Font size
WorksheetsBài ôn tập số 1
Total questions: 78
Worksheet time: 2hrs 26mins
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các hạt nhân nguyên tử là:
Electron và neutron.
Electron và proton.
Neutron và proton.
Electron, neutron và proton.
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng
số khối.
số proton.
số electron.
tổng số proton và neutron.
Các lớp electron được đánh số từ trong ra ngoài bằng các số nguyên dương: n = 1,2,3,… với tên gọi là các chữ cái in hoa là
K, L, M, O,…
L, M, N, O,…
K, L, M, N, …
K, M, N, O, …
Số orbital trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt bằng
1, 2, 4, 6.
1, 3, 5, 7.
3, 5, 7, 9.
1, 2, 3, 4.
Trong bảng hệ thống tuần hoàn, số thứ tự của chu kỳ bằng
số lớp electron.
số electron hoá trị.
số electron lớp ngoài cùng.
số hiệu nguyên tử.
Nhóm B bao gồm:
Nguyên tố s.
Nguyên tố p
Nguyên tố d và nguyên tố f.
Nguyên tố s và nguyên tố p.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là
Iodine (I).
Hydrogen (H).
Fluorine (F).
Caesium (Cs).
Cho các nguyên tố sau: 14Si, 15P và 16S. Các giá trị độ âm điện tương ứng trong trường hợp nào sau đây là đúng?
14Si (1,90); 15P (2,19); 16S (2,58).
14Si (2,58); 15P (2,19); 16S (1,9).
14Si (2,19); 15P (1,9); 16S (2,58).
14Si (1,90); 15P (2,58); 16S (2,19).
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p3. X có công thức oxide cao nhất là
X2O5.
X2O3
XO3
XO2
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 2 electron để đạt tới cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?
(Z=8).
(Z=12).
(Z=11).
(Z=10).
Nguyên tố hóa học làNguyên tố hóa học là Tập hợp các nguyên tử có cùng
số neutron trong hạt nhân.
số khối.
số đơn vị điện tích hạt nhân.
tổng số hạt trong nguyên tử.
Số hiệu nguyên tử cho biết thông tin nào sau đây
Nguyên tử khối.
Số khối.
Số proton.
Số neutron.
Trong tinh thể NaCl, mỗi ion Cl– được bao quanh bởi bao nhiêu ion Na+ gần nhất
3
6
4
5
Đồng vị là Những nguyên tử có cùng
số khối, cùng số proton nhưng có số neutron khác nhau.
số đơn vị điện tích hạt nhân (cùng số proton) nhưng có số electron khác nhau.
số đơn vị điện tích hạt nhân (cùng số neuton) nhưng có số proton khác nhau.
số đơn vị điện tích hạt nhân (cùng số proton) nhưng có số neutron khác nhau.
Cho các nguyên tử sau: A (Z = 8, A = 16), B (Z = 9, A = 19), E (Z = 8, A = 18), G (Z = 11, A = 23). Trong các nguyên tử trên, các nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hóa học?
A và B.
A, B và E.
A và E.
E và G.
Obital nguyên tử là
Quỹ đạo chuyển động của electron xung quanh hạt nhân có kích thước và năng lượng xác định.
Khu vực có chứa electron xung quanh nguyên tử, có dạng hình cầu.
Vùng không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất (khoảng 90%).
Khu vực có chứa electron xung quanh nguyên tử, có dạng hình số 8 nổi.
Liên kết ion thường tạo thành giữa hai nguyên tử
kim loại điển hình.
phi kim điển hình.
kim loại điển hình và phi kim điển hình.
kim loại và phi kim.
Liên kết hydrogen là loại liên kết hóa học được hình thành giữa các nguyên tử nào sau đây?
Phi kim và hydrogen trong hai phân tử khác nhau.
F, O, N,… có độ âm điện lớn, đồng thời có cặp electron hóa trị chưa liên kết và nguyên tử hydrogen linh động.
Phi kim và hydrogen trong cùng một phân tử.
Phi kim có độ âm điện lớn và nguyên tử hydrogen.
Orbital p có dạng hình gì?
Hình tròn;
Hình cầu;
Hình bầu dục;
Hình số 8 nổi.
Trong nguyên tử, hạt không mang điện có tên gọi là
electron.
proton và electron
proton.
neutron.
Các phân lớp trong mỗi electron được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường, theo thứ tự là
s, d, p, f,…
s, f, d, p,…
s, p, d, f,…
s, f, p, d,…
Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa
2 electron.
1 electron.
8 electron.
6 electron.
Số orbital trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt là
1, 2, 4, 6.
1, 3, 5, 7.
3, 5, 7, 9.
1, 2, 3, 4.
Phân lớp 4d có số electron tối đa là
8.
10.
18.
24.
Lớp L có số electron tối đa bằng
18.
16.
10.
8.
Nguyên tử X có Z=11. Cấu hình electron của nguyên tử X là
1s22s22p63s1
1s22s22p53s2
1s22s22p103s1
1s22s22p83s2
Lớp electron thứ 3 có bao nhiêu phân lớp
1
3
2
4
Nguyên tử của nguyên tố M có cấu hình electron là 1s22s22p4. Số electron độc thân của M là
0
1
2
3
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s23p4. Số hiệu nguyên tử của X là?
24;
8;
32;
16.
Nguyên tố có cấu hình electron 1s22s22p63s23p63d74s2 thuộc chu kì
2
4
9
27
Số thứ tự ô nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn bằng
số hiệu nguyên tử.
số khối.
số neutron.
số electron hóa trị.
Nhóm IA trong bảng tuần hoàn có tên gọi là:
Nhóm kim loại kiềm.
Nhóm kim loại kiềm thổ
Nhóm halogen.
Nhóm khí hiếm.
Độ âm điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron liên kết của một nguyên tử trong phân tử. Nguyên tử có độ âm điện lớn nhất là
Chlorine (Cl).
Fluorine (F).
Nitrogen (N).
Sodium (Na).
Bán kính của các nguyên tử 12Mg, 19K và 17Cl giảm dần theo thứ tự là
Mg > K > Cl
Cl > K > Mg
K > Cl > Mg
K > Mg > Cl
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhận 2 electron để đạt tới cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?
(Z=12).
(Z=8).
(Z=11).
(Z=10).
Cho dãy các ion: Na+, Al3+, SO42-, NH4+,OH-, NO3-, Cl-, Ca2+. Số anion trong dãy trên là
2
3
4
5
Quá trình tạo thành ion Al3+ nào sau đây là đúng?
Al → Al3+ + 2e.
Al → Al3+ + 3e.
Al + 3e → Al3+.
Al + 2e → Al3+.i
Liên kết hydrogen thường biểu diễn bằng
Dấu gạch đơn (–)
Dấu gạch đôi (=).
Mũi tên một chiều (").
Dấu ba chấm (…)
Số chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn là
8
18
7
16
Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là
3 và 3.
4 và 3.
3 và 4.
4 và 4.
Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
proton và electron.
proton.
neutron.
proton và neutron.
Nhóm nguyên tố gồm Các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng
số khối.
số neutron.
số proton.
Số electron hoá trị
Cho các nguyên tố 4Be, 3Li, 11Na, 19K. Nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất là
Be
Li
Na
K
Cho các nguyên tố 8O, 9F, 14Si, 16S. Nguyên tố có tính phi kim lớn nhất trong số các nguyên tố trên là
O
F
Si
S
Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3Li, 8O, 9F, 11Na được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là
F, O, Li, Na.
F, Na, O, Li.
F, Li, O, Na
Li, Na, O, F.
Orbital s có dạng
hình tròn.
hình số 8 nổi.
hình cầu.
hình bầu dục.
Các nguyên tố nhóm A trong bảng tuần hoàn gồm:
Các nguyên tố s.
Các nguyên tố p
Các nguyên tố s và các nguyên tố p.
Các nguyên tố d và các nguyên tố f.
Cho các nguyên tố sau: 3Li, 11Na, 19K, 55Cs. Nguyên tử của nguyên tố có bán kính bé nhất là
Li
Na
K
Cs
Độ âm điện của các nguyên tố F, Cl, Br và I xếp theo chiều giảm dần là
Cl < F < I > Br.
I > Br > Cl > F.
F > Cl > Br > I.
I > Br > F > Cl.
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p4. X có công thức oxide cao nhất là
X2O5.
XO3.
XO2
X2O
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 1 electron để đạt tới cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?
Z=12
Z=11
Z=10
Z=9
Cho dãy các ion: Na+, Al3+, SO42-, NH4+, NO3-, Cl-, Ca2+. Số ion đa nguyên tử trong dãy trên là
2
3
4
5
Liên kết ion có bản chất là
sự dùng chung các electron.
lực hút tĩnh điện của các ion mang điện tích trái dấu.
lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại với các electron tự do.
lực hút giữa các phân tử.
Liên kết hóa học trong phân tử Br2 thuộc loại liên kết
ion.
hydrogen.
cộng hóa trị phân cực.
cộng hóa trị không cực.
Tương tác van der Waals là
Tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử.
Lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Nhiệt lượng cần cung cấp cho một phản ứng hóa học.
Nhiệt lượng tỏa ra trong một phản ứng hóa học.
Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
electron.
electron và neutron.
proton và neutron.
proton và electron.
Cho các nguyên tố 9F, 14Si, 16S, 17Cl. Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều độ âm điện giảm dần là
F > Cl > S > Si
F > Cl > Si > S
Si > S > F > Cl
Si > S > Cl > F
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhận 1 electron để đạt tới cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?
Z = 12
Z = 11
Z = 10
Z = 9
Cho dãy các ion: Na+, Al3+, SO42-, NH4+, NO3-, Cl-, Ca2+. Số ion đơn nguyên tử trong dãy trên là
2
3
4
5
Quá trình tạo thành ion O2- nào sau đây là đúng?
O → O2- + 2e.
O → O2- + 1e.
O + 2e → O2-.
O + 1e → O2-
Khi cặp electron dùng chung chỉ do nguyên tử B đóng góp, nguyên tử B là nguyên tử cho electron, nguyên tử A là nguyên tử nhận electron. Kí hiệu là
A – B.
A = B.
A → B.
B → A.
Tương tác van der Waals xuất hiện là do sự hình thành các lưỡng cực tạm thời cũng như các lưỡng cực cảm ứng. Các lưỡng cực tạm thời xuất hiện là do sự chuyển động của
các nguyên tử trong phân tử.
các proton trong hạt nhân.
các electron trong phân tử.
các neutron và proton trong hạt nhân.
Trong các phân tử H2, N2, H2O, CO2, NH3, KCl, MgO, Na2O, O2 số lượng phân tử chỉ chứa các liên kết cộng hoá trị không phân cực là
(a)
Cho nguyên tử của các nguyên tố sau: F (Z = 9), Ne (Z = 10), Na (Z = 11), Al (Z = 13),
K(Z = 19), Ca (Z = 20). Có bao nhiêu nguyên tử trong các nguyên tử trên có xu hướng nhường electron để tạo ion?
(a)
Cho nguyên tử của các nguyên tố sau: O (Z = 8); F (Z = 9), Ne (Z = 10), Na (Z = 11),
Al (Z = 13), Cl (Z = 17), Ca (Z = 20). Có bao nhiêu nguyên tử trong các nguyên tử trên có xu hướng nhận electron để tạo ion?
(a)
: Khi đun nóng dung dịch sodium chloride bão hòa, thu được tinh thể sodium chloride khan. Sau đó, nung nóng đến khoảng 800 °C thì tinh thể sodium chloride chảy lỏng. Cho các phát biểu sau:
(1) Quá trình hình thành tinh thể sodium chloride ở trên được gọi là sự kết tinh.
(2) Quá trình hình thành tinh thể sodium chloride ở trên là quá trình sắp xếp lại các ion Na+, Cl- từ chuyển động tự do thành cấu trúc có trật tự trong tinh thể.
(3) Tinh thể sodium chloride nóng chảy ở khoảng 800 °C, chứng tỏ lực liên kết giữa các ion trong tinh thể là yếu.
(4) Tinh thể NaCl có cấu trúc của hình lập phương.
(5) Ở điều kiện thường, NaCl tồn tại dạng tinh thể rắn, cứng, tan nhiều trong nước và có nhiệt độ nóng chảy khá cao.
Các phát biểu đúng là (Ghi thứ tự các phát biểu đúng từ nhỏ đến lớn, VD: 1234, 234, 125…)
(a)
Có bao nhiêu hợp chất cộng hóa trị trong dãy các chất sau: NH3, CaO, KCl, CH4, CO2, H2O, Na2O?
(a)
CÂU HỎI NHIỀU LỰA CHỌN
Cho biết số hiệu nguyên tử của: Sodium(Na, Z = 11) và florine (F, Z = 9)
Nguyên tử Na có 1 lớp electron và có 3 electron lớp ngoài cùng.
Liên kết trong phân tử NaF là liên kết ion.
Trong phân tử NaF, các ion và ion F- đều đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon.
Khi hình thành liên kết trong phân tử NaF, nguyên tử Na có xu hướng nhường 1 electron, nguyên tử F có xu hướng nhận 1 electron.
CÂU HỎI NHIỀU LỰA CHỌN
Cho bảng số liệu sau về các nguyên tử Potassium (K(Z=19); Sulfur (S) (Z=16)
. Công thức oxide cao nhất của S là SO3.
Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử K luôn có xu hướng nhường electron.
Trong phân tử K2S, các ion K+và ion S2- đều đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon.
Trong phân tử K2S, các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết ion.
Dãy nào sau đây gồm các chất chỉ có liên kết cộng hóa trị?
SO2, CO2, Na2O.
BaCl2, NaCl, NO2.
SO3, H2S, H2O.
CaCl2, F2O, HCl.
CÂU HỎI NHIỀU LỰA CHỌN
Cho biết K(Z=19, độ âm điện 0,82); Cl(Z=17, độ âm điện 3,16). H(Z=1).
Khi hình thành liên kết trong phân tử KCl, nguyên tử K có xu hướng nhường 1 electron, nguyên tử Cl có xu hướng nhận 1 electron.
Trong phân tử KCl, các ion K+ và ion Cl- đều đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon.
Liên kết hóa học được hình thành trong phân tử KCl là liên kết ion.
Liên kết giữa hai nguyên tử H và O là liên kết cộng hoá trị không phân cực
CÂU HỎI NHIỀU LỰA CHỌN
Khí CO2 có trong khí quyển và sự gia tăng hàm lượng CO2 là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính. Cho độ âm điện của nguyên tử C là 2,55 và O là 3,44.
Trong phân tử CO2 có 2 liên kết σ và 2 kiên kết π.
Phân tử CO2 là phân tử không phân cực.
Phân tử CO2 có thể tạo liên kết hydrogen
Liên kết giữa hai nguyên tử C và O là liên kết cộng hoá trị không phân cực
CÂU HỎI NHIỀU LỰA CHỌN
. Ammonia (NH3) là một hợp chất của hydrogen (Z = 1) và nitrogen (Z = 7), có rất nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất. Ammonia là chất khí không màu, có mùi khai, xốc và là chất trung gian trong sản xuất phân bón hóa học.
Phân tử ammonia chứa 3 liên kết cộng hoá trị phân cực, cặp electron chung lệch về phía nguyên tử hydrogen.
Trong phân tử ammonia, nguyên tử nitrogen còn 1 cặp electron chưa liên kết nên có khả năng hình thành liên kết cho – nhận với ion H+.
Nguyên tử nitrogen ở chu kì 2, nhóm VA.
Liên kết giữa nguyên tử N và H được hình thành do sự xen phủ trục giữa AO 1s và AO 2p hình thành liên kết π.
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có xu hướng nhường, nhận, góp chung electron để đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet? Nguyên tử chlorine (Z = 17) có xu hướng nhận bao nhiêu electron để đạt lớp vỏ thoả mãn quy tắc octet?
(a)
Cho các ion sau: Al3+, Na+, Cl–, K+, Mg2+, Ca2+, S2–. Số ion đạt cấu hình electron của khí hiếm argon là bao nhiêu?
(a)
Cho các chất sau: K2O, H2O, H2S, SO2, NaCl, K2S, CaF2 và HCl. Số phân tử có liên kết ion là bao nhiêu?
(a)
Giữa H2O và HF có thể tạo ra ít nhất bao nhiêu kiểu liên kết hydrogen?
(a)
Cho dãy các chất sau: (1) CH4; (2) NH3; (3) H2S và (4) H2O. Sắp xếp dãy các chất xếp theo thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần?
(a)
