NEW
Font size
WorksheetsPHẦN 3
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Cá nhân và doanh nghiệp sử dụng thị trường vốn để huy động vốn đầu tư. Thị trường vốn cung cấp cơ hội đầu tư vào các tài sản là vàng và bất động sản:
(I) đúng, (II) sai
(I) sai, (II) đúng
(I) đúng, (II) đúng
(I) sai, (II) sai
Việc tăng chi phí để chuyển đổi tài sản thành tiền sẽ làm tài sản đó:
Có giá trị hơn
Có tính thanh khoản cao hơn
Có tính thanh khoản thấp hơn
Có tỷ suất sinh lời cao hơn
Loại tiền nào sau đây không thuộc khối tiền M1
Tiền gửi thanh toán
Tiền gửi không kỳ hạn
Tiền mặt
Tiền gửi tiết kiệm
Loại tiền nào sau đây thuộc khối tiền M2 mà không thuộc khối tiền M1
A. Tiền mặt
B. Tiền gửi thanh toán
C. Tiền gửi không kỳ hạn
D. Tiền gửi có kỳ hạn
Để hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp đầu tư tài sản cố định có thời gian thu hồi vốn dưới 5 năm, các ngân hàng thương mại nên cho vay theo hình thức nào:
Cho vay ngắn hạn
Cho vay trung hạn
Cho vay dài hạn
Cho vay có tài sản đảm bảo
Hãy chọn câu trả lời đúng về tác động của cung cầu quỹ cho vay (QCV) làm biến đổi lãi suất cân bằng trên đồ thị:
Cầu QCV không đổi, đường cung QCV dịch chuyển sang phải làm lãi suất tăng
Cung QCV không đổi, đường cầu QCV dịch chuyển sang trái làm lãi suất giảm
Cung QCV dịch chuyển sang phải & cầu QCV dịch chuyển sang trái làm lãi suất tăng
Cung QCV dịch sang trái & cầu QCV dịch chuyển sang trái làm lãi suất giảm
Một số các nhân tố gián tiếp tác động đến lãi suất cân bằng bao gồm:
Chính sách tiền tệ của Ngân hàng trung ương
Lạm phát dự tính
Chính sách tài chính của nhà nước
Tất cả đều đúng
Lạm phát dự tính giảm xuống sẽ làm cho:
Cung quỹ cho vay tăng
Cầu quỹ cho vay tăng
Lãi suất tăng
Lãi suất không đổi
Sự phát triển kinh tế có thể làm cho:
Cung quỹ cho vay giảm
Lãi suất giảm
Lãi suất tăng hoặc giảm
Không tác động đến lãi suất
Hãy chọn câu trả lời đúng về mối quan hệ giữa đầu tư và lãi suất:
Đường đầu tư là đường tuyến tính (hoặc phi tuyến) dốc lên từ trái sang phải
Tương quan giữa đầu tư và lãi suất là tỷ lệ nghịch
Lãi suất càng cao thì khả năng kích thích đầu tư càng lớn
Tất cả đều sai
Cơ chế truyền dẫn đúng của lãi suất đối với chi tiêu tiêu dùng:
Lãi suất giảm → chi phí cơ hội giữ tiền tăng → tiết kiệm tăng → chi tiêu tiêu dùng tăng
Lãi suất tăng → chi phí cơ hội giữ tiền giảm → tiết kiệm tăng → chi tiêu tiêu dùng tăng
Lãi suất tăng → chi phí cơ hội giữ tiền tăng → tiết kiệm tăng → chi tiêu tiêu dùng giảm
Lãi suất giảm → chi phí cơ hội giữ tiền tăng → tiết kiệm giảm → chi tiêu tiêu dùng tăng
Cơ chế truyền dẫn đúng của lãi suất đối với xuất khẩu ròng:
Lãi suất giảm → tỷ giá hối đoái yết theo phương pháp trực tiếp tăng → xuất khẩu ròng giảm
Lãi suất tăng → tỷ giá hối đoái yết theo phương pháp trực tiếp giảm → xuất khẩu ròng tăng
Lãi suất giảm → tỷ giá hối đoái yết theo phương pháp trực tiếp giảm → xuất khẩu ròng tăng
Lãi suất tăng → tỷ giá hối đoái yết theo phương pháp trực tiếp giảm → xuất khẩu ròng giảm
Cơ chế truyền dẫn đúng của lãi suất đối với lạm phát:
Lãi suất ↓ → chi phí vay vốn ↑ → khả năng cho vay ↓ → cung quỹ cho vay ↑ → lạm phát ↑
Lãi suất ↓ → chi phí vay vốn ↓ → Cầu đầu tư ↑ → khả năng cho vay ↑ → tạo tiền ↑ → cung quỹ cho vay ↑ → lạm phát ↑
Lãi suất ↑ → chi phí vay vốn ↑ → Cầu đầu tư ↑ → khả năng cho vay ↑ → tạo tiền ↑ → cung quỹ cho vay ↑ → lạm phát ↑
Hãy chọn phát biểu đúng khi nói về cấu trúc rủi ro của lãi suất:
Cấu trúc rủi ro của lãi suất là tương quan về rủi ro giữa các công cụ nợ
Mức bù rủi ro = lãi suất công cụ nợ không có rủi ro – lãi suất công cụ nợ có rủi ro
Cấu trúc rủi ro của lãi suất là tương quan về lãi suất giữa các công cụ nợ có cùng rủi ro vỡ nợ, tính lỏng và thuế nhưng có thời hạn thanh toán khác nhau
Lãi suất công cụ nợ không có rủi ro = lãi suất công cụ nợ có rủi ro – mức bù rủi ro
Khi Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam muốn kích cầu, tăng tổng sản phẩm bằng cách kích thích xuất khẩu ròng thì NHNN cần sử dụng chính sách lãi suất gì?
Tăng
Giảm
Tăng rồi giảm
Không tìm thấy cơ chế truyền dẫn giữa lãi suất và xuất khẩu ròng
Năm 20X7, lạm phát ở Zimbabwe lên mức khoảng một tỷ phần trăm, vậy có thể khẳng định Zimbabwe có mức lạm phát nào?
Lạm phát vừa phải
Lạm phát cao
Siêu lạm phát
Không lạm phát
Nếu CPI năm 2020 là 110, chọn năm 2019 là năm gốc, vậy tỷ lệ lạm phát bằng bao nhiêu phần trăm?
10%
110%
1%
Không tính được
Hiện nay Việt Nam vẫn phải nhập khẩu xăng dầu về sử dụng, trong giai đoạn 2005-2012 giá xăng dầu thế giới tăng liên tục, dẫn tới giá nhập khẩu vào trong nước tăng lên, dẫn tới lạm phát tăng. Vậy nguyên nhân làm lạm phát tăng là nguyên nhân gì?
Lạm phát do cầu kéo
Lạm phát do chi phí đẩy
Lạm phát do cả chi phí đẩy và cầu kéo
Lạm phát do cung tiền tăng
Nếu CPI năm 20X8 là 136,5 và tỷ lệ lạm phát năm 20X8 là 5% thì chỉ số CPI của năm trước đó là bao nhiêu phần trăm?
A. 105%
B. 125%
C. 130%
D. 135%
Khoản thu nào dưới đây chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu ngân sách nhà nước ở Việt Nam?
A. Thuế
B. Phí
C. Lệ phí
D. Sở hữu tài sản: doanh nghiệp nhà nước và các tài sản khác
Nợ quá hạn của một Ngân hàng thương mại được xác định bằng:
Số tiền nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Số tiền khách hàng không trả nợ trên tổng dư nợ
Số tiền nợ quá hạn trên dư nợ thực tế
Số tiền nợ được xóa nợ trên số vốn vay
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các Ngân hàng thương mại Việt Nam là bao nhiêu?
10% nguồn vốn huy động
10% nguồn vốn
10% tiền gửi không kỳ hạn
Theo quy định của Ngân hàng nhà nước Việt Nam trong từng thời kỳ
Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, đối tượng cho vay của tín dụng ngân hàng là gì?
Là tất cả các nhu cầu vay vốn của nền kinh tế - xã hội
Là nhu cầu vay vốn ngắn hạn, trung và dài hạn của nền kinh tế – xã hội
Là những nhu cầu vay vốn hợp pháp theo quy định của pháp luật
Là nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội
Ngân hàng nào ở Việt Nam hiện nay hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận?
Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
Trong những ngân hàng sau ở Việt Nam, Ngân hàng nào là ngân hàng liên doanh:
A. BIDV
B. Lào – Việt
C. Vietinbank
D. Vietcombank
Cơ sở tiền phụ thuộc vào các yếu tố nào sau đây:
Lãi suất, dự trữ bắt buộc, khả năng cho vay của NHTM
Mục tiêu mở rộng cung tiền của ngân hàng trung ương
Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của NHTM
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ dự trữ thừa (tỷ lệ dự trữ vượt mức) và tiền mặt trong lưu thông
Quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc nhằm mục đích:
Đảm bảo khả năng thanh toán của ngân hàng trung gian
Thực hiện chính sách tiền tệ
Tăng thu nhập cho ngân hàng trung ương
Đảm bảo khả năng thanh toán của ngân hàng trung gian và thực thi chính sách tiền tệ
Khi ngân hàng thương mại tăng tỷ lệ dự trữ vượt mức (dự trữ thừa), số nhân tiền tệ sẽ thay đổi như thế nào? (giả định các yếu tố khác không thay đổi):
A. Tăng
B. Giảm
C. Không đổi
D. Không xác định được
Công cụ tái cấp vốn của ngân hàng trung ương được thực hiện dưới hình thức nào?
Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng; Chiết khấu và tái chiết khấu các giấy tờ có giá ngắn hạn; Cho vay có đảm bảo bằng cầm cố chứng từ có giá
Mua lại nợ xấu; Chiết khấu và tái chiết khấu các giấy tờ có giá ngắn hạn; Cho vay có đảm bảo bằng cầm cố chứng từ có giá
Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng; Chiết khấu và tái chiết khấu các giấy tờ có giá ngắn hạn; Góp vốn vào ngân hàng thương mại
Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng; Mua lại tổ chức tín dụng; Cho vay có đảm bảo bằng cầm cố chứng từ có giá
Khi Việt Nam bị thiên tai (bảo lụt làm mất mùa), tỷ giá giữa đồng Việt Nam và Đô la Mỹ sẽ thay đổi như thế nào:
A. Tăng
B. Giảm
C. Không đổi
D. Biến động tăng giá cho Đô la Mỹ
Cán cân thanh toán quốc tế của một nước có thực sự cân đối hay không?
Có
Không
Cân đối chỉ là ngẫu nhiên tạm thời
Cân đối chỉ khi có sự can thiệp của Chính phủ
Nhận định nào sau đây không đúng về các luồng vốn nước ngoài?
A. Các luồng vốn nước ngoài chảy vào một quốc gia sẽ làm tăng mức thặng dư cán cân nguồn vốn
B. Các luồng vốn nước ngoài chảy vào một quốc gia sẽ làm gia tăng dự trữ ngoại tệ của quốc gia
C. Tiếp nhận nguồn vốn nước ngoài trong hiện tại làm gia tăng mức trả nợ của quốc gia đối với quốc tế trong tương lai
D. Gánh nặng nợ nước ngoài không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi của tỷ giá hối đoái
Biện pháp “nâng giá đồng tiền” Ngân hàng trung ương nên sử dụng để điều chỉnh tỷ giá khi nào?
Giá hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu được đánh giá là thấp hơn giá trên thị trường thế giới
Hạn chế xuất khẩu nhằm cân bằng thương mại quốc tế tránh được sức ép của các nước khác trong thương mại quốc tế
Tăng khả năng nhập khẩu và kiềm chế lạm phát
Tất cả đều đúng
Khi lãi suất thực của USD cao hơn lãi suất thực của VND, các yếu tố khác không đổi. Điều này làm cho:
Cầu USD tăng, cầu VND giảm
Cầu USD tăng, cầu VND không đổi
Cầu USD tăng, cầu VND tăng
Cầu USD giảm, cầu VND tăng
Chính quyền Mỹ chính thức "khai hoả" chiến tranh thương mại với Trung Quốc bằng phương thức nào sau đây?
Đánh thuế cao lên hàng nhập khẩu từ Trung Quốc
Hạn chế đầu tư của Trung Quốc vào một số ngành công nghiệp quan trọng của Mỹ
Siết chặt kiểm soát xuất khẩu, nhằm ngăn chặn các công ty Mỹ chuyển công nghệ tới Trung Quốc
Tất cả đều đúng
Nhân tố nào sau đây tác động cùng chiều lên tỷ giá hối đoái yết theo phương pháp trực tiếp trong dài hạn?
A. Mức giá cả của hàng hoá nội địa
B. Hàng rào thương mại (thuế quan, hạn ngạch…)
C. Nhu cầu xuất khẩu
D. Năng suất lao động
Khi đồng nội tệ lên giá, chủ thể nào sau đây được lợi?
Các công ty nhập khẩu
Các công ty xuất khẩu
Người tiêu dùng hàng nội địa
Không câu nào đúng
Trên bảng điện tử của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Vietcombank có thông báo tỷ giá USD/VND = 23,140/23,260. Theo thông báo này, USD/VND = 23,140 là tỷ giá gì?
Tỷ giá mua vào
Tỷ giá bán ra
Tỷ giá mở cửa
Tỷ giá đóng cửa
Khoản mục nào sau đây không thuộc cán cân chuyển tiền không phải hoàn trả?
A. Chuyển giao kỹ thuật – công nghệ
B. Chuyển tiền kiều hồi
C. Các khoản biếu tặng
D. Các khoản chuyển lợi nhuận
Thế giới có thể tiến tới một nền kinh tế hợp nhất với một hợp đồng tiền duy nhất được không?
Có thể vì các nước cộng đồng Châu Âu là một ví dụ
Sẽ rất khó khăn, vì sự phát triển và nền kinh tế các nước không đồng đều
Chắc chắn thành hiện thực vì mục tiêu chung của các nước là như vậy
Chắc chắn, vì toàn cầu hoá đã trở thành xu thế tất yếu
Trong các tài sản sau, tài sản nào có tính thanh khoản thấp nhất?
Cổ phiếu blue-chip
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Tiền gửi thanh toán
Bất động sản
Quy định về việc các NHTG bắt buộc phải duy trì một phần tiền gửi mà họ nhận được trong tài khoản mở tại NHTW gọi là gì?
Nghiệp vụ thị trường mở
Nghiệp vụ tái chiết khấu
Lãi suất tái cấp vốn
Dự trữ bắt buộc
Nếu một cá nhân sở hữu Trái phiếu Chính phủ đã đến hạn thanh toán và được nhận lại vốn gốc bằng tiền mặt thì khối tiền M1 và M2 bị tác động như thế nào?
M1 không đổi còn M2 giảm
M1 tăng và M2 tăng
M1 tăng còn M2 không đổi
Cả M1 và M2 không đổi
Nếu một cá nhân đến ngân hàng để gửi tiết kiệm có kỳ hạn thì khối tiền M1 và M2 bị tác động như thế nào?
A. M1 giảm còn M2 tăng
B. M1 tăng và M2 tăng
C. M1 giảm còn M2 không đổi
D. Cả M1 và M2 đều giảm
Điền từ đúng vào chỗ trống trong câu sau: Tín dụng là việc chuyển giao quyền sử dụng của …………… trong một thời gian nhất định trên cơ sở phải hoàn trả cả gốc và lãi.
Tiền
Tài sản
Hàng hoá
Tất cả đều đúng
Điền từ đúng vào chỗ trống trong câu sau: Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, lạm phát tỷ lệ thuận với …………… của nền kinh tế.
Quy mô tín dụng
Năng suất
Thâm hụt cán cân thương mại
Chỉ có A và C đúng.
Dựa trên lý thuyết môi trường ưu tiên, các nhà đầu tư quan tâm đến điều gì?
Lý thuyết dự tính và lãi suất dự tính
Lãi suất dự tính và kỳ hạn thanh toán của công cụ nợ
Lãi suất hiện tại và các công cụ nợ khác nhau
Công cụ nợ và thời gian đáo hạn của các công cụ nợ
Hãy chọn đáp án sai về các loại lãi suất được sử dụng trong hoạt động kinh doanh của một ngân hàng thương mại?
Lãi suất huy động vốn
Lãi suất cho vay
Lãi suất chiết khấu
Lãi suất cơ bản
Nếu lạm phát trong thực tế lớn hơn so với mức mọi người kì vọng thì điều gì sẽ xảy ra?
Của cải được tái phân phối từ người đi vay sang người cho vay
Của cải được tái phân phối từ người cho vay sang người đi vay
Không có sự tái phân phối nào xảy ra
Lãi suất thực tế không bị ảnh hưởng
Trong những câu sau đây, câu nào không đúng với bản chất thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của một doanh nghiệp Việt Nam?
A. Thu nhập chịu thuế là thu nhập tính được sau khi đã trừ đi các chi phí thực tế trong kỳ
B. Thu nhập chịu thuế là thu nhập bao gồm cả giá trị tăng thêm của giá trị thị trường của doanh nghiệp
C. Thu nhập chịu thuế bao gồm cả thu nhập phát sinh ở nước ngoài
D. Thu nhập chịu thuế là thu nhập tính được sau khi đã trừ đi các chi phí thực tế trong kỳ và Thu nhập chịu thuế bao gồm cả thu nhập phát sinh ở nước ngoài đúng theo khoản nợ được trả hoặc lãi thu không thường xuyên của ngân sách nhà nước Việt Nam?
Thuế thu nhập cá nhân và các khoản viện trợ không hoàn lại
Thuế lạm phát, thuế thu nhập cá nhân và thu từ các đợt phát hành công trái
Thu từ sở hữu tài sản và kết dư ngân sách năm trước
Tất cả đều sai
Tất cả đều đúng
Nguyên nhân gây ra thất thu thuế ở Việt Nam là gì?
Do chính sách thuế và những bất cập trong chi tiêu của ngân sách nhà nước
Do hạn chế về nhận thức của công chúng và một số quan chức nhà nước
Do những hạn chế của cán bộ thuế
Tất cả đều đúng
Những đặc điểm nào sau đây không đúng với tính chất không hoàn trả trực tiếp của ngân sách nhà nước?
Phần giá trị mà người đó được hưởng thụ có thể nhiều hơn khoản đóng góp mà họ đã nộp vào ngân sách nhà nước
Phần giá trị mà người đó được hưởng thụ có thể ít hơn khoản đóng góp mà họ đã nộp vào ngân sách nhà nước
Phần giá trị mà người đó được hưởng thụ luôn nhiều hơn khoản đóng góp mà họ đã nộp vào ngân sách nhà nước
Tất cả đều sai
Vốn điều lệ của Ngân hàng thương mại do ai quyết định?
Chính phủ
Ngân hàng Trung ương
Ngân hàng thương mại
Tất cả đều đúng
Các Ngân hàng thương mại duy trì tỷ lệ dự trữ thừa ở mức nào?
4% trên tiền gửi không kỳ hạn
6% trên tiền gửi không kỳ hạn
8% trên tiền gửi không kỳ hạn
Tùy theo các điều kiện kinh doanh của từng Ngân hàng thương mại
Khi ngân hàng trung ương giảm lãi suất tái chiết khấu thì phát biểu nào dưới đây đúng?
Lãi suất thị trường có thể giảm và lượng tiền cung ứng cho nền kinh tế có thể sẽ tăng
Có thể sẽ gia tăng lượng tiền cung ứng cho nền kinh tế
Lãi suất thị trường chắc chắn giảm
Chắc chắn gia tăng lượng tiền cung ứng cho nền kinh tế
Khi ngân hàng trung ương tăng lãi suất tái chiết khấu thì phát biểu nào dưới đây đúng?
A. Lãi suất thị trường có thể tăng và lượng tiền cung ứng cho nền kinh tế có thể sẽ giảm
B. Có thể sẽ làm giảm lượng tiền cung ứng cho nền kinh tế
C. Lãi suất thị trường chắc chắn tăng
D. Chắc chắn làm giảm lượng tiền cung ứng cho nền kinh tế
Khi đồng nội tệ mất giá sẽ có tác động nào sau đây?
Kích thích gia tăng xuất khẩu
Nguy cơ lạm phát tăng
Thúc đẩy sản xuất trong nước
Tất cả đều đúng
Phát biểu nào dưới đây là cơ chế truyền dẫn đúng về tác động của lãi suất lên tỷ giá trong ngắn hạn?
Lãi suất trong nước cao hơn lãi suất trên thị trường quốc tế → Dòng vốn trên thị trường quốc tế chảy vào trong nước → Đồng ngoại tệ giảm giá, đồng nội tệ lên giá
Lãi suất trong nước cao hơn lãi suất trên thị trường quốc tế → Dòng vốn trên thị trường quốc tế chảy vào trong nước → Đồng ngoại tệ lên giá, đồng nội tệ giảm giá
Lãi suất trong nước cao hơn lãi suất trên thị trường quốc tế → Dòng vốn chảy từ trong nước ra nước ngoài → Đồng ngoại tệ giảm giá, đồng nội tệ lên giá
Lãi suất trong nước cao hơn lãi suất trên thị trường quốc tế → Dòng vốn chảy từ trong nước ra nước ngoài → Đồng ngoại tệ lên giá, đồng nội tệ giảm giá
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, nếu người tiêu dùng Việt Nam thích hàng nhập khẩu của Nhật thì điều gì xảy ra?
Yên Nhật lên giá, Việt Nam đồng mất giá
Yên Nhật lên giá, Việt Nam đồng lên giá
Yên Nhật giảm giá, Việt Nam đồng lên giá
Không đáp án nào đúng
