wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTCT SOẠN BÀI (14/37)

Total questions: 59

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

12.Giá trị của hàng hóa là 1.000.000 USD, chi phí tư bản đầu tư là 700.000 USD (trong đó giá trị tư bản bất biến là 400.000 USD) thì giá trị thặng dư thu được là

(a)  

2.

13.Trong tuần hoàn tư bản, tư bản có chức năng sản xuất hàng hóa trong giai đoạn

(a)  

3.

14.Quan hệ lưu thông hàng hóa thị trường tư bản chủ nghĩa được vận hành theo công thức

(a)  

4.

15. Điều kiện về khoản chênh lệch giữa T và T’ (∆t) để công thức chung của tư bản có nghĩa là

(a)  

5.

16. Vai trò của chi phí sản xuất thể hiện ở việc

(a)  

6.

17.Tích tụ và tập trung tư bản khác nhau ở

(a)  

7.

18.Hình thức của địa tô bao gồm

(a)  

8.

19.Tư bản ứng trước là 1.000.000 USD, cấu tạo hữu cơ tư bản là 4   1; số công nhân làm thuê là 2000 người. Sau đó tư bản tăng lên 1.800.000 USD, cấu tạo hữu cơ của tư bản là 9   1. Tổng giá trị tư bản khả biến lúc này sẽ bằng  

(a)  

9.

20.Tái sản xuất giản đơn là sự lặp đi lặp lại quá trình sản xuất với

(a)  

10.

2.Tỷ suất lợi tức là tỷ số tính theo phần trăm giữa tổng số lợi tức và số tư bản tiền tệ cho vay trong

(a)  

11.

3.Trong 8 giờ, người công nhân sản xuất ra được 16 sản phẩm với tổng giá trị là 80 USD. Nếu năng suất lao động tăng lên 2 lần thì tổng giá trị sản phẩm trong ngày sẽ là:     

(a)  

12.

4.Mục đích tối cao trong quan hệ lưu thông hàng hóa giản đơn là:     

(a)  

13.

6.Năng suất lao động xã hội tác động đến quy mô tích lũy tư bản thông qua:  

(a)  

14.

Giá trị của hàng hóa là 800.000 USD. Chi phí máy móc, thiết bị, nhà xưởng là 200.000 USD, giá trị sức lao động là 200.000 USD, giá trị thặng dư là 200.000 USD thì giá trị nguyên, nhiên, vật liệu là

(a)  

15.

9.Đối tượng KHÔNG được mua bán trên thị trường chứng khoán là

(a)  

16.

10.Tiền công danh nghĩa:    

(a)  

17.

11.Giá trị c được kết tinh trong:    

(a)  

18.

12.Chọn nhận định SAI về đặc điểm của tư bản giả:    

(a)  

19.

13.Trong công thức tính tỷ suất giá trị thặng dư, giá trị tỷ suất giá trị thặng dư ký hiệu là:     

(a)  

20.

14.Để chỉ ra nguồn gốc của giá trị thặng dư, C. Mác nhất quán dựa trên:    

(a)  

21.

15.Giá trị thặng dư là:     

(a)  

22.

16.Sau quá trình sản xuất, để có thể thu được giá trị thặng dư dưới hình thái tiền, nhà tư bản cần phải:     

(a)  

23.

17.Động cơ chủ yếu của tích lũy tư bản là:     

(a)  

24.

18.Trong công thức tính tỷ suất giá trị thặng dư, giá trị giá trị thặng dư ký hiệu là:     

(a)  

25.

19.Trong công thức tính tỷ suất lợi nhuận, giá trị (c+v) là:     

(a)  

26.

1.Giá trị của hàng hóa là 1.200.000 USD. Chi phí nguyên, nhiên, vật liệu là 400.000 USD, giá trị sức lao động là 200.000 USD, giá trị thặng dư là 500.000 USD thì giá trị máy móc, thiết bị, nhà xưởng là:     

(a)  

27.

2.Tư bản cố định và tư bản lưu động thuộc về phạm trù:     

(a)  

28.

5.Yếu tố thuộc về tư bản khả biến là:     

(a)  

29.

6.Tỷ suất lợi nhuận được tính bằng công thức:    

(a)  

30.

7.Một ngày người công nhân làm việc 8 giờ, thời gian lao động tất yếu là 4 giờ. Nếu tăng năng suất làm giảm giá trị sức lao động xuống 2 lần thì tỷ suất giá trị thặng dư sẽ thay đổi từ:     

(a)  

31.

8.Hai loại tiền công cơ bản là:     

(a)  

32.

9.Về mặt lượng, chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa được tính bằng:    

(a)  

33.

11.Nhân tố tỷ lệ thuận với tỷ suất lợi nhuận là:     

(a)  

34.

12.Đặc trưng cơ bản của tái sản xuất giản đơn là quá trình sản xuất:     

(a)  

35.

13.Trong công thức tính tỷ suất giá trị thặng dư, giá trị m là:     

(a)  

36.

15.C. Mác nhận định, để có được giá trị thặng dư, nhà tư bản cần phải:     

(a)  

37.

16.Vai trò của tiền tệ trong công thức lưu thông hàng hóa thị trường tư bản chủ nghĩa là:     

(a)  

38.

19.Khi hàng hóa bán đúng giá thì

(a)  

39.

1.Khi tổ chức sản xuất, nhà tư bản kinh doanh ứng trước 50 triệu đô la trong điều kiện cấu tạo hữu cơ tư bản là 9   1. Nếu biết rằng mỗi năm có 2,25 triệu đô la giá trị thặng dư biến thành tư bản và trình độ bóc lột giá trị thặng dư là 300% thì tỷ suất tích lũy sẽ bằng:  

(a)  

40.

3.Tư bản ứng trước là 1.000.000 USD, cấu tạo hữu cơ tư bản là 4   1; số công nhân làm thuê là 2000 người. Sau đó tư bản tăng lên 1.800.000 USD, cấu tạo hữu cơ của tư bản là 9   1. Nếu tiền lương của mỗi công nhân không thay đổi thì nhu cầu sức lao động sẽ là:     

(a)  

41.

6.Mác đã chỉ ra công thức chung của tư bản là:     

(a)  

42.

8.Tập trung tư bản là:     

(a)  

43.

9.Trong công thức tính tỷ suất giá trị thặng dư, giá trị tư bản khả biến được ký hiệu là:     

(a)  

44.

10.Một hàng hóa A có giá trị là 600.000 USD, chi phí thuê nhân công là 200.000 USD, thu về được 150.000 USD thì chi phí về tư bản bất biến là:     

(a)  

45.

11.Nhận định ĐÚNG về m và p là:     

(a)  

46.

12.Vận động tuần hoàn của tư bản là:     

(a)  

47.

13.Tư bản khả biến:  

(a)  

48.

14.Nguồn gốc của tiền công là:     

(a)  

49.

15.Một tư bản có thời gian chu chuyển trong năm là 4 vòng    năm và thời gian sản xuất của một vòng chu chuyển là  2 tháng. Thời gian lưu thông trong một vòng chu chuyển của tư bản này là:     

(a)  

50.

16.Đặc điểm của tư bản cho vay là:      

(a)  

51.

19.Nhận định SAI về giá trị c là:     

(a)  

52.

20.Số lợi nhuận bằng nhau của những tư bản như nhau đầu tư vào các ngành khác nhau đgl:     

(a)  

53.

1.Hao mòn tư bản cố định có hai loại:    

(a)  

54.

2.Tỷ suất lợi tức ký hiệu là:     

(a)  

55.

3.Nguồn gốc của tập trung tư bản là:     

(a)  

56.

4.Quá trình biến một phần giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm gọi là tư bản:     

(a)  

57.

5.Tỷ suất lợi tức là:     

(a)  

58.

6.Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động được coi là:     

(a)  

59.

7.Khi phạm trù lợi nhuận xuất hiện, công thức tính giá trị hàng hóa được thay thế bằng:     

(a)