Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ

Total questions: 85

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Ý nghĩa của vị trí địa lí đối với kinh tế Việt Nam là

a)

tạo điều kiện cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển.

b)

tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

c)

vị trí đặc biệt quan trọng ở Đông Nam Á, nhạy cảm với những biến động chính trị.

d)

có nhiều nét tương đồng với lịch sử, văn hóa – xã hội với nước láng giềng.

2.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên

a)

nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

có lượng mưa trong năm lớn.

c)

một năm xuất hiện bốn mùa.

d)

địa hình phân hóa phức tạp.

3.

Phát biểu nào sau đây không đúng với hạn chế của lãnh thổ nước ta kéo dài và hẹp ngang?

a)

Khoáng sản trữ lượng nhỏ và phân tán.

b)

Giao thông hướng Bắc – Nam trắc trở.

c)

Việc bảo vệ an ninh lãnh thổ khó khăn.

d)

Khí hậu phân hóa đa dạng và phức tạp.

4.

Nguồn lực nào sau đây tạo động lực thúc đẩy nước ta mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới?

a)

Số dân đông và tăng nhanh.

b)

Thiên nhiên đa dạng.

c)

Vị trí địa thuận lợi.

d)

Tài nguyên gốc giàu có.

5.

Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí địa lí của Việt Nam?

a)

Nằm ở rìa phía đông bán đảo Đông Dương.

b)

Tiếp giáp với vùng nội chí tuyến bán cầu nam.

c)

Tiếp giáp với bốn quốc gia trên đất liền.

d)

Nằm hoàn toàn trong vùng khí hậu cận xích đạo.

6.

Phía Bắc Việt Nam giáp với quốc gia nào sau đây?

a)

Lào.

b)

Cam-pu-chia.

c)

Trung Quốc.

d)

Thái Lan.

7.

Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn bao gồm

a)

vùng trời, vùng nước và vùng đất.

b)

vùng núi, vùng biển và vùng trời.

c)

vùng đồng bằng, vùng biển và vùng trời.

d)

vùng đất, vùng biển và vùng trời.

8.

Vùng biển nước ta bao gồm

a)

nội thủy, lãnh hải, vùng gần lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.

b)

nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.

c)

nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng kinh tế và thềm lục địa.

d)

nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng đất.

9.

Quốc gia nào sau đây nằm ở ria phía đông của bán đảo Đông Dương?

a)

Lào.

b)

Cam-pu-chia.

c)

Việt Nam.

d)

Mi-an-ma.

10.

Nước ta có hơn 4 600km đường biên giới trên đất liền, giáp với các quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc, Mianma, Lào.

b)

Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia.

c)

Trung Quốc, Lào, Thái Lan.

d)

Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan.

11.

Điểm cực Đông phần đất liền nước ta thuộc tỉnh/thành nào sau đây?

a)

Ninh Thuận.

b)

Quảng Nam.

c)

Khánh Hòa.

d)

Quảng Ngãi.

12.

Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất toàn vẹn, bao gồm

a)

vùng núi, đồng bằng, vùng biển.

b)

vùng đất, vùng trời, vùng biển.

c)

vùng núi cao, núi thấp, ven biển.

d)

vùng đất, vùng trời, vùng nước.

13.

Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm nào của thiên nhiên nước ta?

a)

Chịu ảnh hưởng sâu sắc từ biển.

b)

Thảm thực vật xích đạo phát triển.

c)

Khí hậu thay đổi, phân hóa mạnh.

d)

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

14.

Điểm cực Nam phần đất liền nước ta thuộc tỉnh/thành nào sau đây?

a)

Long An.

b)

Kiên Giang.

c)

Cà Mau.

d)

An Giang.

15.

Câu 15: Vị trí địa lí và hình thể đã tạo nên

a)

A. khí hậu nhiệt đới có 4 mùa rõ rệt

b)

B. sự phân hóa đa dạng của tự nhiên.

c)

C. sông ngòi nhiều nước quanh năm

d)

D. tài nguyên khoáng sản phong phú.

16.

Các nước xếp theo thứ tự giảm dần về độ dài đường biên giới trên đất liền với nước ta là

a)

Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia.

b)

Trung Quốc, Cam-pu-chia, Lào.

c)

Lào, Cam-pu-chia, Trung Quốc.

d)

Lào, Trung Quốc, Cam-pu-chia.

17.

Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa không phải do

a)

A. nằm trong vùng có khí hậu điển hình châu Á.

b)

B. nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc.

c)

C. tiếp giáp vùng Biển Đông kín, nóng và ẩm.

d)

D. lãnh thổ kéo dài 15 vĩ tuyến, miền Bắc rộng.

18.

Nước ta nằm ở vị trí liền kề với vành đai sinh khoáng nên

a)

tài nguyên sinh vật đa dạng.

b)

tài nguyên khoáng sản đa dạng.

c)

xuất hiện nhiều hạn hán, lũ lụt.

d)

thiên nhiên phân hóa đa dạng.

19.

Vấn đề chủ quyền biên giới quốc gia trên đất liền, Việt Nam cần tiếp tục đàm phán với những quốc gia nào sau đây?

a)

Lào, Cam-pu-chia, Mi-an-ma.

b)

Trung Quốc, Lào, Thái Lan.

c)

Cam-pu-chia, Bru-nây, Thái Lan.

d)

Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia.

20.

Đâu không phải là ảnh hưởng trực tiếp từ vị trí địa lí nước ta đối với kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng?

a)

Tạo điều kiện duy trì hòa bình, hợp tác hữu nghị.

b)

Thuận lợi để tăng cường mở rộng quan hệ với các nước trong khu vực.

c)

Tạo điều kiện cho việc giao thương, thực hiện chính sách mở cửa

d)

khu vực có tài nguyên sinh vật phong phú.

21.

Hằng năm, các dòng sông ở ven biển được bồi đắp lượng phù sa lớn chủ yếu là do

a)

quá trình xâm thực, bào mòn mạnh mẽ bề mặt địa hình diễn ra ở miền đồi núi.

b)

địa hình núi cao ở nước ta chiếm phần lớn và lớp phủ thực vật ngày càng yếu.

c)

quá trình xâm thực, bào mòn diễn ra chậm; con người phá hủy rừng đầu nguồn.

d)

các hoạt động nông nghiệp tư con người, mưa lớn xảy ra quanh năm ở đồi núi.

22.

Sông ngòi nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Chỉ yếu là sông dài nhưng nhỏ, ít nước.

b)

Tổng lượng nước lớn, giàu phù sa sông.

c)

Ở miền bắc nhiều sông hơn ở miền nam.

d)

Lượng nước phân bố đều giữa các sông.

23.

Ở nước ta loại đất đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm là

a)

Đất phèn, đất mặn.

b)

Đất cát và ba-dan.

c)

Đất feralit đỏ vàng.

d)

Đất phù sa ngọt.

24.

Đất feralit có màu đỏ vàng là do

a)

ảnh hưởng trực tiếp từ Mặt Trời.

b)

đất hình thành trên đá mẹ ba-dan.

c)

hàm lượng sắt có trong đất nhiều.

d)

sự tích tụ nhiều oxit sắt và nhôm.

25.

Tại sao thiên nhiên nước ta lại chịu sự chi phối sâu sắc của biển?

a)

Tác động của các khối khí di chuyển qua biển, kết hợp với vai trò là nguồn dự trữ nhiệt ẩm dồi dào của Biển Đông.

b)

Tác động của các khối khí di chuyển trong đất liền, kết hợp với vai trò là nguồn dự trữ nhiệt ẩm dồi dào của các Biển Đông.

c)

Tác động của các khối khí di chuyển qua biển và qua đất liền.

d)

Tác động của các khối khí di chuyển trong đất liền, kết hợp với vai trò là nguồn dự trữ nhiệt nóng của Biển Đông.

26.

Tổng số giờ nắng nước ta dao động từ

a)

1000 – 1500 giờ.

b)

1400 – 2000 giờ.

c)

1500 – 2000 giờ.

d)

1400 – 3000 giờ.

27.

Thành phố nào có kiểu khí hậu mùa hạ nóng, mùa đông ấm, mưa nhiều về thu đông?

a)

Hà Nội

b)

Huế

c)

Nha Trang

d)

Cần Thơ

28.

Trong câu thơ: "Hoa đào năm ngoái còn cười gió đông" (Nguyễn Du). "Gió đông" ở đây là

a)

gió mùa mùa đông lạnh khô.

b)

gió Mậu Dịch (Tín Phong).

c)

gió mùa mùa đông lạnh ẩm.

d)

gió địa phương (gió biển).

29.

Địa điểm nào sau đây ở nước ta có lượng mưa trung bình năm lớn nhất?

a)

Hà Nội.

b)

Huế.

c)

Nha Trang.

d)

Phan Thiết.

30.

Trên lãnh thổ nước ta có bao nhiêu con sông dài trên 10km?

a)

3 260 con sông.

b)

2 360 con sông.

c)

3 620 con sông.

d)

2 630 con sông.

31.

Nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho đồng bằng Bắc Bộ là

a)

gió Tín phong, dải hội tụ nhiệt đới.

b)

gió Đông Nam, dải hội tụ nhiệt đới.

c)

gió Tây Bắc, dải hội tụ nhiệt đới.

d)

gió Đông Bắc, dải hội tụ nhiệt đới.

32.

Ngành nào sau đây ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa?

a)

Lâm nghiệp.

b)

Thủy sản.

c)

Giao thông vận tải.

d)

Công nghiệp chế biến.

33.

Đâu không phải là biểu hiện nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta?

a)

A. Lượng mưa, độ ẩm cao.

b)

B. Khối khí mùa hạ hoạt động quanh năm.

c)

C. Lượng bức xạ mặt trời lớn.

d)

D. Mạng lưới sông dày đặc.

34.

Địa hình nào sau đây chịu tác động mạnh nhất của khí hậu?

a)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc.

b)

Đồi núi bị xâm thực mạnh.

c)

Chế độ nước sông theo mùa.

d)

Chỉ yếu là đồng bằng và thung lũng.

35.

Đâu không phải là biểu hiện của địa hình xâm thực - bồi tụ ở đồng bằng?

a)

Quá trình phong hóa diễn ra mạnh.

b)

Quá trình xâm thực diễn ra mạnh ở đồng bằng.

c)

Quá trình xâm thực diễn ra mạnh ở đồi núi

d)

Quá trình bồi tụ diễn ra ở đồng bằng.

36.

Ranh giới của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ từ

a)

núi Hoành Sơn trở vào nam.

b)

núi Trường Sơn trở vào nam.

c)

núi Bạch Mã trở vào nam.

d)

núi Hoàng Liên Sơn trở vào nam.

37.

Biểu đồ thích hợp là:

a)

đường.

b)

miền.

c)

tròn.

d)

kết hợp.

38.

Quá trình feralit diễn ra mạnh mẽ ở

a)

vùng đồi núi thấp.

b)

khu vực núi cao.

c)

ven biển, các đảo.

d)

trung du, hải đảo.

39.

Biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta là

a)

địa hình xâm thực mạnh.

b)

xuất hiện nhiều thềm phù sa.

c)

xâm thực và bồi tụ phối biến.

d)

địa hình biển phức tạp.

40.

Địa hình đồi núi nước ta bị xâm thực mạnh do

a)

lượng mưa lớn theo mùa.

b)

địa hình dốc, ít đồng bằng

c)

lớp phủ thực vật dày đặc.

d)

xuất hiện địa hình các-xtơ.

41.

Thiên tai nào sau đây ít xảy ra ở nước ta hiện nay?

a)

Núi lửa.

b)

Lũ lụt.

c)

Mưa bão.

d)

Hạn hán.

42.

Loại đất chủ yếu ở nước ta là

a)

đất mùn.

b)

đất badan.

c)

đất feralit.

d)

đất cát.

43.

Biện pháp nào sau đây không thích hợp để hạn chế tính thất thường của khí hậu tới sản xuất?

a)

Đẩy mạnh thâm canh tăng vụ.

b)

Chuyển đổi cơ cấu cây trồng.

c)

Làm công tác thủy lợi.

d)

Tăng cường công tác dự báo thời tiết.

44.

Theo độ cao, thiên nhiên nước ta được phân hóa thành các đai

a)

cận nhiệt đới gió mùa, nhiệt đới gió mùa trên núi, ôn đới gió mùa trên núi.

b)

nhiệt đới gió mùa, nhiệt đới gió mùa trên núi, ôn đới gió mùa trên núi.

c)

nhiệt đới gió mùa, cận nhiệt đới gió mùa trên núi, ôn đới gió mùa trên núi.

d)

nhiệt đới gió mùa, cận nhiệt đới gió mùa trên núi, ôn đới gió mùa trên núi.

45.

Mùa đông ở nước ta hoạt động vào thời gian nào?

a)

Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

b)

Từ tháng 5 đến tháng 10.

c)

Từ tháng 6 đến tháng 12.

d)

Từ tháng 1 đến tháng 11.

46.

Các dãy núi ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có hướng chủ yếu nào sau đây?

a)

Tây bắc - đông nam.

b)

Tây - nam.

c)

Vòng cung.

d)

Bắc - nam.

47.

Thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều đông – tây thành các khu vực

a)

vùng hồ và thềm lục địa, vùng đồng bằng, vùng đồi núi.

b)

vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng, vùng đồi núi.

c)

vùng sông và thềm lục địa, vùng đồng bằng, vùng đồi núi.

d)

vùng biển và thềm lục địa, vùng cao nguyên, vùng đồi núi.

48.

Cảnh quan tiêu biểu của phân lãnh thổ phía Nam là

a)

rừng cận xích đạo gió mùa.

b)

rừng nhiệt đới gió mùa.

c)

rừng xích đạo gió mùa.

d)

rừng cận nhiệt đới gió mùa.

49.

Tại sao miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là miền có mùa đông lạnh điển hình ở nước ta?

a)

Chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa Đông Nam.

b)

Chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa Tây Nam.

c)

Chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa Tây Bắc.

d)

Chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa Đông Bắc.

50.

Thiên nhiên nước ta không có đai cao nào dưới đây?

a)

Đai cận nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi.

c)

Đai nhiệt đới gió mùa.

d)

Đai ôn đới gió mùa trên núi.

51.

Khi hậu phân lãnh thổ phía Nam có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nhiệt độ trung bình trên 20°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

b)

Nhiệt độ trung bình trên 20°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ.

c)

Nhiệt độ trung bình trên 25°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

d)

Nhiệt độ trung bình trên 25°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ.

52.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc Bắc Bộ khác với Tây Bắc ở đặc điểm nào sau đây?

a)

Mùa đông bớt lạnh, mưa hạ nóng và khô ráo.

b)

Mùa hạ đến sớm, về phía tây lượng mưa giảm.

c)

Mùa đông kéo dài, đến sớm và kết thúc muộn.

d)

Khi hậu lạnh do nhiệt độ giảm, lạnh thô rộng.

53.

Tính chất đa dạng các loại cây trồng, vật nuôi do ảnh hưởng của yếu tố nào sau đây?

a)

Sự phân hóa theo mùa của khí hậu.

b)

Nhu cầu của thị trường.

c)

Lực lượng lao động.

d)

Lịch sử khai thác lãnh thổ.

54.

So với Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội có

a)

nhận được nhiều bức xạ.

b)

nhiệt độ trung bình thấp.

c)

biên độ nhiệt độ năm lớn.

d)

mưa đông ẩm, mưa phùn.

55.

Ở miền Bắc, dải nhiệt đới gió mùa có độ cao trung bình

a)

dưới 500 - 600m.

b)

dưới 600 - 700m.

c)

dưới 700 - 800m.

d)

dưới 800 - 900m.

56.

Ở miền Nam dải cận nhiệt gió mùa trên núi có giới hạn nào sau đây?

a)

Từ 700-1000m lên 2600m.

b)

Từ 600-900m lên 2600m.

c)

Từ 900-1200m lên 2600m.

d)

Từ 800-1100m lên 2600m.

57.

Đặc trưng khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

cận nhiệt đới gió mùa có một mùa đông lạnh.

b)

nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh.

c)

ôn đới gió mùa có một mùa đông lạnh.

d)

nhiệt đới gió mùa có một mùa đông lạnh.

58.

Sông nào dưới đây phân bố ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?

a)

Sông Chảy.

b)

Sông Mã.

c)

Sông Hương.

d)

Sông Cả.

59.

Các dải địa hình Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ phía tây có hướng nào sau đây?

a)

vòng cung mở rộng về phía Tây Bắc đồng bằng Bắc Bộ.

b)

vòng cung mở rộng về phía Đông Nam đồng bằng Bắc Bộ.

c)

dọc hữu ngạn sông Hồng và rìa Tây đồng bằng Bắc Bộ.

d)

dọc hữu ngạn sông Hồng và rìa Tây Nam đồng bằng Bắc Bộ.

60.

Sự phân hóa theo độ cao tạo điều kiện cho miền nào ở nước ta trồng được đa dạng các loại cây từ nhiệt đới, cận nhiệt đến ôn đới?

a)

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

b)

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.

61.

Đặc điểm tự nhiên nào sau đây không phải của dải ôn đới gió mùa trên núi?

a)

Quanh năm nhiệt độ thấp.

b)

Mưa về các vĩ độ cao.

c)

Đất chủ yếu là đất mùn.

d)

Xuất hiện loài thú lông dày.

62.

Sự hình thành bậc thềm ba đại cao trước hết là do sự thay đổi theo độ cao của yếu tố nào dưới đây?

a)

Khí hậu.

b)

Sinh vật.

c)

Thổ nhưỡng.

d)

Sông ngòi.

63.

Dải ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở vùng núi nào sau của nước ta?

a)

Đông Bắc.

b)

Tây Bắc.

c)

Trường Sơn Bắc.

d)

Trường Sơn Nam.

64.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?

a)

Đồng bằng trung du rộng lớn, địa hình phân bậc.

b)

Nhiều loại thực vật phương Bắc.

c)

Địa hình bờ biển gồ ghề, dãy sâu.

d)

Chủ yếu là vỏ phong hóa.

65.

Hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang đã tạo nên thiên nhiên

a)

phân hóa Bắc - Nam.

b)

phân hóa Bắc - Nam.

c)

phân hóa Đông - Tây.

d)

phân hóa theo độ cao.

66.

Khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nhiệt độ trung bình trên 20°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm cao.

b)

Nhiệt độ trung bình trên 20°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm thấp.

c)

Nhiệt độ trung bình trên 25°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm cao.

d)

Nhiệt độ trung bình trên 25°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm thấp.

67.

Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo

a)

Bắc - Nam, Đông Bắc - Tây Nam.

b)

Bắc - Nam, Đông - Tây và độ cao.

c)

Bắc - Nam, Đông - Tây, vòng cung.

d)

Đông - Tây, Tây Bắc - Đông Nam.

68.

Khi khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh là đặc trưng của

a)

miền khí hậu phía Nam.

b)

vùng khí hậu Tây Nguyên.

c)

miền khí hậu phía Bắc.

d)

vùng khí hậu Bắc Trung Bộ.

69.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Nam là

a)

rừng cận xích đạo gió mùa.

b)

đồi rừng nhiệt đới gió mùa.

c)

đồi rừng lá kim và hỗn giao.

d)

rừng xích đạo thường xanh.

70.

Khí hậu phần lãnh thổ phía Nam có đặc trưng nào sau đây?

a)

Nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

Cận xích đạo gió mùa.

c)

Cận nhiệt đới hải dương.

d)

Nhiệt đới lục địa khô.

71.

Biện pháp quan trọng để cải tạo đất hoang, đồi núi trọc hiện nay là

a)

phát triển thuỷ lợi, bón phân.

b)

tăng cường bón phân hoá học.

c)

phát triển nông - lâm kết hợp.

d)

cây bụi và cỏ mọc lại tự nhiên.

72.

Tình trạng tài nguyên nước ở nước ta hiện nay là

a)

sự suy giảm và ô nhiễm nguồn nước.

b)

ngập lụt mùa mưa, thiếu nước mùa khô.

c)

cùng cấp được nhiều.

d)

tài nguyên du lịch.

73.

Ở miền núi, nguyên nhân gây lũ quét, sạt lở đất nghiêm trọng nhất là

a)

bão lớn, mưa nhiều.

b)

gió, cát, cỏ.

c)

bão cát, động đất.

d)

mất cân bằng sinh thái.

74.

Về môi trường, tài nguyên rừng không có vai trò nào sau đây?

a)

Nguyên liệu cho nhà máy.

b)

Bảo vệ đất, chống xói mòn.

c)

Giữ cân bằng hệ sinh thái.

d)

Bảo vệ nguồn nước ngầm.

75.

Ở nước ta hiện nay loại rừng nào sau đây chiếm diện tích lớn nhất?

a)

Rừng giàu với đa dạng tầng.

b)

Rừng nghèo, rừng phục hồi.

c)

Rừng trồng khai thác được.

d)

Đất trống, thảm cỏ, cây bụi.

76.

Nguyên nhân làm hệ thực điện tích rừng, làm nghèo tính đa dạng và nguồn gen chủ yếu do

a)

các loài dịch bệnh.

b)

chiến tranh tàn phá.

c)

khai thác quá mức.

d)

cháy rừng, thiên tai.

77.

Nhận định nào sau đây không đúng về diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng ở nước ta giai đoạn 1943 – 2023?

a)

T.ổng diện tích rừng ở nước ta giảm mạnh trong giai đoạn 1943 – 1983

b)

Diện tích rừng tự nhiên ở nước ta luôn chiếm tỉ trọng cao hơn diện tích rừng trồng trong giai đoạn 1943 – 2023

c)

Tỉ lệ che phủ rừng ở nước ta năm 2023 tăng gấp đôi so với năm 1943

d)

Rừng trồng đóng vai trò ngày càng quan trọng trong việc tăng tổng diện tích rừng của Việt Nam

78.

Việc mất cân bằng sinh thái ở nước ta có biểu hiện nào sau đây?

a)

Nguồn nước bị ô nhiễm.

b)

Bão lụt, hạn hán gia tăng.

c)

Khoáng sản dần cạn kiệt.

d)

Đất bạc màu và ô nhiễm.

79.

Diện tích đất canh tác ở nước ta hiện nay

a)

màu mỡ, giàu dinh dưỡng.

b)

bị thoái hóa ở nhiều nơi.

c)

tăng lên nhanh ở miền núi.

d)

mở rộng ở dọc ven biển.

80.

Diện tích rừng ở nước ta hiện nay suy giảm chủ yếu do

a)

rừng cháy xảy ra nhiều nơi.

b)

con người khai thác quá mức.

c)

chiến tranh, biến đổi khí hậu.

d)

công tác trồng rừng yếu kém.

81.

Biện pháp nào sau đây được sử dụng nhằm hạn chế xói mòn trên đất dốc ở nước ta?

a)

Phát triển mạnh thủy lợi và trồng rừng.

b)

Trồng cây theo băng, bón phân hữu cơ.

c)

Đào hố giữ và cải tạo nguồn nước băng.

d)

Tăng cường phân, trồng cây xen canh.

82.

Ở nước ta, vùng sinh thái nào có tỷ lệ che phủ rừng cao nhất hiện nay?

a)

Đồng bằng.

b)

Miền núi.

c)

Ven biển.

d)

Ven sông.

83.

Sự suy giảm sinh vật ở nước ta không có biểu hiện nào sau đây?

a)

Suy giảm về số lượng loài.

b)

Suy giảm thể trạng các loài.

c)

Suy giảm tài nguyên rừng.

d)

Suy giảm cá thể ở các loài.

84.

Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về hiện trạng tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?

a)

Tổng diện tích rừng đang tăng lên.

b)

Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.

c)

Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.

d)

Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.

85.

Để giảm diện tích đất trống và đồi núi trọc nước ta cần

a)

liệt kê các cây quý vào Sách đỏ Việt Nam.

b)

Chủ trương toàn dân đẩy mạnh trồng rừng.

c)

chủ động bảo vệ và vận rừng sản xuất hiện tại.

d)

nghiêm cấm việc khai thác rừng trái phép.