cần đăng kí.

d)

Kinh doanh trước rồi đăng kí sau.

14.

Ông S đến Ủy ban nhân dân huyện để nộp hồ sơ đăng kí kinh doanh do điện tử. Hồ sơ của ông hợp lệ, đáp ứng đủ quy định của pháp luật nên đã được cấp phép kinh doanh. Thông qua việc này, ông S đã thực hiện quyền nào của công dân về kinh doanh?

a)

Tự do tuyển dụng lao động.

b)

Tự chủ đăng kí kinh doanh.

c)

Chủ động nộp thuế kinh doanh.

d)

Chủ động mở rộng quy mô.

15.

Biết mình không đủ điều kiện nên anh A lấy danh nghĩa em trai mình là dược sĩ đứng tên trong hồ sơ đăng kí làm đại lí phân phối thuốc, sau đó anh A trực tiếp quản lí và bán hàng. Anh A đã vi phạm quyền kinh doanh của công dân ở nội dung nào?

a)

Chủ động giao kết hợp đồng.

b)

Thay đổi phương thức quản lí.

c)

Tự chủ đăng kí kinh doanh.

d)

Cải tiến quy trình đào tạo.

16.

Phát biểu nào dưới đây là sai về nghĩa vụ kinh doanh của công dân?

a)

Công dân được khiếu nại nếu phát hiện hành vi vi phạm về kinh doanh.

b)

Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là trách nhiệm của chủ thể kinh doanh.

c)

Khi kinh doanh, công dân có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ theo quy định.

d)

Công dân có trách nhiệm tôn trọng quyền tự do kinh doanh của người khác.

17.

Anh X là chủ một cơ sở dệt may đã có nhiều giải pháp để tăng số lượng đại lí tại nhiều địa phương nhằm cung cấp sản phẩm của mình. Anh X đã thực hiện quyền kinh doanh của công dân ở nội dung nào?

a)

Kê khai và nộp thuế đầy đủ.

b)

Tuyển dụng lao động trực tuyến.

c)

Chủ động mở rộng thị trường.

d)

Chủ động đăng kí kết lao động tự do.

18.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây không thể hiện quyền của công dân khi thực hiện các hoạt động kinh doanh?

a)

Thực hiện việc chia đều của cải xã hội.

b)

Đăng ký thương hiệu cho hàng hóa.

c)

Chủ động mở rộng thị trường xuất khẩu.

d)

Thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp.

19.

Nội dung nào dưới đây là nghĩa vụ của công dân về nộp thuế?

a)

Tôn trọng quyền nộp thuế của người khác.

b)

Tố cáo hành vi gian lận thuế nhập khẩu.

c)

Được hoàn thuế giá trị gia tăng.

d)

Cung cấp thông tin thực hiện nghĩa vụ thuế.

20.

Theo quy định của pháp luật, quyền của công dân về kinh doanh không thể hiện ở việc mọi công dân khi tiến hành hoạt động kinh doanh đều được thực hiện nội dung nào?

a)

Phê duyệt ngân sách quốc gia.

b)

Tự do liên doanh, liên kết.

c)

Mở rộng quy mô sản xuất.

d)

Chủ động tìm kiếm thị trường.

21.

Sau khi tốt nghiệp đại học H, K và L đã cùng nhau góp vốn mở công ty cổ phần. Việc làm của ba người thể hiện nội dung nào về quyền của công dân trong kinh doanh?

a)

Tự do mở rộng ngành nghề kinh doanh.

b)

Tự do mở rộng quy mô kinh doanh.

c)

Tự do lựa chọn hình thức kinh doanh.

d)

Tự chủ để ký kết lao động làm thuê.

22.

Mọi công dân khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tự do lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp là thể hiện nội dung nào của quyền và nghĩa vụ của công dân về kinh doanh?

a)

Nghĩa vụ.

b)

Trách nhiệm xã hội.

c)

Quyền.

d)

Trách nhiệm pháp lý.

23.

Theo quy định của pháp luật, trường hợp nào dưới đây là quyền về nộp thuế của công dân khi kinh doanh?

a)

Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.

b)

Khởi kiện quyết định xử lý về thuế.

c)

Sử dụng không hợp pháp hóa đơn chứng từ.

d)

Kê khai nhận tăng số tiền được hoàn thuế.

24.

Theo quy định của pháp luật, quyền của công dân về kinh doanh không thể hiện ở việc mọi doanh nghiệp đều được thực hiện nội dung nào?

a)

Tìm kiếm đối tác đầu tư có lợi.

b)

Mở rộng thị trường xuất khẩu.

c)

Tự chủ đăng ký kinh doanh.

d)

Miễn mọi loại thuế và phí.

25.

Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền và nghĩa vụ của công dân về nộp thuế?

a)

Kê khai chính xác, trung thực là trách nhiệm của người nộp thuế.

b)

Nếu có đủ điều kiện, công dân sẽ được hoàn lại tiền thuế đã nộp.

c)

Mọi công dân đều phải nghiêm chỉnh chấp hành việc nộp thuế.

d)

Nếu bị xâm phạm quyền lợi hợp pháp, công dân có quyền khiếu nại về thuế.

26.

Quyền của người nộp thuế không thể hiện ở việc mọi công dân đều được thực hiện nội dung nào?

a)

Khiếu nại về việc nộp thuế của bản thân.

b)

Hưởng ưu đãi về thuế nếu đủ điều kiện.

c)

Giữ bí mật thông tin cá nhân người nộp.

d)

Kê khai và chấp hành quy định về thuế.

27.

Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành sản xuất kinh doanh, các chủ thể có nghĩa vụ nào?

a)

Từ bỏ việc nộp thuế.

b)

Làm sai lệch hồ sơ thuế.

c)

Nộp thuế theo quy định.

d)

Nộp thuế theo nhu cầu.

28.

Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ nào?

a)

Che giấu hành vi bạo lực.

b)

Thống nhất địa điểm cư trú.

c)

Định đoạt khối tài sản chung.

d)

Đăng ký kinh doanh theo quy định.

29.

Hai cửa hàng kinh doanh thuốc tân dược của anh P và anh K cùng bí mật bán thêm thực phẩm chức năng ngoài danh mục được cấp phép. Trước đợt kiểm tra định kì, anh P đã nhờ chị S chuyển mười triệu đồng cho ông H trưởng đoàn thanh tra liên ngành để bỏ qua cho cửa hàng này. Khi tiến hành kiểm tra hai quầy thuốc trên, ông H chỉ lập biên bản xử phạt cửa hàng của anh K. Anh P và anh K cùng vi phạm quyền và nghĩa vụ kinh doanh của công dân ở nội dung nào?

a)

Mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.

b)

Kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký.

30.

Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền của công dân khi thực hiện pháp luật về thuế?

a)

Người nộp thuế được cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ thuế.

b)

Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai trung thực chính xác hồ sơ nộp thuế.

c)

Nếu bị xâm phạm công dân có quyền khiếu nại về thuế.

d)

Nếu đủ điều kiện công dân được hưởng ưu đãi về thuế.

31.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện nghĩa vụ của người nộp thuế?

a)

Kê khai thuế trung thực, chính xác.

b)

Chấp hành quyết định khiếu nại về thuế.

c)

Nộp hồ sơ thuế đầy đủ, đúng hạn.

d)

Khiếu nại quyết định hoàn thuế giá trị gia tăng.

32.

Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Tham gia bảo hiểm nhân thọ.

b)

Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

c)

Ứng dụng trí tuệ nhân tạo.

d)

Tổ chức hội nghị khách hàng.

33.

Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền và nghĩa vụ kinh doanh của công dân?

a)

Các doanh nghiệp được tuyển dụng lao động hợp pháp.

b)

Khi kinh doanh công dân có phải nộp thuế theo quy định.

c)

Khi kinh doanh công dân được tự do mở rộng thị trường.

d)

Công dân được kinh doanh mọi ngành nghề theo nhu cầu.

34.

Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ

a)

Sân bằng lợi nhuận thường niên.

b)

Tuân thủ pháp luật về bảo vệ tài nguyên.

c)

Thay đổi loại hình doanh nghiệp.

d)

Mở rộng ngành, nghề đã được cấp phép.

35.

Theo quy định của pháp luật, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ

a)

Tham gia xây nhà tình nghĩa.

b)

Nhập khẩu nguyên liệu tự nhiên.

c)

Tuyển dụng chuyên gia cao cấp.

d)

Kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký.

36.

Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm nghĩa vụ của người nộp thuế?

a)

Thực hiện đăng ký thuế.

b)

Gian dối trong kê khai thuế.

c)

Nộp thuế đúng quy định.

d)

Cung cấp thông tin về thuế.

37.

Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ

a)

Xóa bỏ hiện tượng đầu cơ.

b)

San bằng tỉ lệ thất nghiệp.

c)

Tuân thủ pháp luật về môi trường.

d)

Tuyển dụng nhân sự trực tuyến.

38.

Chị P thuê ông M là chủ một công ty in làm bằng giả học giả, rồi dùng bằng giả đó đăng kí kinh doanh thuốc tân dược. Đồng thời, chị P tiếp cận với ông T là lãnh đạo cơ quan chức năng nhờ giúp dỡ mình và loại hồ sơ của chị K cũng đang xin đăng kí kinh doanh thuốc tân dược. Sau khi nhận của chị P năm mươi triệu đồng, ông T đã loại hồ sơ hợp lệ của chị K và cấp giấy phép kinh doanh cho chị P. Chủ thể nào dưới đây đã vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về kinh doanh?

a)

Chị P, ông M và ông T.

b)

Chị P và ông T.

c)

Chị P, ông M và chị K.

d)

Chị P, ông M, ông T và chị K.

39.

Công dân thực hiện nghĩa vụ về thuế trong kinh doanh khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế.

b)

Công khai thông tin về thuế.

c)

Gian lận thời gian nộp thuế.

d)

Chấp hành quyết định thanh tra thuế.

40.

Để thực hiện tốt các quy định của pháp luật về nộp thuế, khi tiến hành nộp thuế, người nộp thuế có quyền yêu cầu cơ quan chức năng

a)

Hướng dẫn việc gian lận thuế.

b)

Miễn tất cả các khoản thuế.

c)

Cung cấp thông tin về thuế.

d)

Hoàn mọi loại thuế đã nộp.

41.

Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền và nghĩa vụ kinh doanh của công dân?

a)

Tuân thủ các quy định về quốc phòng an ninh là trách nhiệm của người kinh doanh.

b)

Khi kinh doanh công dân có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên và môi trường.

c)

Công dân được đăng ký kinh doanh các ngành nghề mà mình có khả năng.

d)

Mọi công dân đều được tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về kinh doanh.

42.

Theo quy định của pháp luật, người nộp thuế có quyền nào dưới đây?

a)

Được lạ giả hồ sơ nộp thuế.

b)

Được hỗ trợ việc nộp thuế.

c)

Được từ chối nộp thuế.

d)

Được miễn tất cả các loại thuế.

43.

Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền của công dân về nộp thuế?

a)

Hưởng ưu đãi về thuế.

b)

Kê khai thông tin nộp thuế.

c)

Chấp hành pháp luật về thuế.

d)

Vi phạm pháp luật về thuế.

44.

Theo quy định của pháp luật trường hợp nào dưới đây là quyền về nộp thuế của công dân?

a)

Được ưu đãi về thuế kinh doanh năng lượng tái tạo.

b)

Mua bán hóa đơn giá trị gia tăng.

c)

Quyết định mức thuế phải nộp về ngân sách.

d)

Kê khai hồ sơ thuỳ trung thực chính xác.

45.

Công ty của ông DL chuyên về sản xuất móc chìa khóa, hàng tháng ông chủ đóng nộp thuế theo quy định, điều này phản ánh nội dung nào của quyền và nghĩa vụ của công dân về kinh doanh?

a)

Bình đẳng về hình thức kinh doanh.

b)

Bình đẳng quyền tự chủ kinh doanh.

c)

Bình đẳng về mở rộng quy mô.

d)

Bình đẳng nghĩa vụ trong kinh doanh.

46.

Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền của công dân khi thực hiện các quy định của pháp luật về thuế?

a)

Được hướng dẫn việc nộp thuế.

b)

Được từ chối nộp thuế nếu có nhu cầu.

c)

Được viết bịa xuyên tạc cơ quan thuế.

d)

Được gian lận kê khai thuế.

47.

Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ

a)

Tổ chức đối thoại truyền thống.

b)

Tổ chức hội nghị khách hàng.

c)

Tham gia bảo vệ môi trường.

d)

Thay đổi loại hình doanh nghiệp.

48.

Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền của công dân khi thực hiện pháp luật về thuế?

a)

Trừ các thông tin phải cung cấp, người nộp thuế được giữ bí mật thông tin cá nhân.

b)

Người nộp thuế được yêu cầu cơ quan chức năng cung cấp tài liệu liên quan.

c)

Nếu có đủ điều kiện, công dân được hoàn thuế để tái sản xuất.

d)

Khi có quyết định thuế người nộp thuế không được khiếu nại.

49.

Phát biểu nào là sai về quyền kinh doanh của công dân?

a)

Khi kinh doanh công dân có quyền tìm kiếm thị trường phù hợp.

b)

Mọi chủ thể kinh doanh đều được tự do mở rộng ngành nghề.

50.

Khi tiến hành kinh doanh công dân được hưởng quyền về thuế trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Kê khai đầy đủ trong hồ sơ thuế.

b)

Sử dụng hóa đơn chứng từ hợp pháp.

c)

Nhận quyết định xử lý về thuế.

d)

Nộp hồ sơ khai thuế kịp thời.

51.

Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ

a)

Chủ động mở rộng thị trường.

b)

Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

c)

Chia đều lợi nhuận thường niên.

d)

Đề xuất mức lương khởi điểm.

52.

Theo quy định của pháp luật, nghĩa vụ của công dân về kinh doanh không thể hiện ở việc mọi doanh nghiệp phải

a)

Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

b)

Tuân thủ pháp luật về bảo vệ tài nguyên.

c)

San bằng các nguồn thu nhập cá nhân.

d)

Kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký.

53.

Khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, mọi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ đăng kí kinh doanh trong những ngành nghề

a)

Do mình lựa chọn.

b)

Phù hợp với nhu cầu.

c)

Pháp luật không cấm.

d)

Mình có sở thích.

54.

Mọi doanh nghiệp đều được hợp tác và cạnh tranh lành mạnh là thể hiện nội dung nào dưới đây của quyền và nghĩa vụ của công dân về kinh doanh?

a)

Nghĩa vụ.

b)

Quyền.

c)

Trách nhiệm pháp lý.

d)

Trách nhiệm xã hội.

55.

Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ

a)

Chấm dứt tình trạng thất nghiệp.

b)

Nộp thuế đúng thời hạn.

c)

Quản lí nhân sự trực tuyến.

d)

Lựa chọn nghề nghiệp phù hợp.

56.

Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí.

b)

Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.

c)

Có phần hao tài sản doanh nghiệp.

d)

Nộp thuế đầy đủ theo quy định.

57.

Anh T nộp hồ sơ đăng kí và được cấp giấy phép mở đại lí phân phối xe mô tô. Anh T đã thực hiện quyền kinh doanh của công dân vào nội dung nào dưới đây?

a)

Chủ động địa bàn sản xuất.

b)

Lựa chọn hình thức kinh doanh.

c)

Nâng cấp phương thức quản lí.

d)

Chủ động mở rộng quy mô.

58.

Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ

a)

Bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.

b)

Tuyển dụng lao động trực tuyến.

c)

Theo thỏa thuận lao động tập thể.

d)

Tham gia bảo vệ an ninh quốc gia.

59.

Hành vi vi nào dưới đây vi phạm nghĩa vụ của công dân về thuế?

a)

Lập hồ sơ hủy vật tư khác thực tế.

b)

Thay đổi thông tin hồ sơ thuế.

c)

Trốn thuế, gian lận thuế.

d)

Ghi hóa đơn khi bán hàng.

60.

Công dân được hưởng quyền về thuế khi tiến hành hoạt động kinh doanh trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Khai tăng tiền thuế được hoàn.

b)

Được hoàn thuế giá trị gia tăng.

c)

Lập hồ sơ huỷ vật tư khác thực tế.

d)

Nộp hồ sơ đăng ký thuế muộn.

61.

Theo quy định của pháp luật, quyền của công dân về kinh doanh không thể hiện ở việc mọi doanh nghiệp đều được

a)

chiếm hữu tài sản công cộng.

b)

tự do liên doanh, liên kết.

c)

mở rộng quy mô sản xuất.

d)

ứng dụng phần mềm sản xuất.

62.

Khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật trong trường hợp nào sau đây?

a)

Thanh lí tài sản nội bộ.

b)

Kinh doanh đúng mặt hàng được cấp phép.

c)

Mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa.

d)

Lựa chọn các nhà đầu tư.

63.

Khi tiến hành kinh doanh, mọi chủ thể doanh nghiệp có quyền tự do

a)

tuyển dụng mọi lao động.

b)

sử dụng lao động trẻ em.

c)

thuê lao động là trẻ em.

d)

ký kết lao động hợp pháp.

64.

Ngoài những thông tin phải cung cấp cho cơ quan thuế, người nộp thuế có quyền

a)

từ chối việc nộp thuế.

b)

giữ bí mật về thuế.

c)

gian lận hồ sơ thuế.

d)

xuyên tạc hồ sơ thuế.

65.

Cửa hàng của anh A được cấp giấy phép bán đường sữa, bánh kẹo. Nhận thấy nhu cầu về thức ăn nhanh trên thị trường tăng cao nên anh A đăng kí bán thêm mặt hàng này. Anh A đã thực hiện quyền kinh doanh của công dân ở nội dung nào dưới đây?

a)

Chủ động mở rộng quy mô.

b)

Thay đổi loại hình doanh nghiệp.

c)

Tự do tuyển dụng chuyên gia.

d)

Tích cực nhập khẩu nguyên liệu.

66.

Theo quy định của pháp luật khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ

a)

quản lí bằng hệ thống phần mềm.

b)

tuân thủ pháp luật về môi trường.

c)

tổ chức đối thoại truyền thông.

d)

tuyển dụng nhân sự trực tuyến.

67.

Công ty Q kinh doanh thêm cả bánh kẹo, trong khi giấy phép kinh doanh là quần áo trẻ em. Công ty Q đã vi phạm nội dung quyền kinh doanh của công dân ở nội dung nào dưới đây?

a)

Mở rộng thị trường, quy mô kinh doanh.

b)

Chủ động lựa chọn ngành, nghề kinh doanh.

c)

Kinh doanh đúng ngành, nghề đã đăng kí.

d)

Tự chủ kinh doanh tìm kiếm thị trường.

68.

Để bảo vệ quyền của người nộp thuế, pháp luật nghiêm cấm các hành vi nào dưới đây?

a)

Lợi dụng chiếm đoạt tiền thuế.

b)

Khiếu nại liên quan đến thuế.

c)

Tố cáo hành vi vi phạm về thuế.

d)

Cung cấp thông tin về thuế.

69.

Phát biểu nào dưới đây là đúng về quyền sở hữu tài sản của công dân?

a)

Công dân chỉ có quyền sử dụng tài sản theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước.

b)

Công dân có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản theo quy định của pháp luật.

c)

Công dân được tự do định đoạt mọi tài sản mà không cần tuân thủ pháp luật.

d)

Công dân chỉ có quyền định đoạt tài sản khi được doanh nghiệp cho phép.

70.

Phát biểu nào dưới đây đúng?

a)

Người không phải chủ sở hữu cũng có quyền bán tài sản mà mình quản lí.

b)

Chủ sở hữu có quyền bán tài sản của mình cho người khác.

c)

Người được chủ sở hữu giao cho quản lí tài sản cũng có quyền định đoạt tài sản ấy.

d)

Người được chủ sở hữu cho mượn tài sản có quyền sử dụng tùy theo ý của mình.

71.

Khi thực hiện quyền chiếm hữu đối với các tài sản do mình là chủ sở hữu, công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

Khai thác và hưởng hoa lợi.

b)

Chi phối và quản lý tài sản.

c)

Tôn trọng quy định pháp luật.

d)

Ủy quyền người khác quản lý.

72.

Người mượn tài sản của người khác phải giữ gìn cẩn thận, trả lại cho chủ sở hữu đúng hạn, nếu hỏng thì phải sửa chữa, bồi thường là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Quyền định đoạt tài sản của người khác.

b)

Nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác.

c)

Quyền sử dụng tài sản khi được cho mượn.

d)

Nghĩa vụ từ chối bảo vệ tài sản người khác.

73.

Quyền sở hữu tài sản bao gồm các quyền nào dưới đây?

a)

Quyết định, sử dụng, mua bán tài sản.

b)

Chiếm hữu, phân chia tài sản.

c)

Sử dụng, cho mượn tài sản.

d)

Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản.

74.

Quyền của chủ thể tự mình nắm giữ, quản lý, chi phối trực tiếp tài sản là quyền nào?

a)

Chiếm hữu tài sản.

b)

Sử dụng tài sản.

c)

Cho mượn tài sản.

d)

Định đoạt tài sản.

75.

Chủ sở hữu có quyền sử dụng nào dưới đây?

a)

Khai thác tài sản tuyệt đối theo ý chí của mình.

b)

Khai thác tài sản vì mục tiêu lợi nhuận tối cao.

c)

Khai thác tài sản theo mọi địa điểm, thời gian.

d)

Khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.

76.

Phát biểu nào dưới đây là sai về nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản?

a)

Quyền sở hữu tài sản gắn với chủ sở hữu nên công dân không cần tôn trọng quyền sở hữu tài sản của cá nhân khác.

b)

Khi thực hiện quyền sở hữu tài sản công dân có nghĩa vụ tuân thủ pháp luật liên quan đến sở hữu tài sản.

c)

Quyền sở hữu tài sản là cơ sở pháp lý để bảo vệ tài sản hợp pháp của mỗi công dân trong xã hội.

d)

Khi thực hiện quyền sở hữu tài sản công dân không được làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia.

77.

Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây không có quyền sử dụng đối với tài sản?

a)

Người được chủ sở hữu ủy quyền.

b)

Chủ sở hữu trực tiếp đối với tài sản.

c)

Người có tiềm lực tài chính đầy đủ.

d)

Người được pháp luật cho phép.

78.

Khi thực hiện quyền chiếm hữu đối với các tài sản do mình là chủ sở hữu, công dân không phải thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

Vi phạm quy định pháp luật.

b)

Vi phạm thuần phong mỹ tục.

c)

Xâm phạm tài sản người khác.

d)

Ủy quyền người khác quản lý.

79.

Khi thực hiện quyền sử dụng đối với các tài sản do mình là chủ sở hữu, công dân không được

a)

Gây thiệt hại đến lợi ích người khác.

b)

Hưởng hoa lợi từ tài sản đem lại.

c)

Thỏa thuận để người khác sử dụng.

d)

Ủy quyền cho người khác sử dụng.

80.

Chủ thể nào dưới đây có quyền tự mình nắm giữ, chi phối trực tiếp tài sản của mình thông qua việc chiếm giữ hợp pháp tài sản đó?

a)

Người sử dụng lao động.

b)

Quyền có quyền định đoạt.

c)

Người có quyền sử dụng.

d)

Người chủ sở hữu tài sản.

81.

Khi thực hiện quyền sở hữu tài sản, công dân không được thực hiện hành vi trái pháp luật, gây thiệt hại lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích của người khác là nội dung nghĩa vụ nào dưới đây của công dân?

a)

Nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản.

b)

Nghĩa vụ của công dân về tuân thủ pháp luật.

c)

Nghĩa vụ của công dân về bảo vệ tài sản.

d)

Nghĩa vụ của công dân về thực hiện kinh doanh.

82.

Nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong việc tôn trọng tài sản của người khác?

a)

Trì hoãn việc bồi thường do vi phạm.

b)

Trả tài sản đúng cam kết thỏa thuận.

c)

Chiếm đoạt quyền sở hữu trái phép.

d)

Tự ý thay đổi công năng sử dụng.

83.

Quyền bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản là quyền nào của chủ sở hữu?

a)

Quyền định đoạt.

b)

Quyền tự quyết định.

c)

Quyền chiếm hữu.

d)

Quyền sử dụng.

84.

Khi chủ sở hữu tài sản thực hiện việc bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, thừa kế đối với tài sản của mình là đã thực hiện quyền nào dưới đây đối với tài sản?

a)

Quyền chiếm đoạt.

b)

Quyền chiếm hữu.

c)

Quyền định đoạt.

d)

Quyền sử dụng.

85.

Theo quy định của pháp luật, khi chủ sở hữu quyết định từ bỏ quyền sở hữu tài sản của mình là đã thực hiện quyền nào dưới đây?

a)

Quyền chiếm hữu.

b)

Quyền sử dụng.

c)

Quyền chiếm đoạt.

d)

Quyền định đoạt.

86.

Vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản được hình thành do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc từ các căn cứ khác theo quy định của pháp luật được gọi là

a)

Quan hệ dân sự.

b)

Quan hệ kinh tế.

c)

Vật chất.

d)

Tài sản.

87.

Chủ sở hữu trực tiếp đối với tài sản không có quyền nào dưới đây?

a)

Quyền định đoạt.

b)

Quyền chiếm hữu.

c)

Quyền sử dụng.

d)

Quyền phạm pháp.

88.

Quyền sở hữu tài sản là quyền cơ bản của công dân gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và

a)

Quyền định đoạt.

b)

Quyền hưởng lợi.

c)

Quyền khai thác.

d)

Quyền quyết định.

89.

Theo quy định của pháp luật, khi chủ sở hữu quyết định tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản do mình làm chủ sở hữu là đã thực hiện quyền nào dưới đây?

a)

Quyền định đoạt.

b)

Quyền chiếm hữu.

c)

Quyền chiếm đoạt.

d)

Quyền sử dụng.

90.

Quyền chiếm hữu của chủ sở hữu tài sản chỉ chấm dứt khi chủ sở hữu

a)

Thực hiện quyền sử dụng.

b)

Thực hiện quyền định đoạt.

c)

Khai thác công dụng từ tài sản.

d)

Từ bỏ quyền sở hữu của mình.

91.

Người không phải là chủ sở hữu có quyền định đoạt tài sản

a)

Theo nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức.

b)

Theo ủy quyền của Nhà nước.

c)

Theo yêu cầu của chủ sở hữu.

d)

Theo ủy quyền của chủ sở hữu.

92.

Chủ sở hữu tài sản được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, chi phối tài sản của mình nhưng không được

a)

Trái đạo đức xã hội.

b)

Quyền hưởng lợi.

c)

Tiêu hủy tài sản.

d)

Quyền chi phối.

93.

Người nào xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác thì có thể bị xử lý theo hình thức nào dưới đây?

a)

Xử lí hành chính trong phạm vi nội bộ cơ quan.

b)

Xử phạt theo yêu cầu của người bị vi phạm.

c)

Xử phạt vi phạm hành chính hoặc xử lí hình sự.

d)

Xử phạt về hành vi không tôn trọng pháp luật.

94.

Người không phải là chủ sở hữu chỉ có quyền chiếm hữu tài sản không thuộc quyền sở hữu của mình khi

a)

Có đầy đủ nhân thân.

b)

Được pháp luật cho phép.

c)

Được người thân đồng ý.

d)

Được tập thể suy tôn.

95.

Khi sử dụng tài sản của mình, chủ sở hữu tài sản không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Xâm phạm lợi ích người khác.

b)

Hưởng lợi tức từ tài sản.

c)

Hưởng hoa lợi từ tài sản.

d)

Khai thác công dụng tài sản.

96.

Quyền quyết định đối với tài sản như mua, bán, tặng, cho được gọi là gì?

a)

Quyền khai thác.

b)

Quyền định đoạt.

c)

Quyền chiếm hữu.

d)

Quyền tranh chấp.

97.

Khi thực hiện quyền sở hữu tài sản, công dân có nghĩa vụ tuân thủ

a)

Quy trình bảo vệ tài sản.

b)

Quy chế chi tiêu nội bộ.

c)

Ý chí của chủ sở hữu.

d)

Quy định của pháp luật.

98.

Quyền sử dụng tài sản theo ý chí của mình nhưng không được làm thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích của người khác là quyền của chủ thể nào dưới đây?

a)

Quyền sử dụng của người không phải chủ sở hữu.

b)

Quyền sử dụng của chủ sở hữu.

c)

Quyền sử dụng của Nhà nước.

d)

Quyền sử dụng của mọi chủ thể pháp luật.

99.

Quyền của công dân đối với tài sản thuộc quyền sở hữu của mình là quyền

a)

Sở hữu tài sản.

b)

Khai thác tài sản.

c)

Sử dụng tài sản.

d)

Định đoạt tài sản.

100.

Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền sử dụng của chủ sở hữu tài sản?

a)

Tặng tài sản của mình cho bạn thân.

b)

Chi phối tài sản mình sở hữu.

c)

Thu lợi nhuận từ tài sản sở hữu.

d)

Nắm giữ tài sản của mình.

101.

Theo quy định của pháp luật, khi chủ sở hữu quyết định chuyển quyền sở hữu tài sản của mình cho người khác là đã thực hiện quyền nào dưới đây?

a)

Quyền chiếm đoạt.

b)

Quyền chiếm hữu.

c)

Quyền định đoạt.

d)

Quyền sử dụng.

102.

Hành vi nào sau đây thể hiện không tôn trọng quyền sở hữu tài sản của công dân?

a)

Làm hỏng tài sản của đồng nghiệp.

b)

Kí kết hợp đồng mua bán tài sản.

c)

Thừa kế tài sản của người thân.

d)

Trao đổi tài sản với bạn bè.

103.

Quyền chiếm hữu của chủ sở hữu tài sản chỉ chấm dứt khi chủ sở hữu thực hiện hành vi nào?

a)

Thực hiện quyền công dân

b)

Chuyển giao quyền sở hữu cho người khác

c)

Đã đủ tuổi trưởng thành

d)

Khai thác công dụng, lợi tức từ tài sản

104.

Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền định đoạt tài sản của công dân?

a)

Quyền định đoạt là quyền chuyển giao tài sản của chủ sở hữu

b)

Người không phải là chủ sở hữu có quyền định đoạt tài sản nhưng không có quyền sử dụng

c)

Người không phải là chủ sở hữu chỉ có quyền định đoạt tài sản theo ủy quyền của chủ sở hữu

d)

Chủ sở hữu bán, trao đổi quyền sở hữu cho người khác là thực hiện quyền định đoạt

105.

Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền chiếm hữu tài sản của công dân?

a)

Người được chủ sở hữu ủy quyền có quyền chiếm hữu tài sản như chủ sở hữu

b)

Chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi hợp pháp theo ý chí của mình đối với tài sản

c)

Chỉ có chủ sở hữu mới có quyền chấm dứt quyền sở hữu đối với tài sản của mình

d)

Chủ sở hữu tài sản được thực hiện các hành vi nhằm chi phối tài sản của mình

106.

Khi sử dụng tài sản của người khác, công dân không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Giữ gìn và phát huy giá trị

b)

Sử dụng đúng mục đích

c)

Làm tổn hại đến tài sản

d)

Bảo vệ giá trị của tài sản

107.

Người không phải là chủ sở hữu chỉ có quyền chiếm hữu tài sản không thuộc quyền sở hữu của mình khi có điều kiện nào dưới đây?

a)

Được người khác đồng ý

b)

Chủ sở hữu từ chối sở hữu

c)

Được chủ sở hữu thỏa thuận

d)

Chủ sở hữu từ vong

108.

Quyền sở hữu không gồm quyền nào dưới đây?

a)

Quyền chiếm hữu

b)

Quyền sử dụng

c)

Quyền chiếm đoạt

d)

Quyền định đoạt

109.

Quyền của công dân đối với tài sản thuộc quyền sở hữu của mình là quyền nào sau đây?

a)

Quyền chiếm hữu tài sản

b)

Quyền sử dụng tài sản

c)

Quyền sở hữu tài sản

d)

Quyền chiếm đoạt tài sản

110.

Khi thuê tài sản của người khác để sử dụng, công dân phải có trách nhiệm nào dưới đây?

a)

Chuyển quyền sở hữu tài sản

b)

Giữ gìn và trả lại đúng thời gian

c)

Có ý tiêu hủy tài sản đã thuê

d)

Điều chỉnh lại công năng sử dụng

111.

Chủ sở hữu tài sản được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, chi phối tài sản của mình nhưng không được thực hiện hành vi nào?

a)

Quyền sử dụng

b)

Quyền định đoạt

c)

Trái với pháp luật

d)

Từ bỏ quyền sở hữu

112.

Khi thực hiện quyền sử dụng đối với các tài sản do mình là chủ sở hữu, công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

Hưởng hoa lợi từ tài sản của mình

b)

Tôn trọng tài sản của người khác

c)

Khai thác công dụng của tài sản

d)

Tôn trọng việc uy quyền sử dụng

113.

Theo quy định của pháp luật, chủ sở hữu vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản

b)

Sử dụng tài sản để vi phạm pháp luật

c)

Trao đổi, cho tặng tiêu hủy tài sản

d)

Nắm giữ, chi phối tài sản của mình

114.

Người không phải là chủ sở hữu tài sản vẫn có quyền được sử dụng tài sản khi có điều kiện nào dưới đây?

a)

Có quan hệ nhân thân rõ ràng

b)

Có tiềm lực tài chính vững mạnh

c)

Được tập thể tôn vinh, suy tôn

d)

Có thỏa thuận với chủ sở hữu

115.

Phát biểu nào dưới đây là đúng về quyền sở hữu tài sản của công dân?

a)

Chỉ người nào là chủ sở hữu mới có quyền tặng tài sản của mình cho người khác

b)

Người mượn tài sản của người khác có quyền cho người khác mượn lại

c)

Người được chủ sở hữu giao cho quản lí tài sản cũng có quyền sử dụng tài sản ấy

d)

Người được chủ sở hữu cho mượn tài sản có quyền sử dụng tùy theo ý của mình

116.

Quyền khai thác giá trị sử dụng của tài sản và hưởng lợi từ các giá trị sử dụng tài sản đó là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Quyền làm chủ

b)

Quyền quyết định

c)

Quyền quản lí

d)

Quyền sử dụng

117.

Theo quy định của pháp luật, chủ sở hữu tài sản trực tiếp nắm giữ, quản lí tài sản là thực hiện quyền nào dưới đây?

a)

Quyền sử dụng

b)

Quyền định đoạt

c)

Quyền tranh chấp

d)

Quyền chiếm hữu

118.

Tuân thủ quy định của pháp luật về sở hữu tài sản; không được thực hiện hành vi trái pháp luật, gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác là nội dung nào dưới đây về quyền sở hữu?

a)

Nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác

b)

Nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản

c)

Nghĩa vụ của chủ sở hữu tài sản

d)

Nghĩa vụ bảo vệ lợi ích công cộng

119.

Khi chủ sở hữu tài sản tiến hành việc tiêu hủy tài sản thuộc sở hữu của mình là đã thực hiện quyền nào dưới đây đối với tài sản?

a)

Quyền chiếm hữu

b)

Quyền sử dụng

c)

Quyền định đoạt

d)

Quyền chiếm đoạt

120.

Người không phải là chủ sở hữu tài sản thì có quyền định đoạt tài sản khi có điều kiện nào dưới đây?

a)

Được chủ sở hữu ủy quyền

b)

Có nhu cầu về sử dụng

c)

Được người khác đồng ý

d)

Có nhu cầu về sở hữu tài sản

121.

Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền sử dụng tài sản của công dân?

a)

Chủ sở hữu là người có quyền sử dụng tài sản của mình

b)

Người được chủ sở hữu ủy quyền được thực hiện quyền sử dụng

c)

Chủ sở hữu và người được ủy quyền đều phải tuân thủ pháp luật

d)

Người được ủy quyền không có quyền khai thác công dụng tài sản

122.

Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây có quyền sử dụng tài sản hợp pháp?

a)

Người có quyền lợi liên quan

b)

Người có nhân thân tốt

c)

Người có nghĩa vụ liên quan

d)

Chủ sở hữu đối với tài sản

123.

Khi chủ sở hữu tài sản thực hiện việc chuyển giao quyền sở hữu tài sản, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng, tiêu hủy là đã thực hiện quyền nào dưới đây đối với tài sản?

a)

Quyền sử dụng

b)

Quyền chiếm đoạt

c)

Quyền định đoạt

d)

Quyền chiếm hữu

124.

Quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho người khác, từ bỏ quyền sở hữu tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản là quyền nào?

a)

Chiếm hữu tài sản

b)

Định đoạt tài sản

c)

Sử dụng tài sản

d)

Quản lí tài sản

125.

Chủ thể nào dưới đây không có quyền tự mình nắm giữ, chi phối trực tiếp tài sản của mình thông qua việc chiếm giữ hợp pháp tài sản đó?

a)

Người được pháp luật cho phép

b)

Người được chủ sở hữu ủy quyền

c)

Người có tiềm lực tài chính đầy đủ

d)

Chủ sở hữu trực tiếp đối với tài sản

126.

Phát biểu nào dưới đây là sai về nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác?

a)

Nhặt được của rơi trả lại cho người mất là tôn trọng tài sản của công dân

b)

Mượn tài sản phải giữ gìn cẩn thận, trả đúng hạn là góp phần tôn trọng tài sản của người khác

c)

Khi chấm dứt hợp đồng bên thuê phải trả lại tài sản bên cho thuê nhằm tôn trọng tài sản của người khác

d)

Tôn trọng tài sản của người khác là trách nhiệm của riêng người mượn, thuê tài sản của người khác

127.

Quyền chiếm hữu là quyền của chủ thể nào dưới đây?

a)

Toàn quyền sử dụng và định đoạt tài sản

b)

Tự mình nắm giữ và sử dụng tài sản

c)

Tự mình quản lí tài sản theo cách riêng của mình

d)

Tự mình nắm giữ, chi phối, quản lí trực tiếp tài sản

128.

Người bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế, tiêu hủy tài sản là quyền nào và của chủ thể nào dưới đây?

a)

Quyền sử dụng của chủ sở hữu

b)

Quyền định đoạt của chủ sở hữu

c)

Quyền quyết định của chủ sở hữu

d)

Quyền chiếm đoạt của chủ sở hữu