Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 98
Worksheet time: 1hrs 1mins
Phát biểu nào sau đây không đúng là vai trò của trao đổi chất và năng lượng ở sinh vật?
Hấp thụ các chất dinh dưỡng.
Thải các chất thải bã.
Cung cấp nguyên liệu cho quá trình biến đổi các chất.
Chỉ hấp thụ các chất từ môi trường bên ngoài vào cơ thể.
Phát biểu nào sau đây là vai trò của trao đổi chất và năng lượng ở sinh vật?
Cung cấp nguyên liệu cho quá trình biến đổi các chất trong cơ thể sinh vật.
Chỉ cung cấp năng lượng cho quá trình biến đổi các chất trong cơ thể sinh vật.
Chỉ giúp cơ thể thải các chất không cần thiết cho cơ thể ra môi trường ngoài.
Cung cấp các chất thải bã cho cơ thể.
Phát biểu nào không phải là một trong các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?
Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất.
Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng và tế bào.
Thải các chất vào môi trường.
Quá trình biến đổi năng lượng mà không biến đổi các chất trong tế bào.
Thứ tự các giai đoạn của quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới là:
Tổng hợp → Phân giải → Huy động năng lượng.
Tổng hợp → Huy động năng lượng → Phân giải.
Phân giải → Tổng hợp → Huy động năng lượng.
Huy động năng lượng → Phân giải → Tổng hợp.
Quá trình tiếp nhận các chất từ môi trường của động vật diễn ra như thế nào?
Động vật tiêu thụ chất khoáng, nước, năng lượng ánh sáng, CO2 để tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể.
Động vật lấy chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hóa và lấy O2 từ hệ hô hấp.
Động vật tiêu thụ chất khoáng, nước, năng lượng ánh sáng, O2 để tổng hợp các chất vô cơ cần thiết cho cơ thể.
Động vật tiêu thụ chất hữu cơ và CO2 để tổng hợp các chất vô cơ cần thiết cho cơ thể.
Thực vật lấy chất gì từ môi trường để tổng hợp các chất hữu cơ?
O2 và nước.
Năng lượng ánh sáng, nước và CO2.
Chất hấp phụ cảm ứng từ rễ.
O2 từ hệ hô hấp.
Sinh vật nào sau đây là sinh vật tự dưỡng?
Thực vật.
Động vật.
Nấm.
Vi khuẩn lactid.
Năng lượng chủ yếu cung cấp cho sinh vật trên Trái Đất bắt nguồn từ:
Năng lượng ánh sáng và năng lượng nhiệt.
Năng lượng nhiệt và năng lượng hóa học.
Năng lượng ánh sáng và năng lượng hóa học.
Năng lượng nhiệt và năng lượng ánh sáng.
Sinh vật tự dưỡng gồm:
Quang tự dưỡng và hóa tự dưỡng.
Tiêu thụ và phân giải.
Nhiệt tự dưỡng và ánh sáng tự dưỡng.
Ánh sáng tự dưỡng và quang tự dưỡng.
Sinh vật có khả năng tự dưỡng là:
Bò.
Gà.
Vi khuẩn lam.
Hổ.
Sinh vật không có khả năng tự dưỡng:
Thực vật.
Tảo.
Vi khuẩn lam.
Bò.
Các sinh vật quang tự dưỡng chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành:
Năng lượng nhiệt.
Năng lượng cơ học.
Năng lượng trong các hợp chất vô cơ.
Năng lượng trong các hợp chất hữu cơ.
Hợp chất hữu cơ được sinh vật tự dưỡng sử dụng:
Cho các hoạt động sống và là nguồn cung cấp nguyên liệu, năng lượng cho các hoạt động sống của sinh vật khác.
Cho các hoạt động sản xuất chất dinh dưỡng.
Cho hoạt động sống sinh và hoạt động sống của sinh vật khác.
Cho việc tổng hợp các chất vô cơ cho sinh vật khác.
Sinh vật tự dưỡng đóng vai trò:
Là sinh vật sản xuất, chế biến nguyên liệu và năng lượng cho các sinh vật khác.
Là sinh vật sản xuất, cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho các sinh vật khác.
Là sinh vật tiêu thụ nguyên liệu và năng lượng cho các sinh vật khác.
Là sinh vật phân giải, cung cấp năng lượng cho các sinh vật khác.
Dị dưỡng là sinh vật:
Có khả năng tổng hợp chất vô cơ thành chất hữu cơ
Có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ những chất hữu cơ có sẵn
Có khả năng tổng hợp chất dinh dưỡng thông qua quang hợp
Là sinh vật tiêu thụ, chế biến nguyên liệu và năng lượng cho các sinh vật khác
Là sinh vật tiêu thụ, cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho các sinh vật khác
Quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường bị rối loạn sẽ ảnh hưởng đến cơ thể, những nhận định sau đây là đúng hay sai?
Khi quá trình trao đổi chất bị rối loạn, các hoạt động sống trong cơ thể sẽ không được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng.
Cơ thể bị rối loạn, gặp phải các triệu chứng bất thường và ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của chúng ta.
Khi quá trình trao đổi chất bị rối loạn, các hoạt động sống trong cơ thể được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng.
Cơ thể bị rối loạn sẽ không ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của chúng ta.
Người ta gọi thực vật là sinh vật tự dưỡng và động vật là sinh vật dị dưỡng, những nhận định sau đây là đúng hay sai?
Thực vật là tự dưỡng, vì tích lũy năng lượng cho cơ thể bằng các chất vô cơ, nước, CO2, năng lượng ánh sáng...v...v để tự nuôi cơ thể.
Động vật dị dưỡng, vì chúng lấy các chất hữu cơ từ các sinh vật tự dưỡng hoặc từ những động vật khác, chúng hấp thụ, tiêu hao các chất này để tích lũy năng lượng và nuôi cơ thể.
Thực vật là tự dưỡng vì chúng không di động và tự biến đổi thức ăn.
Động vật là dị dưỡng vì chúng có khả năng di động và tự biến đổi thức ăn.
Tìm hiểu các giai đoạn chuyển hóa năng lượng trong sinh giới theo sơ đồ (hình), những nhận định sau đây là đúng hay sai?
Nguồn năng lượng khởi đầu trong sinh giới là năng lượng ánh sáng mặt trời (quang năng). Nhờ diệp lục của cây xanh thu nhận quang năng để tổng hợp chất hữu cơ từ các phân tử CO2 và nước.
Các liên kết hoá học trong phân tử hữu cơ chứa năng lượng ở dạng thế năng, nhờ quá trình hô hấp mà thế năng này biến đổi thành động năng.
Năng lượng tạo ra từ quang hợp tế bào (chủ yếu là ADP) được sử dụng cho các hoạt động sống như tổng hợp chất sống, vận động, sinh sản, cảm ứng, sinh trưởng và phát triển,...
Trải qua các quá trình, năng lượng được trở về trạng thái ban đầu.
Tìm hiểu quá trình trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng ở cấp tế bào và cấp cơ thể (hình), phát biểu sau đây đúng hoặc sai?
Từ [1] → [2] có thể là quá trình đồng hoá.
Từ [1] → [3] có thể là quá trình dị hoá.
Rễ cây trần cận hấp thụ nước và muối khoáng chủ yếu qua
miền lông rễ.
miền chóp rễ.
miền sinh trưởng.
miền trưởng thành.
Rễ cây trần cận hấp thu khoáng từ đất theo cơ chế nào?
Cơ chế thẩm thấu và thấm thấu.
Cơ chế chủ động và thẩm thấu.
Cơ chế thụ động và thấm thấu.
Cơ chế thụ động và chủ động.
Mạch gỗ của cây được cấu tạo từ hai loại tế bào là
Tế bào quản bào và tế bào xếp bì.
Tế bào đồng rây và tế bào kèm.
Tế bào quản bào và tế bào mạch ống.
Tế bào quản bào và tế bào biểu bì.
Mạch rây của cây được cấu tạo từ hai loại tế bào là
tế bào quản bào và tế bào nội bì.
tế bào quản bào và tế bào mạch ống.
tế bào ông rây và tế bào kèm.
tế bào quản bào và tế bào biểu bì.
Dịch mạch rây có thành phần chủ yếu là?
Nước.
Nước và một số chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ
Nước và các ion khoáng
Đường sacccarozo, axit amin, hoocmon thực vật.
Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu
qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.
qua mạch gỗ
từ mạch gỗ sang mạch rây
từ mạch gỗ sang mạch rây
Động lực của quá trình mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa
lá và rễ.
cành và lá.
rễ và thân.
thân và lá.
Trong con đường di chuyển của nước và khoáng qua gian bào, nhờ có đai Caspary mà
các ion khoáng được hấp thụ vào rễ một cách tối đa, hấp thụ tất cả các ion khoáng.
các ion khoáng được hấp thụ vào rễ một cách có chọn lọc cả về thành phần và số lượng.
nước và ion khoáng được giữ lại bên ngoài tế bào.
nước và ion khoáng được bảo toàn, giúp rễ cây dễ dàng hấp thụ.
Đâu không phải là động lực của dòng mạch gỗ?
Áp suất rễ.
Sự thoát hơi nước ở lá.
Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.
Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan sử dụng.
Khi nói về đặc điểm lỗ khí của rễ, phát biểu nào sau đây đúng?
Tế bào lông hút có thành tế bào dày, không phủ cutin nên dễ thấm nước.
Tế bào lông hút có thành tế bào mỏng, không phủ cutin nên dễ thấm nước.
Tế bào lông hút có không bào trung tâm chứa nhiều chất không hòa tan, tạo áp suất thẩm thấu lớn.
Dịch tế bào biểu bì lông hút luôn có nồng độ chất tan thấp hơn so với dịch trong đất
Sự hấp thu ion khoáng thụ động của tế bào rễ cây phụ thuộc vào
hoạt động trao đổi chất.
cung cấp năng lượng.
chênh lệch nồng độ ion.
hoạt động thẩm thấu
Trong giới hạn sinh thái về nhiệt độ của mỗi loài thực vật, tốc độ hấp thụ nước và nguyên tố khoáng
tỉ lệ thuận với sự tăng nhiệt độ.
tỉ lệ nghịch với sự tăng nhiệt độ.
không thay đổi khi nhiệt độ tăng hoặc giảm.
không phụ thuộc vào yếu tố nhiệt độ.
Mạch gỗ được cấu tạo từ các tế bào chết vì:
Các tế bào không được cung cấp chất dinh dưỡng nên bị chết.
Mạch rây cấu tạo từ các tế bào sống nên mạch gỗ cần cấu tạo từ các tế bào chết.
Giúp nước và ion khoáng di chuyển trong mạch thuận lợi hơn, chịu được áp suất lớn và chống nước rò rỉ ra ngoài.
Các tế bào này sẽ không hút nước và ion muối khoáng của những tế bào bên cạnh.
Động lực nào dưới đây đóng vai trò chủ yếu giúp cây cao vài chục mét vẫn hút và vận chuyển nước, ion khoáng từ rễ lên lá?
Lực đẩy của rễ (Áp suất rễ).
Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau.
Lực liên kết giữa các phân tử nước với thành mạch gỗ.
Lực hút do thoát hơi nước ở lá.
Các yếu tố nào ảnh hưởng đến sự hấp nước và ion khoáng bị ngừng khi
nhiệt độ cao.
pH đất thấp.
ánh sáng yếu.
cây bị ngập nước trong thời gian dài.
Hiện tượng rỉ giọt ở mép lá xảy ra trong điều kiện
trời nắng về đêm.
trời nắng gay gắt.
không khí chứa nhiều khí cacbonic.
đất và không khí ẩm.
Lông hút rễ đã gây ra sự tiêu biến ở môi trường nào?
Quá ẩm ướt
Quá nhựa trường
Quá kiềm
Giàu oxygen
Lực dựng và trọn chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân là
Lực đẩy của rễ
Lực liên kết giữa các phân tử nước
Lực liên kết giữa các phân tử nước với thành mạch gỗ
Lực kéo do thoát hơi nước ở lá
Sau khi lông hút rễ tể bào lông hút, nước và chất khoáng sẽ di chuyển qua tế bào chất các lớp tế bào trong rễ thông qua hệ thống nào?
Ðai Caspary
Tế bào chất
Cấu sinh chất
Tế bào biểu bì
Khi nồng độ ion K+ trong đất là 0,5%, trong cây là 0,3%, cây cần K và sẽ hấp thụ K+ theo cơ chế
Thụ động
Chủ động
Thẩm thấu
Thụ động.
Phần II. Trắc nghiệm đúng sai. Câu 1. Khi nói về quá trình hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai? a) Rễ cây hấp thụ muối khoáng chủ yếu qua miền lông hút. b) Rễ cây trên cạn hấp thụ không khí từ đất theo cơ chế thẩm thấu và thẩm tách. c) Mạch gỗ của cây được cấu tạo từ hai loại tế bào là mạch gỗ và quản bào. d) Mạch rây của cây được cấu tạo từ hai loại tế bào là ống rây và tế bào hộp bì.
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Đúng
Tất cả sai
Câu 2. Khi nói về hiện tượng ứ giọt mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai? a) Ứ giọt chỉ xuất hiện ở các loài thực vật thân gỗ. b) Rễ hấp thu nhiều nước và thoát hơi nước kém gây ra hiện tượng ứ giọt. c) Ứ giọt xảy ra khi độ ẩm không khí trong môi trường đối cao. d) Chất lỏng hình thành từ hiện tượng ứ giọt là nhựa cây.
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Đúng
Chỉ b) và d) đúng
Câu 3. Khi nói về dòng mạch rây mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai? a) Mạch rây được cấu tạo từ ống rây và tế bào kèm. b) Các chất được vận chuyển trong mạch theo một chiều từ rễ lên lá. c) Dòng rỉa của dòng mạch rây là nhờ quá trình thoát hơi nước ở lá. d) Dịch mạch rây có thành phần chủ yếu là chất hữu cơ được tổng hợp ở lá.
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Đúng
Chỉ a) và d) đúng
Câu 4. Dựa trên sơ đồ tóm tắt quá trình vận chuyển các chất trong cây. Các chú thích sau đây là đúng/sai? Giải thích?
a) dòng mạch gỗ vận chuyển nước, ion khoáng và một số chất hữu cơ từ rễ lên lá
Đúng
Sai
b) mô phloem cho mạch gỗ
Đúng
Sai
c) dòng mạch rây vận chuyển các chất (nước, ion khoáng, ..) từ rễ lên lá
Đúng
Sai
d) thành phần các chất vận chuyển chủ yếu là chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ
Đúng
Sai
Câu 5. Dựa trên sơ đồ tóm tắt quá trình vận chuyển và hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ, Phát biểu nào sau đây đúng/sai?
a) Sự vận chuyển nước và khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ theo hai con đường: con đường tế bào chất và con đường (a)
Nhóm sắc tố nào sau đây tham gia quá trình hấp thụ và truyền năng lượng ánh sáng?
Diệp lục a và diệp lục b.
Diệp lục b và caroten.
Xanthophyll và diệp lục a.
Diệp lục b và carotenoid.
Pha sáng của quang hợp là
Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.
Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP.
Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được caroten hấp thụ chuyển thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.
Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP.
Pha tối của quang hợp sử dụng loại sản phẩm nào của pha sáng?
O2, NADPH, ATP.
NADPH, O2.
NADPH, ATP.
O2, ATP.
Cấu tạo ngoài nào của lá thích nghi với chức năng hấp thụ được nhiều ánh sáng?
Có cuống lá.
Có diện tích bề mặt lớn.
Phiến lá mỏng.
Các khí khổng tập trung ở mặt dưới.
Sắc tố tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP, NADPH trong quang hợp là
diệp lục a.
diệp lục b.
diệp lục a, b.
diệp lục a, b và carotenoid.
Quá trình quang hợp cần phải có bao nhiêu nguyên tố trong các nguyên tố sau? 1. Ánh sáng. 2. CO2. 3. H2O. 4. O2. 5. Bộ máy quang hợp.
5.
4.
3.
2.
Ý nào dưới đây không đúng với chu trình Calvin?
Cần ADP.
Giải phóng ra CO2.
Xảy ra vào ban đêm.
Sản xuất C6H12O6.
Điều kiện hoạt động của khí khổng ở thực vật CAM là
Đóng vào ban ngày và mở ra ban đêm.
Chỉ mở ra khi hoàng hôn.
Chỉ đóng vào giữa trưa.
Đóng vào ban đêm và mở ra ban ngày.
Sản phẩm quang hợp đầu tiên của chu trình Calvin là
RuBP (Ribulose 1,5-bisphosphate).
G3P (Glyceraldehyde 3-phosphate).
MA (malic acid).
3PG (3-phosphoglycerate).
Sản phẩm quang hợp đầu tiên của chu trình C4 là
APG (3-phosphoglycerate).
G3P (Glyceraldehyde 3-phosphate).
MA (malic acid).
OAA (Oxaloacetic acid).
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò của quang hợp? 1. Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng. 2. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho Y học. 3. Cung cấp năng lượng duy trì sự tồn tại hoạt động sống của sinh giới. 4. Điều hòa trực tiếp lượng nitơ trong khí quyển. 5. Điều hòa không khí.
2.
3.
4.
5.
Khi nói về ảnh hưởng của quang phổ ánh sáng trong quá trình quang hợp, thì các tia sáng do xúc tiến quá trình tổng hợp
ADN.
protein.
lipid.
cacbohidrate.
Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp?
Tích lũy năng lượng.
Tạo chất hữu cơ.
Cân bằng nhiệt độ của môi trường.
Điều hòa không khí.
Quang hợp không có vai trò nào sau đây?
Tổng hợp glucide, các chất hữu cơ và giải phóng oxygen.
Biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học.
Oxi hóa các hợp chất hữu cơ để giải phóng năng lượng.
Điều hòa tỉ lệ khí CO2/ O2 của khí quyển.
Chọn thể điểm đúng cho hình bên:
1 - màng ngoài; 2 - màng trong; 3 - chất nền; 4 - thylakoid; 5 - grana.
1 - màng ngoài; 2 - màng trong; 3 - thylakoid; 4 - chất nền; 5 - grana.
1 - màng ngoài; 2 - màng trong; 3 - chất nền; 4 - grana; 5 - thylakoid.
1 - màng ngoài; 2 - màng trong; 3 - grana; 4 - thylakoid; 5 - chất nền.
Trật tự đúng của giai đoạn trong chu trình Canvin là
Khử 3PG thành G3P → cố định CO2 → tái sinh RuBP.
Cố định CO2 → tái sinh RuBP → khử 3PG thành G3P.
Khử 3PG thành G3P → tái sinh RuBP → cố định CO2.
Cố định CO2 → khử 3PG thành G3P → tái sinh RuBP.
Trong chu trình Calvin, chất nào sau đây đóng vai trò là chất nhận CO2 đầu tiên?
G3P.
3PG.
C6H12O6.
RuBP.
Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng
À dữ dọi đẹp lúc hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP.
B đã được điện lúc hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.
C đã được điện lúc hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong NADPH.
D thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP.
Sản phẩm của pha sáng gồm
ATP, NADPH và O2.
ATP, NADPH và CO2.
ATP, NADPH và O2.
ATP, NADPH.
Nhóm thực vật C3 được phân bố
Ở vùng hàn đới trên Trái Đất.
Ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
Ở vùng nhiệt đới.
Ở vùng sa mạc.
Trong lục lạp, pha tối diễn ra ở
Màng ngoài.
Màng trong.
Chất nền (stroma).
Thylakoid.
Thực vật C4 được phân bố
Rộng rãi trên Trái Đất, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
Ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
Ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.
Ở vùng sa mạc.
O2 trong quang hợp được sinh ra từ phản ứng nào?
Quang phân li nước.
Phân giải ATP.
Oxy hóa glucose.
Khử CO2.
Trong pha tối của thực vật C4, chất nhận CO2 đầu tiên là
3PG.
PEP.
OAA.
RuBP.
Nhiệt độ tối ưu nhất cho quá trình quang hợp là
15°C - 25°C.
35°C - 45°C.
45°C - 55°C.
25°C - 35°C.
Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó, cường độ quang hợp
Lớn hơn cường độ hô hấp.
Cân bằng với cường độ hô hấp.
Nhỏ hơn cường độ hô hấp.
Lớn gấp 2 lần cường độ hô hấp.
Pha sáng diễn ra ở vị trí nào của lục lạp?
Ở chất nền.
Ở màng trong.
Ở màng ngoài.
Ở thylakoid.
Quá trình quang hợp chỉ diễn ra ở
Thực vật và một số vi khuẩn.
Thực vật, tảo.
Tảo và một số vi khuẩn.
Thực vật, tảo và một số vi khuẩn.
Phương trình tổng quát của quá trình quang hợp là
6CO2 + 12H2O → C6H12O6 + 6O2 + 6H2O.
6CO2 + 12H2O → C6H12O6 + 6O2.
CO2 + H2O → C6H12O6 + 6O2 + 6H2O.
6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2 + 6H2.
Do nguyên nhân nào nhóm thực vật CAM phải cố định CO2 vào ban đêm? Vì
ban đêm, khi trời mát mẻ, nhiệt độ hạ thấp, thuận lợi cho nhóm thực vật này.
mọi thực vật đều thực hiện pha tối vào ban đêm.
ban đêm, có đủ lượng nước cung cấp cho quá trình đông hoá CO2.
ban đêm, khí khổng mới được mở ra; ban ngày khí khổng hoàn toàn đóng để tiết kiệm nước.
Ở thực vật, lá đan nhau tại sao quang hợp được không? Vì sao?
Không, vì thiếu nhóm sắc tố chlorophyll.
Được vì chứa sắc tố carotenoid.
Được vì có nhóm sắc tố chlorophyll.
Không, vì chỉ có nhóm sắc tố phicobilin và antoxian.
Giai đoạn quang hợp thực sự tạo nên C6H12O6 ở cây mía là
quang phân li nước.
chu trình Calvin.
pha sáng.
pha tối.
Điện biến không có trong pha sáng của quá trình quang hợp là
quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng O2.
quá trình khử CO2.
quá trình quang phân li nước.
sự biến đổi trạng thái của diệp lục.
Điểm giống nhau trong chu trình cố định CO2 ở nhóm thực vật C4 và CAM là
Chu trình Calvin xảy ra ở tế bào nhu mô thịt lá.
Chất nhận CO2 đầu tiên là phosphoenolpiruvat.
Sản phẩm đầu tiên của pha tối là PGA.
Có hai loại lục lạp.
Hình dưới đây mô tả quá trình nào? Hãy chỉ thích đúng tương ứng với các số trên hình là
Quang phân li nước ở pha sáng và cố định CO2 ở pha tối của quang hợp. 1- pha sáng; 2-pha tối; 3-CO2; 4-C6H12O6.
Quang phân li nước ở pha sáng và cố định CO2 ở pha tối của quang hợp. 1-pha sáng; 2-pha tối; 3-O2; 4-C6H12O6.
Quang hợp của thực vật CAM. 1-pha sáng; 2-pha tối; 3-ATP; 4-C6H12O6.
Quang phân li nước ở pha sáng và cố định CO2 ở pha tối của quang hợp. 1-pha sáng; 2-pha tối; 3-ATP; 4-C6H12O6.
Ở thực vật, trong 4 miền sáng sau đây, cường độ quang hợp yếu nhất ở miền ánh sáng nào?
đỏ.
da cam.
lục.
xanh tím.
Giả sử môi trường có đủ CO2 cho quang hợp, khi cường độ ánh sáng tăng tới điểm bão hoà ánh sáng thì cường độ quang hợp
giảm dần tỉ lệ nghịch với cường độ ánh sáng.
tăng dần tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng.
không thay đổi.
đạt tối đa.
Biện pháp kĩ thuật nào sau đây không làm tăng cường độ quang hợp?
Chăm sóc hợp lí.
Bón phân hợp lí.
Trồng cây với mật độ dày.
Cung cấp nước hợp lí.
Quang hợp quyết định bao nhiêu % năng suất cây trồng?
60 - 65% năng suất cây trồng.
70 - 75% năng suất cây trồng.
80 - 85% năng suất cây trồng.
90 - 95% năng suất cây trồng.
Tại sao tăng diện tích lá lại làm tăng năng suất cây trồng?
Tăng diện tích lá giúp cây sinh sản ra một số enzym xúc tác làm tăng cường độ quang hợp của cây, do vậy năng suất cây trồng tăng.
Diện tích lá tăng lên sẽ sinh ra hormone kích thích giúp cây sinh trưởng mạnh, từ đó làm tăng năng suất cây trồng.
Tăng diện tích lá làm tăng cường độ quang hợp và tăng hiệu suất quang hợp của cây trồng.
Ở một số loài cây, lá là cơ quan có giá trị kinh tế đối với con người.
Theo dõi sự sinh oxygen trong mô lá và sự thải oxygen (O2) ra môi trường trong quá trình quang hợp của một cây C4 theo sự thay đổi của nhiệt độ môi trường, người ta lập được đồ thị bên đây. Các nhận định sau đây đúng hay sai?
Đường cong A biểu diễn sự sản sinh O2 ra môi trường, đường cong B biểu diễn sự thải O2 trong mô lá.
Đúng
Sai
Lượng O2 trong mô lá tăng dần đạt tới ở khoảng 30°C, sau đó biểu hiện giảm do quang hợp không tăng.
Đúng
Sai
Lượng O2 thải ra môi trường phụ thuộc cả cường độ quang hợp và cường độ hô hấp.
Đúng
Sai
Ở khoảng nhiệt độ 30°C cường độ hô hấp tăng mạnh nên
O2 được sinh ra nhiều hơn O2 thải ra.
O2 thải ra nhiều hơn O2 được sinh ra.
O2 sinh ra và thải ra bằng nhau.
Không có sự khác biệt giữa hai đường.
Kiểm tra cường độ quang hợp theo sự thay đổi cường độ ánh sáng của 2 loài cây khác nhau, người ta thu được kết quả thể hiện ở đồ thị hình sau. Chọn phát biểu đúng nhất.
P và Q lần lượt là điểm bão hoà ánh sáng của loài A và loài B.
Khi cường độ ánh sáng tăng cho đến điểm P thì cường độ quang hợp của loài A luôn cao hơn loài B.
Khi trồng chung 2 loài này trong cùng một điều kiện môi trường thì cường độ quang hợp của loài B cao hơn loài A.
Quá trình quang hợp ở 2 loài này vẫn xảy ra khi cường độ ánh sáng dưới điểm bù.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn. Cho các nguyên tố khoáng sau: Ca, Mg, Cl, Fe, K, Zn, Mn. Có bao nhiêu nguyên tố đa lượng trong số đó?
1
2
3
4
Cho các phát biểu về vai trò của nước đối với cơ thể thực vật. Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
2
3
4
5
Cho các phát biểu về các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng của cây. Có bao nhiêu phát biểu không đúng?
1
2
3
4
Khi nói về động lực của sự vận chuyển nước trong thân cây, có các phát biểu sau. Có bao nhiêu phát biểu đúng?
1
2
3
4
Trong các yếu tố môi trường sau đây: ánh sáng, nước, nhiệt độ, khí O2, khí CO2, có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp ở thực vật?
3
4
5
6
Để tìm hiểu sự quang hợp của cây cà chua, người ta đặt các cây cà chua ở các nhiệt độ khác nhau từ 5°C đến 30°C và ở các hàm lượng khí CO₂ khác nhau. Người ta đang nghiên cứu bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến cây cà chua trong thí nghiệm đó?
Một yếu tố
Hai yếu tố
Ba yếu tố
Bốn yếu tố
Cho các phát biểu nói về vai trò của quang hợp: I. Cung cấp nguồn chất hữu cơ là nguyên liệu, nhiên liệu cho các ngành công nghiệp, xây dựng, y dược. II. Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển. III. Cung cấp nguồn năng lượng lớn duy trì hoạt động của sinh giới. IV. Khí O₂ được tạo ra trong quang hợp có ý nghĩa quan trọng đối với sự cân bằng O₂/CO₂ trong khí quyển. V. Cung cấp nguồn chất hữu cơ, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của hầu hết sinh vật. Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Cho các phát biểu sau nói về con đường cố định CO₂ ở thực vật C₄: I. Chất nhận CO₂ đầu tiên trong tế bào mô giậu là phosphoenol pyruvate. II. Diễn ra ở hai loại tế bào là tế bào thịt lá và tế bào bao bó mạch. III. Sản phẩm cuối cùng được tạo thành là hợp chất 4C. IV. Tế bào bao bó mạch là nơi diễn ra chu trình Canvin. Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1: Thực vật hấp thụ nước và ion khoáng theo những cơ chế nào? Làm thế nào để biết được triệu chứng thiếu nguyên tố khoáng ở cây trồng, cho ví dụ.
PHẦN TỰ LUẬN (2,0 điểm) Câu 2: Hoàn thành bảng phân biệt đặc điểm nhóm cây C3 và nhóm cây C4.
Các giai đoạn nào sau đây cần tưới nhiều nước cho cây? Giải thích.
Cây chuẩn bị ra hoa
Cây ở thời kì thu hoạch quả
Cây đang chồi, đẻ nhánh
Tại sao trong trồng trọt người ta thường trồng xen cây có điểm bù ánh sáng thấp với cây có điểm bù ánh sáng cao? Lấy ví dụ.
