WorksheetsHƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA KÌ I - Môn: Hóa học - Lớp 10
Total questions: 74
Worksheet time: 56mins
Nguyên tử gồm các thành phần nào?
Hạt nhân (gồm proton và neutron) và vỏ nguyên tử (gồm electron).
Chỉ gồm các electron.
Chỉ gồm các proton và neutron.
Chỉ gồm các neutron và electron.
Kí hiệu nguyên tử Z, A, X là gì trong hóa học?
Z là số hiệu nguyên tử (số proton), A là số khối (tổng số proton và neutron), X là kí hiệu hóa học của nguyên tố.
Z là số khối, A là số hiệu nguyên tử, X là số electron.
Z là số electron, A là số khối, X là số hiệu nguyên tử.
Z là số neutron, A là số electron, X là số khối.
Có bao nhiêu loại orbital nguyên tử?
4 loại: s, p, d, f.
3 loại: s, p, d.
2 loại: s, p.
5 loại: s, p, d, f, g.
Nguyên lý Pauli và quy tắc Hund liên quan đến điều gì trong nguyên tử?
Liên quan đến sự phân bố electron vào các mức năng lượng của nguyên tử.
Liên quan đến sự hình thành liên kết hóa học giữa các nguyên tử.
Liên quan đến sự chuyển động của hạt nhân trong nguyên tử.
Liên quan đến sự thay đổi trạng thái vật lý của nguyên tử.
Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử khi nào thì có 8 electron?
Khi nguyên tử hiếm có 8 electron (trừ He chỉ có 2 electron).
Khi nguyên tử có số khối là 8.
Khi nguyên tử có 8 proton trong hạt nhân.
Khi nguyên tử có 8 lớp electron.
Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn là gì?
Theo chiều tăng dần số hiệu nguyên tử.
Theo chiều giảm dần khối lượng nguyên tử.
Theo thứ tự bảng chữ cái tên nguyên tố.
Theo màu sắc của nguyên tố.
Nhóm nguyên tố nào có cấu hình electron lớp ngoài cùng giống nhau?
Nhóm A.
Nhóm B.
Nhóm C.
Nhóm D.
Các nguyên tố có 4 electron lớp ngoài cùng có thể là loại nguyên tố nào?
Có thể là kim loại hoặc phi kim.
Chỉ có thể là kim loại.
Chỉ có thể là phi kim.
Chỉ có thể là khí hiếm.
Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nhóm A là gì?
Có cấu hình electron lớp ngoài cùng giống nhau.
Có số electron lớp ngoài cùng luôn là 8.
Có cấu hình electron lớp ngoài cùng khác nhau hoàn toàn.
Có số lớp electron ngoài cùng nhiều hơn các nhóm khác.
Sự tương tự nhau về tính chất hóa học của các nguyên tố trong cùng một nhóm A là do đâu?
Do cấu hình electron lớp ngoài cùng giống nhau.
Do số proton trong hạt nhân giống nhau.
Do khối lượng nguyên tử giống nhau.
Do số lớp electron giống nhau.
Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là hiện tượng hóa học?
Nước bay hơi.
Nước đá tan chảy.
Đinh sắt (iron) bị gỉ trong không khí ẩm.
Muối ăn tan trong nước.
Hình vẽ dưới đây mô tả thí nghiệm tìm ra loại hạt nào cấu tạo nên nguyên tử?
Electron.
Neutron.
Proton.
Hạt nhân.
Những loại hạt cấu tạo nên hầu hết các hạt nhân nguyên tử là
Electron và neutron.
Electron và proton.
Neutron và proton.
Electron, neutron và proton.
Nguyên tử A có 12 electron, 12 neutron, kí hiệu nguyên tử của nguyên tố A là
1225A
1212 A.
24^12A.
1224A
Trong các phát biểu sau đây phát biểu nào đúng?
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số hạt notron.
Đồng vị là các nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.
Đồng vị là các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron.
Đồng vị là những nguyên tố có cùng vị trí trong bảng tuần hoàn.
Orbital nguyên tử (kí hiệu là AO) là
khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%).
khu vực không gian trong hạt nhân nguyên tử mà xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%).
khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là nhỏ nhất (khoảng 10%).
khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác suất tìm thấy proton trong khu vực đó là nhỏ nhất (khoảng 10%).
Câu 7: Lớp electron gồm các electron có
mức năng lượng bằng nhau.
mức năng lượng gần bằng nhau.
hình dạng orbital giống nhau.
hình dạng orbital khác nhau.
Nguyên tố X có cấu hình electron là 1s22s1 . Nguyên tố hóa học có cấu hình electron nào sau đây thuộc cùng một nhóm với nguyên tố X?
1s^2 2s^2
1s^2 2s^2 2p^1
1s^2 2s^2 2p^6 3s^1
1s^2 2s^2 2p^6 3s^2
Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau: (X) 1s22s22p63s2 ; (Y) 1s22s22p6 ; (Z) 1s22s22p63s23p44s2 ; (T) 1s22s22p6 ; (G) 1s22s22p63s23p63d44s2 . Số nguyên tố thuộc loại nguyên tố s là
1.
2.
3.
4.
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố hóa học tương ứng với thông số nào sau đây?
Số khối.
Số proton.
Số neutron.
Số electron.
Nguyên tố có cấu hình electron 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s¹ thuộc chu kì mấy?
15.
4.
19.
1.
Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là: 1s²2s²2p⁶3s¹; 1s²2s²2p⁶3s²; 1s²2s²2p⁶3s²3p¹. Hãy tìm dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải?
Z, Y, X.
X, Y, Z.
Y, Z, X.
Z, X, Y.
Câu 1: Nitrogen giúp bảo quản tinh trùng, phổi, máu và tế bào gốc. Biết nguyên tử nitrogen có tổng số hạt là 21. Số hạt không mang điện chiếm 33,33%. Xác định số đơn vị điện tích hạt nhân của nitrogen.
Số đơn vị điện tích hạt nhân của nitrogen là 7.
Số đơn vị điện tích hạt nhân của nitrogen là 8.
Số đơn vị điện tích hạt nhân của nitrogen là 6.
Số đơn vị điện tích hạt nhân của nitrogen là 5.
Một nguyên tố mà nguyên tử có 4 lớp electron, có phân lớp d, lớp ngoài cùng đã bão hòa electron. Hãy tính tổng số electron s và electron p của nguyên tố này.
Tổng số electron s và electron p của nguyên tố này là 16.
Tổng số electron s và electron p của nguyên tố này là 14.
Tổng số electron s và electron p của nguyên tố này là 18.
Tổng số electron s và electron p của nguyên tố này là 12.
Cho 6 nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là 7, 11, 13, 17 và 19. Trong số các nguyên tố trên có bao nhiêu nguyên tố thuộc cùng một nhóm?
Có 2 nguyên tố thuộc cùng một nhóm.
Có 3 nguyên tố thuộc cùng một nhóm.
Có 4 nguyên tố thuộc cùng một nhóm.
Không có nguyên tố nào thuộc cùng một nhóm.
Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 82, tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 22. Thành phần cấu tạo của nguyên tử X là gì?
26 proton, 26 electron, 30 neutron
24 proton, 24 electron, 34 neutron
28 proton, 28 electron, 26 neutron
20 proton, 20 electron, 42 neutron
Nguyên tố M nằm ở chu kì 3 của bảng tuần hoàn và M là nguyên tố s có electron lớp ngoài cùng là ns¹. Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là:
Ô số 11, chu kỳ 3, nhóm IA
Ô số 12, chu kỳ 3, nhóm IIA
Ô số 13, chu kỳ 3, nhóm IIIA
Ô số 14, chu kỳ 3, nhóm IVA
Trong sản xuất nông nghiệp, hóa học có vai trò chủ yếu là:
Giúp tạo ra thuốc bảo vệ thực vật, phân bón.
Giúp chế tạo máy kéo và công cụ canh tác.
Dự đoán thời tiết.
Giảm diện tích đất trồng trọt.
Điện tích của hạt nhân do loại hạt nào quyết định?
Hạt proton.
Hạt electron.
Hạt neutron.
Hạt proton và electron.
Giá trị điện tích –1 và khối lượng 0,0059 amu là của hạt nào dưới đây trong nguyên tử?
Electron.
Neutron.
Proton.
Ion.
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
số khối.
số proton.
số neutron.
số proton và số neutron.
Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử có kí hiệu ²³₁₁Na là
23.
24.
25.
11.
Hydrogen có 2 đồng vị ¹H và ²H, Chlorine có 2 đồng vị ³⁷Cl và ³⁵Cl. Có thể có bao nhiêu loại phân tử HCl khác nhau tạo nên từ 2 loại đồng vị của 2 nguyên tố đó.
3.
4.
5.
6.
Sự chuyển động của electron theo mô hình hành tinh nguyên tử được mô tả là
chuyển động của electron trong nguyên tử theo một quỹ đạo xác định hình tròn hay hình bầu dục.
electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử.
Số electron tối đa có thể phân bố trên lớp M là
32.
18.
9.
16.
Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử, electron chiếm các mức năng lượng
lần lượt từ cao đến thấp.
lần lượt từ thấp đến cao.
bất kì.
từ mức thứ hai trở đi.
Số chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn bằng bao nhiêu?
A. 8.
B. 18.
C. 7.
D. 16.
Nguyên tử X có cấu hình electron 1s²2s²2p⁶3s²3p³. X thuộc nhóm mấy trong bảng tuần hoàn?
A. IIIA.
B. IIIB.
C. VA.
D. VB.
Trong một nhóm, theo chiều từ trên xuống dưới thì số lớp electron có xu hướng nào?
A. tăng dần.
B. giảm dần.
C. không thay đổi.
D. biến đổi không theo quy luật.
Chlorine (Z = 17) thường được sử dụng để khử trùng nước máy trong sinh hoạt. Hãy cho biết số electron thuộc lớp ngoài cùng của Chlorine.
7
5
6
8
Đối tượng nghiên cứu của hóa học bao gồm
các chất vô cơ, các vật liệu tự nhiên và sự lớn lên của tế bào.
các chất hữu cơ, các chất vô cơ và sự sinh sản của tế bào.
sự biến đổi khí hậu, các loại vật liệu tự nhiên và nhân tạo.
các chất hữu cơ, các chất vô cơ, các loại vật liệu tự nhiên và nhân tạo.
Nhận xét nào sau đây về nguyên tử không đúng?
Trung hòa về điện.
Khối lượng nguyên tử tập trung ở lớp vỏ.
Số electron bằng số proton.
Bán kính hạt nhân nhỏ hơn nhiều so với bán kính nguyên tử.
Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
electron.
proton.
neutron.
neutron và electron.
Nguyên tố X nằm ở chu kì 4, nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Lập luận để viết cấu hình electron nguyên tử của X. Cho biết X là kim loại, phi kim hay khí hiếm. Vì sao?
Nguyên tố X là Canxi (Ca), cấu hình electron: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2. X là kim loại vì thuộc nhóm IIA.
Nguyên tố X là Argon (Ar), cấu hình electron: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2. X là khí hiếm vì có lớp electron ngoài cùng bão hòa.
Nguyên tố X là Brom (Br), cấu hình electron: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10 4p5. X là phi kim vì thuộc nhóm VIIA.
Nguyên tố X là Sắt (Fe), cấu hình electron: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d6. X là kim loại chuyển tiếp vì thuộc nhóm VIIIB.
Câu 3: Cho 6 nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là 7, 11, 13, 17 và 19. Trong số các nguyên tố trên có bao nhiêu nguyên tố thuộc cùng một chu kì?
Có 2 nguyên tố thuộc cùng một chu kì (chu kì 3: Na (11), Al (13), Cl (17), K (19)).
Có 3 nguyên tố thuộc cùng một chu kì.
Có 4 nguyên tố thuộc cùng một chu kì.
Tất cả các nguyên tố đều thuộc cùng một chu kì.
Tính tổng số electron, proton và neutron trong một phân tử H2O. Biết trong phân tử này, nguyên tử hydrogen (H) chỉ được tạo nên từ 1 proton và 1 electron, nguyên tử oxygen (O) có 8 proton và 8 neutron.
Tổng số electron: 10, tổng số proton: 10, tổng số neutron: 8.
Tổng số electron: 8, tổng số proton: 8, tổng số neutron: 10.
Tổng số electron: 12, tổng số proton: 10, tổng số neutron: 8.
Tổng số electron: 10, tổng số proton: 8, tổng số neutron: 10.
Cho các nguyên tử sau: A(17,35), B(17,37), C(8,16), D(6,17). Những nguyên tử là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là:
A. A và B.
B. B và C.
C. C và D.
D. A và D.
Orbital nguyên tử là
đám mây chứa electron có dạng hình cầu.
đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.
khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất.
quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước năng lượng xác định.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Các electron có mức năng lượng bằng nhau được xếp vào cùng một lớp.
Các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào cùng một phân lớp.
Các electron lần lượt được phân bố vào các orbital có mức năng lượng từ cao đến thấp.
Electron ở lớp thứ nhất liên kết với hạt nhân chặt chẽ nhất.
Nguyên tử X có cấu hình electron [Ne]3s²3p⁵. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là
số thứ tự 17, chu kì 3, nhóm VA.
số thứ tự 15, chu kì 3, nhóm VIIA.
số thứ tự 17, chu kì 3, nhóm VIIA.
số thứ tự 15, chu kì 4, nhóm VA.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử.
Số khối của hạt nhân bằng tổng số proton và số neutron.
Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton và bằng số neutron.
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.
Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau: (X) 1s²2s²2p⁶3s², (Y) 1s²2s²2p⁶, (Z) 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s², (T) 1s²2s²2p⁵, (G) 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d¹⁰4s². Số nguyên tố thuộc loại nguyên tố p là
1.
2.
3.
4.
Nguyên tố có cấu hình electron 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s¹ thuộc chu kì
15.
4.
19.
1.
SỐ hiệu nguyên tử nguyên tố X là 16.
16
12
18
20
Nguyên tử A có phân lớp mức năng lượng cao nhất là 4s². Nguyên tử B có phân lớp mức năng lượng ngoài cùng là 3p⁴. Tổng số proton của A và B là bao nhiêu?
36
34
38
40
Câu 3 (Phần III). Cho các nguyên tử sau: ¹⁷₈A; ¹⁸₈B; ¹²₆C; ¹⁹₉D; ¹⁷₇E; ¹³₆F. Có bao nhiêu cặp nguyên tử cùng số neutron?
Có 2 cặp nguyên tử cùng số neutron: ¹⁷₈A và ¹⁹₉D (cùng 9 neutron), ¹²₆C và ¹³₆F (cùng 6 neutron).
Có 3 cặp nguyên tử cùng số neutron: ¹⁷₈A và ¹⁸₈B, ¹²₆C và ¹³₆F, ¹⁷₇E và ¹⁹₉D.
Có 1 cặp nguyên tử cùng số neutron: ¹⁷₈A và ¹⁷₇E.
Không có cặp nguyên tử nào cùng số neutron.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, neutron, electron là 48, trong đó số hạt mang điện gấp hai lần số hạt không mang điện. X thuộc chu kì bao nhiêu trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?
Chu kì 3.
Chu kì 2.
Chu kì 4.
Chu kì 5.
Câu 1 (Phần IV). Nguyên tử của nguyên tố M có phân lớp 4s². a. Viết cấu hình electron của M, xác định vị trí (chu kì, nhóm) của M trong bảng tuần hoàn. b. Để đạt được cấu hình electron giống nguyên tố khí hiếm gần kề, nguyên tử M có xu hướng gì? Viết cấu hình electron của ion tương ứng.
a. Cấu hình electron: 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s² (M là Ca, chu kì 4, nhóm IIA). b. M có xu hướng mất 2 electron, cấu hình ion Ca²⁺: 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶.
a. Cấu hình electron: 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s¹ (M là K, chu kì 4, nhóm IA). b. M có xu hướng nhận 1 electron, cấu hình ion K⁻: 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s².
a. Cấu hình electron: 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d¹ (M là Sc, chu kì 4, nhóm IIIB). b. M có xu hướng mất 3 electron, cấu hình ion Sc³⁺: 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶.
a. Cấu hình electron: 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4p¹ (M là Ga, chu kì 4, nhóm IIIA). b. M có xu hướng nhận 2 electron, cấu hình ion Ga²⁻: 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s².
Nguyên tử của nguyên tố Y có 7 electron ở các phân lớp s. Xác định vị trí của Y trong bảng tuần hoàn (chu kì, nhóm).
Y là Nitơ (N), chu kì 2, nhóm VA.
Y là Oxi (O), chu kì 2, nhóm VIA.
Y là Flo (F), chu kì 2, nhóm VIIA.
Y là Natri (Na), chu kì 3, nhóm IA.
Đối tượng nghiên cứu của hóa học là gì?
Các phản ứng sinh học trong cơ thể.
Tính chất của các chất và sự biến đổi của chúng.
Các quy luật trong thiên nhiên.
Các hiện tượng vật lý trong tự nhiên.
Các hạt tạo nên hầu hết các hạt nhân nguyên tử là
electron, proton và neutron
electron và neutron, hạt nhân
proton và neutron
electron và proton
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có số proton bằng số electron?
Oxi (O)
Natri (Na)
Clo (Cl)
Magie (Mg)
Nguyên tử khối của một nguyên tố:
là khối lượng của một nguyên tử tính theo đơn vị gam.
là khối lượng tương đối của nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử.
có đơn vị amu.
là khối lượng của một mol nguyên tử của nguyên tố đó tính theo đơn vị gam.
Lớp electron có số electron tối đa gọi là lớp electron bão hòa. Tổng số electron tối đa có trong mỗi lớp L và M lần lượt là
2 và 8.
8 và 10.
8 và 18.
18 và 32.
Dựa vào sự khác nhau về hình dạng và định hướng của các orbital trong nguyên tử để phân thành các orbital s, p, d, f. Các orbital s có hình dạng nào sau đây?
Hình tròn.
Hình cầu.
Hình số 8 nổi.
Hình dạng không xác định.
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố hóa học bằng
số thứ tự của ô nguyên tố.
số thứ tự của chu kì.
số thứ tự của nhóm.
số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố như sau: (1) 1s²2s²2p⁶3s²; (2) 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s²; (3) 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s²; (4) 1s²2s²2p⁵. Các nguyên tố cùng chu kì là
(1), (3).
(1), (4).
(2), (3).
(2), (4).
Khẳng định nào sau đây là không đúng về kích thước của hạt nhân và nguyên tử?
Kích thước nguyên tử là khoảng không gian tạo bởi sự chuyển động của các electron.
Hạt nhân nguyên tử có đường kính khoảng 10⁻¹² pm.
Hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với nguyên tử, phần không gian rỗng chiếm chủ yếu trong nguyên tử.
Hạt nhân bằng khoảng 10⁻⁵ đến 10⁻⁴ lần kích thước nguyên tử, nguyên tử có cấu trúc đặc khít.
Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử có thể chứa tối đa bao nhiêu electron?
2.
8.
10.
18.
Theo mô hình hiện đại, trong nguyên tử, electron chuyển động rất nhanh không theo quỹ đạo xác định.
Vùng không gian xung quanh hạt nhân mà ở đó xác suất có mặt electron là lớn nhất (khoảng 80%) được gọi là orbital nguyên tử.
Các electron trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần lượt chiếm các orbital có mức năng lượng từ thấp đến cao.
Trong một orbital chỉ chứa tối đa 2 electron có chiều tự quay ngược nhau.
Nguyên tử nguyên tố X có số electron được phân bố trên phân lớp p là 10. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là 17.
Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 14. X có bao nhiêu electron độc thân?
2 electron độc thân.
0 electron độc thân.
1 electron độc thân.
4 electron độc thân.
Cho 6 nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là 3, 9, 11, 17, 19 và 29. Trong số các nguyên tố trên có bao nhiêu nguyên tố thuộc cùng một nhóm?
Có 3 nguyên tố thuộc cùng một nhóm (Li, Na, K - nhóm IA).
Có 2 nguyên tố thuộc cùng một nhóm (Na, K).
Có 4 nguyên tố thuộc cùng một nhóm (Li, Na, K, Cu).
Không có nguyên tố nào thuộc cùng một nhóm.
Trong phân tử HNO3, tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là bao nhiêu?
6
8
4
2
Nguyên tử nguyên tố X thuộc chu kỳ 2, X có một electron độc thân. b. X là kim loại, phi kim hay khí hiếm?
X là phi kim.
X là kim loại.
X là khí hiếm.
X là bán kim loại.
