Font size
WorksheetsHướng dẫn ôn tập kiểm tra giữa HKI - Lịch sử lớp 9
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Chủ đề 1. Nước Nga và Liên Xô từ năm 1918 đến năm 1945: Nét nổi bật của nước Nga trong những năm 1918 – 1920 là
Đất nước ổn định về chính trị, phát triển về kinh tế.
Diễn ra cuộc đấu tranh chống thù trong giặc ngoài.
Tiến hành cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm.
Tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Chủ đề 1. Nước Nga và Liên Xô từ năm 1918 đến năm 1945: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nhiệm vụ của nước Nga Xô viết tiến hành trước khi Liên Xô được thành lập?
Tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội trong phạm vi cả nước.
Đấu tranh chống thù trong giặc ngoài, bảo vệ chính quyền cách mạng.
Thực hiện chính sách Cộng sản thời chiến, xây dựng lực lượng quân đội.
Thực hiện chính sách Kinh tế mới nhằm khôi phục và phát triển kinh tế.
Chủ đề 1. Nước Nga và Liên Xô từ năm 1918 đến năm 1945: Một trong những thành tựu tiêu biểu về kinh tế của nước Nga Xô viết trong những năm 1918 – 1922 là
Tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội, trong tâm là công nghiệp hóa.
Tiến hành cải cách ruộng đất, chia đều công cụ lao động cho nông dân.
Thực hiện chính sách Cộng sản thời chiến để tăng cường sức mạnh quân đội.
Thực hiện chính sách Kinh tế mới để khôi phục kinh tế đất nước.
Chủ đề 1. Nước Nga và Liên Xô từ năm 1918 đến năm 1945: Nội dung nào sau đây không thuộc chính sách Kinh tế mới do Lê-nin đề xướng năm 1921?
Ban hành chính sách về thuế lương thực.
Tổ chức lại công nghiệp, khôi phục thương nghiệp.
Thực hiện công nghiệp hóa và tập thể hóa nông nghiệp.
Khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư, kinh doanh ở Nga.
Chủ đề 1. Nước Nga và Liên Xô từ năm 1918 đến năm 1945: Tháng 12-1922, ở nước Nga Xô viết đã diễn ra sự kiện nào sau đây?
Thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất, trọng tâm là công nghiệp hóa.
Thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô).
Nhà nước ban hành chính sách Cộng sản thời chiến để củng cố quân đội.
Nhà nước ban hành chính sách Kinh tế mới để khôi phục kinh tế đất nước.
Chủ đề 1. Nước Nga và Liên Xô từ năm 1918 đến năm 1945: Nhiệm vụ trọng tâm của Liên Xô trong những năm 1925 – 1941 là
Tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Thực hiện chính sách Cộng sản thời chiến.
Đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài bảo vệ chính quyền.
Tiến hành khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
Chủ đề 1. Nước Nga và Liên Xô từ năm 1918 đến năm 1945: Một trong những thành tựu tiêu biểu về kinh tế của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội những năm 1925 – 1941 là
Trở thành cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới.
Trở thành cường quốc nông nghiệp đứng đầu châu Âu.
Xóa bỏ hoàn toàn chế độ áp bức, bóc lột ở nông thôn.
Hoàn thành triệt để công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Chủ đề 1. Nước Nga và Liên Xô từ năm 1918 đến năm 1945: Một trong những thành tựu tiêu biểu văn hóa của Liên Xô trong những năm 1925 – 1941 là
Thanh toán được nạn mù chữ.
Xóa bỏ tầng lớp bóc lột ở thành thị.
Cải thiện đời sống nhân dân.
Phổ cập giáo dục đại học.
Chủ đề 1. Nước Nga và Liên Xô từ năm 1918 đến năm 1945: Nội dung nào sau đây không phải là hạn chế của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô giai đoạn 1925 – 1941?
Mất cân đối giữa công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ.
Mất cân đối giữa công nghiệp và nông nghiệp.
Vi phạm nguyên tắc tự nguyện trong công nghiệp hóa.
Vi phạm nguyên tắc tự nguyện trong tập thể hóa nông nghiệp.
Chủ đề 1. Nước Nga và Liên Xô từ năm 1918 đến năm 1945: Chính sách nào sau đây giúp nước Nga từng bước phục hồi sau chiến tranh?
Chính sách Cộng sản thời chiến.
Chính sách Kinh tế mới.
Thực hiện các kế hoạch 5 năm.
Thực hiện tập thể hóa nông nghiệp.
Vấn đề 2. Châu Âu và nước Mỹ từ năm 1918 đến năm 1945: Sự kiện nào sau đây đã tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của phong trào cách mạng 1918 – 1923 ở châu Âu?
Thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga.
Sự hình thành và phát triển của chủ nghĩa phát xít.
Sự bùng nổ của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất.
Hậu quả của cuộc Chiến tranh thế giới lần thứ hai.
Vấn đề 2. Châu Âu và nước Mỹ từ năm 1918 đến năm 1945: Hình thức đấu tranh chủ yếu của phong trào cách mạng 1918 – 1923 ở châu Âu là
Mịt tinh đòi quyền tự do.
Tổng bãi công và khởi nghĩa.
Tổng khởi nghĩa vũ trang.
Biểu tình đòi quyền dân chủ.
Vấn đề 2. Châu Âu và nước Mỹ từ năm 1918 đến năm 1945: Mục tiêu đấu tranh ban đầu của phong trào cách mạng 1918 – 1923 ở châu Âu là
Thành lập chính quyền do giai cấp tư sản lãnh đạo.
Chống chế độ quân chủ và chính quyền tư sản.
Yêu cầu chính phủ kết thúc Chiến tranh thế giới.
Thành lập tổ chức quốc tế lãnh đạo phong trào công nhân.
Vấn đề 2. Châu Âu và nước Mỹ từ năm 1918 đến năm 1945: Một trong những đỉnh cao của phong trào cách mạng ở châu Âu những năm 1918 – 1923 là
Thành lập nhà nước Cộng hòa Xô viết ở Đức, Hung-ga-ri.
Lật đổ hoàn toàn chính phủ tư sản ở châu Âu.
Khởi nghĩa vũ trang thắng lợi ở các nước châu Âu.
Thành lập các đảng cộng sản ở tất cả các nước châu Âu.
Vấn đề 2. Châu Âu và nước Mỹ từ năm 1918 đến năm 1945: Tháng 3-1919, đã diễn ra sự kiện nào sau đây?
Cộng hòa Xô viết Ba-vie (Đức) được thành lập.
Cộng hòa Xô viết Hung-ga-ri được thành lập.
Đảng Cộng sản I-ta-li-a được thành lập.
Đại hội thành lập Quốc tế thứ ba tại Mát-xcơ-va.
Vấn đề 2. Châu Âu và nước Mỹ từ năm 1918 đến năm 1945: Nội dung nào sau đây thể hiện ý nghĩa của sự thành lập Quốc tế Cộng sản đối với các nước ở châu Âu?
Thúc đẩy sự phát triển của phong trào cộng sản và công nhân.
Thúc đẩy sự hình thành và phát triển của các nhà nước vô sản.
Có vũ sự phát triển của phong trào nông dân và tư sản.
Có vũ sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc.
Vấn đề 2. Châu Âu và nước Mỹ từ năm 1918 đến năm 1945: Cuộc đại suy thoái kinh tế 1929 – 1933 bắt đầu từ lĩnh vực nào sau đây?
Nông nghiệp.
Công nghiệp.
Tài chính.
Thủ công nghiệp.
Vấn đề 2. Châu Âu và nước Mỹ từ năm 1918 đến năm 1945: Nội dung nào sau đây không phải là hậu quả của cuộc đại suy thoái kinh tế 1929 – 1933?
Tàn phá nặng nề nền kinh tế của các nước.
Dẫn đến sự ra đời của nhà nước Cộng hòa Xô viết.
Dẫn đến sự thắng thế của chủ nghĩa phát xít ở Đức.
Làm gia tăng mâu thuẫn giữa các nước tư bản chủ nghĩa.
Một trong những chính sách đối nội của Mỹ giai đoạn 1918 – 1939 là
Át hành các chính sách để đè cao sự phồn vinh của nền kinh tế.
Thực hiện các chính sách nhằm hỗ trợ đời sống của công nhân.
Duy trì liên tục vai trò cầm quyền của Đảng Cộng hòa.
Đảng Dân chủ liên tục cầm quyền trong suốt hơn 20 năm.
Nội dung nào sau đây không phải là chính sách đối ngoại của Mỹ trong những năm 1918 - 1939?
Ban hành các đạo luật để trung lập với các cuộc chiến tranh.
Thực hiện và đề cao chủ nghĩa biệt lập truyền thống.
Ứng hộ các nước châu Âu chống lại chủ nghĩa phát xít.
Công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô.
Nét nổi bật về tình hình kinh tế của Mỹ trong những năm 1918 – 1939 là
Khủng hoảng trầm trọng.
Suy thoái dài.
Phát triển mạnh mẽ.
Phát triển thăng trầm.
Nét nổi bật về tình hình kinh tế của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là
tăng trưởng xen kẽ với khủng hoảng, bấp bênh.
phát triển nhanh chóng trở thành “thần kì” Nhật Bản.
khủng hoảng trầm trọng và suy thoái kéo dài.
sản xuất hàng tiêu dùng lớn nhất trên thế giới.
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự phục hồi của chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?
Bất mãn với hệ thống Véc-xai – Oa-sinh-tơn.
Đảng Cộng sản nắm quyền lãnh đạo đất nước.
Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng năng lượng.
Nhu cầu sản xuất vũ khí phục vụ chiến tranh.
Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản đẩy mạnh xâm lược khu vực nào sau đây?
Đông Bắc Á.
Đông Nam Á.
Tây Nam Á.
Đông Nam Âu.
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào cách mạng ở Trung Quốc phát triển mạnh mẽ bởi yếu tố khách quan nào sau đây?
Sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc.
Sự hình thành của khối phát xít ở châu Âu.
Tác động của cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới.
Tác động của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga.
Phong trào đấu tranh nào sau đây tạo điều kiện cho sự truyền bá của chủ nghĩa Mác vào Trung Quốc?
Phong trào Bách nhật Duy tân.
Phong trào Thái Bình Thiên Quốc.
Phong trào Nghĩa Hòa đoàn.
Phong trào Ngũ tứ năm 1919.
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, nhân dân Ấn Độ đấu tranh chống lại ách thống trị của
thực dân Pháp.
thực dân Anh.
đế quốc Mỹ.
thực dân Hà Lan.
Hình thức đấu tranh chủ yếu của Ấn Độ trong những năm 1918 – 1945 là
bất bạo động, bất hợp tác.
khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.
bãi công kết hợp với biểu tình có vũ trang.
khởi nghĩa vũ trang kết hợp đấu tranh chính trị.
Tháng 8-1945, chớp thời cơ Nhật Bản đầu hàng, cách mạng đã bùng nổ và thành công ở các quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á?
Việt Nam và Phi-lip-pin.
Xiêm và Mã Lai.
Việt Nam và In-đô-nê-xi-a.
In-đô-nê-xi-a và Cam-pu-chia.
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, các nước đế quốc mâu thuẫn gay gắt với nhau về vấn đề nào sau đây?
Xây dựng tổ chức quốc tế.
Thiết lập trật tự thế giới mới.
Thị trường và thuộc địa.
Bao vây và tiêu diệt Liên Xô.
Yếu tố nào sau đây thúc đẩy sự phục hồi của chủ nghĩa quân phiệt ở Nhật Bản, và sự thắng thế của chủ nghĩa phát xít ở Đức?
Nhật Bản xâm lược Trung Quốc (1931).
Hít-le trở thành Thủ tướng Đức (1934).
Liên Xô trở thành nước công nghiệp (1937).
Cuộc đại suy thoái kinh tế 1929 - 1933.
Nội dung nào không phải là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến bùng nổ Chiến tranh thế giới thứ hai?
Chính sách dung dưỡng, thỏa hiệp của Anh, Pháp.
Sự hình thành các lũy chiến tranh của chủ nghĩa phát xít.
Tác động của cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới 1929 – 1933.
Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về thị trường và thuộc địa.
Sự kiện nào sau đây chấm ngòi cho sự bùng nổ của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai?
Phát xít Đức tấn công Liên Xô (6-1941).
Phát xít Đức tấn công Ba Lan (1-9-1939).
Nhật tấn công Mỹ tại Trân Châu Cảng (7-12-1941).
Chiến dịch Xta-lin-grát của Hồng quân Liên Xô (11-1942).
Sự kiện nào sau đây đánh dấu bước ngoặt của Chiến tranh thế giới thứ hai?
Chiến dịch Béc-lin (5-1945).
Trận Xta-lin-grát (2-1943).
Trận Trân Châu Cảng (12-1941).
Trận Noóc-măng-đi (6-1944).
Nội dung nào sau đây không phải là hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai?
Khoảng 60 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn phế.
Hơn 1,7 tỉ người của hơn 70 quốc gia bị lôi kéo vào cuộc chiến.
Hàng nghìn thành phố, làng mạc, cơ sở kinh tế bị phá hủy.
Thiệt hại về vật chất gấp 2 lần Chiến tranh thế giới thứ nhất.
Quan sát hình ảnh bên và cho biết đây là sự kiện lịch sử nào?
Đức tấn công Ba Lan (1939).
Phát xít I-ta-li-a đầu hàng (1943).
Chiến dịch Béc-lin thắng lợi (1945).
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc (1945).
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân thắng lợi của Liên Xô và các nước thuộc phe Đồng Minh trong chiến thắng chủ nghĩa phát xít?
Vai trò tổ chức, đoàn kết và trực tiếp lãnh đạo của Hội Quốc Liên.
Sự đoàn kết, phối hợp chiến đấu của các nước trong phe Đồng minh.
Đóng góp của nhân dân các nước trên thế giới bị phát xít chiếm đóng.
Sự phối hợp chiến đấu của quân đội các nước Liên Xô, Mỹ và Anh.
Thắng lợi của Liên Xô, phe Đồng minh và nhân dân các nước đối với chủ nghĩa phát xít có ý nghĩa nào sau đây?
Thúc đẩy sự ra đời của nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên.
Hỗ trợ tất cả các nước thuộc địa giành được độc lập dân tộc.
Giúp nhân loại tránh khỏi thảm hoạ bị diệt vong.
Xoá bỏ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
Điền chữ Đúng (D) hoặc chữ Sai (S) vào trước những câu dưới đây để thấy được nguyên nhân thắng lợi của các lực lượng dân chủ chống phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
Sự đoàn kết của các nước trong phe Đồng minh, đặc biệt là sự phối hợp chiến đấu của Liên Xô, Anh và Mỹ.
Tinh thần chiến đấu kiên cường trên các mặt trận của quân đội các nước Đồng minh, đặc biệt là quân đội nước Nga Xô viết.
Sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân yêu chuộng hoà bình trên thế giới, đặc biệt là sự tham gia của mặt trận đoàn kết chống phát xít ở các quốc gia.
Là thắng lợi của tính chính nghĩa chống lại cuộc chiến tranh phi nghĩa do Đức, I-ta-li-a và Nhật Bản phát động.
Đọc đoạn tư liệu sau, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý A, B, C, D.
“Tội phạm gây nên cuộc chiến tranh đẫm máu và đau thương này là bọn phát xít Đức, Italia, Nhật Bản, nhưng chúng có thể gây ra chiến tranh được là vì có những thế lực “dung dưỡng”, “thỏa hiệp” với chúng.”
. Đoạn tư liệu chỉ rõ tội phạm gây ra Chiên tranh thế giới thứ hai.
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ còn do tác động của chính sách thỏa hiệp của một số nước tư bản.
Tội phạm gây ra Chiến tranh thế giới thứ hai là các nước đế quốc.
Thái độ chần chừ, thỏa hiệp của Liên Xô là một trong những nguyên nhân dẫn đến bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai.
Mục tiêu đấu tranh chủ yếu của tư sản và tiểu tư sản Việt Nam trong những năm 1918 – 1930 là
giành độc lập dân tộc.
đòi tự do báo chí và nghị trường.
đòi quyền dân tộc dân chủ.
thực hiện người cày có ruộng.
Trong những năm 1918 – 1930, cuộc đấu tranh nào sau đây của tư sản Việt Nam nhằm đòi quyền lợi về kinh tế?
Vận động người Việt Nam mua hàng của người Việt Nam.
Tổ chức tổng bãi công đòi tăng lương, giảm giờ làm.
Thực hiện việc ám sát Toàn quyền Đông Dương Méc-lanh.
Thực hiện việc chia lại ruộng đất cho người dân cày.
Năm 1923, giai cấp nào sau đây đã thành lập tổ chức Tâm tâm xã tại Quảng Châu (Trung Quốc)?
Tư sản.
Nông dân.
Công nhân.
Tiểu tư sản.
Năm 1928, tổ chức Tân Việt Cách mạng đảng đổi tên dựa trên cơ sở của tổ chức nào dưới đây?
Tâm tâm xã.
Hội Phục Việt.
Việt Nam Quốc dân đảng.
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Khuynh hướng hoạt động của Tân Việt Cách mạng đảng trong giai đoạn 1918-1930 là
cách mạng dân chủ nhân dân.
cách mạng dân chủ tư sản.
cách mạng tư sản.
cách mạng vô sản.
Phương châm hoạt động chủ yếu của Việt Nam Quốc dân đảng chống thực dân Pháp trong giai đoạn 1918-1930 là
mít tinh, biểu tình, đòi dân nguyện.
tổng bãi công đòi quyền lợi chính trị.
ám sát cá nhân và sử dụng bạo lực vũ trang.
vận động người Việt dùng hàng của người Việt.
Ngày 9-2-1930 đã diễn ra sự kiện nào sau đây?
Diễn ra cuộc khởi nghĩa vũ trang tại Yên Bái.
Cuộc bãi công của công nhân xưởng Ba Son (Sài Gòn).
Thành lập tổ chức Tân Việt Cách mạng đảng.
Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Đặc điểm nổi bật của phong trào công nhân Việt Nam giai đoạn 1918-1925 là
nổ ra liên tiếp dưới sự lãnh đạo của tổ chức Công hội đỏ.
biểu tình, bãi công, tổng bãi công đòi quyền lợi chính trị.
các cuộc mít tinh, biểu tình, bãi công đều giành thắng lợi.
nổ ra lẻ tẻ, chưa có tổ chức và lãnh đạo thống nhất.
Hình thức và mục tiêu đấu tranh chủ yếu của công nhân Việt Nam trong giai đoạn 1918-1925 là
mít tinh, biểu tình, bãi công đòi quyền lợi văn hóa.
biểu tình, bãi công, tổng bãi công đòi quyền lợi chính trị.
mít tinh, biểu tình đòi tham gia vào Hội đồng dân biểu.
phá hợp đồng, bỏ trốn, lãn công đòi quyền lợi về kinh tế.
Sự kiện nào sau đây mở đầu giai đoạn đấu tranh tự giác của công nhân Việt Nam giai đoạn 1918 - 1930?
Cuộc bãi công của công nhân nhà máy dệt Nam Định.
Cuộc bãi công của công nhân xưởng ô tô A-vi-a (Hà Nội).
Cuộc bãi công của công nhân xưởng đóng tàu Ba Son (Sài Gòn).
Cuộc bãi công của công nhân đồn điền cao su Phú Riềng (Bình Phước).
Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm của phong trào công nhân Việt Nam giai đoạn 1925 - 1930?
Lãnh đạo là Việt Nam Quốc dân đảng.
Phong trào nổ ra ở nhiều nơi trong cả nước.
Đấu tranh vì mục tiêu kinh tế và mục tiêu chính trị.
Lãnh đạo là Công hội và các tổ chức công sản.
Trong những năm 1918 – 1930, Nguyễn Ái Quốc hoạt động cách mạng tại những quốc gia nào sau đây?
Liên Xô, Hà Lan, Thụy Sĩ.
Hàn Quốc, Trung Quốc, Pháp.
Anh, Pháp, Tây Ban Nha.
Pháp, Liên Xô, Trung Quốc.
Nguyễn Ái Quốc có vai trò nào sau đây đối với quá trình thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?
Chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức.
. Chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức.
Mở các lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ.
Sáng lập tờ báo Thanh niên.
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời trong bối cảnh nào sau đây?
Sự chỉ đạo trực tiếp của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Tác động tích cực của tổ chức Việt Nam Quốc dân Đảng.
Hoạt động truyền bá chủ nghĩa Mác Lênin của Tâm tâm xã.
Do ba tổ chức cộng sản hoạt động riêng rẽ, gây bất lợi cho cách mạng.
Từ ngày 6-1 đến ngày 7-2-1930, tại Cửu Long (Hương Cảng – Trung Quốc) diễn ra sự kiện nào sau đây?
Tuyên bố thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Họp nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam.
Họp nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Lao động Việt Nam.
Họp nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Đông Dương.
Văn bản nào sau đây là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam?
Đường Kách mệnh.
Bản án chế độ thực dân Pháp.
Luận cương chính trị.
Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt.
Sự kiện thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1-1930) có ý nghĩa nào sau đây?
Chấm dứt hoàn toàn chủ nghĩa thực dân kiểu cũ ở Việt Nam.
Chấm dứt khủng hoảng về đường lối cứu nước và giai cấp lãnh đạo.
Mở ra thời kỳ mới cho dân tộc– độc lập dân tộc và đi lên chủ nghĩa xã hội.
Đánh dấu cuộc cách mạng dân tộc dân chủ hoàn thành trong phạm vi cả nước.
Vì sao chiến thắng Xta-lin-grát (1943) được xem là bước ngoặt của Chiến tranh thế giới thứ hai?
Đức mất nhiều vùng chiếm đóng và phải rút lui trên nhiều mặt trận.
Chiến thắng này mở đầu cho cuộc phản công của phe Đồng minh.
Mỹ và Anh bắt đầu phối hợp chặt chẽ hơn trong chiến đấu.
Quân đội Đức bị tổn thất nặng nề và tinh thần suy sụp.
Trong những năm 1918 – 1930, cuộc đấu tranh nào sau đây của tư sản Việt Nam nhằm đòi quyền lợi về kinh tế?
Vận động người Việt Nam mua hàng của người Việt Nam.
Tổ chức tổng bãi công đòi tăng lương, giảm giờ làm.
Chống lại việc ám sát Toàn quyền Đông Dương Méc-lanh.
Thực hiện việc chia lại ruộng đất cho người dân cày cảy.
Nguyên nhân chủ yếu khiến phong trào công nhân Việt Nam giai đoạn 1918–1925 còn diễn ra lẻ tẻ, chưa có tổ chức và lãnh đạo thống nhất là gì?
Do giai cấp công nhân mới hình thành, chưa có tổ chức lãnh đạo cách mạng.
Do phong trào yêu nước theo khuynh hướng tư sản chi phối.
Do chính quyền thực dân đàn áp khốc liệt mọi cuộc đấu tranh.
Do công nhân chỉ quan tâm đến đời sống kinh tế trước mắt.
Nguyên tắc Đại hội Quốc dân chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (2-1930) là gì?
Truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin và huấn luyện cán bộ cách mạng.
Tổ chức phong trào yêu nước theo khuynh hướng tư sản dân chủ.
Kêu gọi Việt kiều ở nước ngoài quyên góp ủng hộ cách mạng.
Thành lập các tổ chức công hội ở các nhà máy, hầm mỏ trong nước.
Vì sao sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (2-1930) đã chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo của cách mạng Việt Nam?
Vì Đảng đã xác định rõ con đường cách mạng vô sản cho dân tộc Việt Nam.
Vì Đảng đã kêu gọi nhân dân đấu tranh giành độc lập ngay lập tức.
Vì Đảng đã hoàn thành sự nghiệp giải phóng dân tộc Việt Nam.
Vì Đảng đã thiết lập được chính quyền cách mạng trên cả nước.
Bài học quan trọng nào từ “Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt” có thể vận dụng trong việc giữ vững mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay?
Phải kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn với chủ nghĩa xã hội, đặt lợi ích dân tộc lên hàng đầu.
Cần đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa để sớm đạt được xã hội cộng sản chủ nghĩa.
Tập trung phát triển kinh tế tư nhân và mở rộng hợp tác quốc tế toàn diện để hội nhập sâu rộng.
Nâng cao vai trò của cá nhân lãnh đạo trong việc quyết định đường lối, chính sách phát triển đất nước.
Tình trạng hoạt động riêng rẽ của ba tổ chức cộng sản năm 1929 đặt ra yêu cầu cấp thiết nào đối với cách mạng Việt Nam?
Cần có sự liên minh giữa giai cấp công nhân và nông dân.
Cần thành lập một tổ chức quần chúng thống nhất trong cả nước.
Cần thống nhất các tổ chức cộng sản thành một Đảng duy nhất.
Cần tăng cường mối quan hệ với các tổ chức cách mạng quốc tế.
Bài học kinh nghiệm quan trọng nhất từ hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình chuẩn bị thành lập Đảng có thể vận dụng vào công tác xây dựng Đảng hiện nay là gì?
Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, linh hoạt trong phương pháp đấu tranh.
Mở rộng quan hệ quốc tế để tranh thủ viện trợ kinh tế và quân sự.
Tăng cường đào tạo cán bộ ở nước ngoài để phục vụ công nghiệp hóa.
Kết hợp cải cách hành chính với phát triển kinh tế tư nhân.
