Font size
WorksheetsÔN TẬP BÀI 1 – BÀI 7
Total questions: 53
Worksheet time: 28mins
Một đoạn gene có trình tự nucleotide là 3’AGCTTAGCA5’. Trình tự các nucleotide trên mạch bổ sung của đoạn Gene trên là:
3’TCGAATCGT5’
5’AGCTTAGCA3’
5’TCGAATCGT3’
5’UGCAAUCGU3’
Mạch thứ nhất của gene có trình tự nucleotide là 3’AAACGCAGGTGC 5’. Tỉ lệ (T+C)(A+G) ở mạch thứ 2 của gene là?
41
1
21
2
Khẳng định %A = %T, %G + %A + %G = 50%N luôn đúng trong trường hợp nào sau đây?
DNA mạch vòng
DNA mạch kép
DNA mạch thẳng
DNA mạch đơn
Quá trình tự nhân đôi của DNA có các đặc điểm:
(1) Diễn ra ở trong nhân, tại kì trung gian của quá trình phân bào.
(2) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
(3) Cả hai mạch đơn đều làm mạch khuôn để tổng hợp mạch mới.
(4) Đoạn Okazaki được tổng hợp theo chiều 5’ → 3’.
(5) Khi một phân tử DNA tự nhân đôi 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát triển của chạc chữ Y.
(6) Qua một lần nhân đôi tạo ra hai DNA con có cấu trúc giống DNA mẹ.
(1), (2), (3), (4), (5).
(1), (2), (4), (5).
(1), (3), (4), (5).
(1), (2), (3), (4), (6).
Khi nói về quá trình nhân đôi DNA, phát biểu nào sau đây sai?
A. Enzim ligaza (enzim nối) nối các đoạn Okazaki thành mạch hoàn chỉnh.
B. Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của DNA tách nhau dẫn tạo nên chạc chữ Y.
C. Enzim DNA polymeraza tổng hợp mạch mới theo chiều 3’ → 5’.
D. Quá trình nhân đôi DNA diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
Một đoạn DNA có 150 chu kỳ xoắn, tái bản 2 lần, môi trường nội bào cung cấp tổng số nucleotitcleotit:
2000.
3000.
6000.
9000.
Một đơn vị tái bản cần 50 đoạn Okazaki. Đơn vị tái bản này cần bao nhiêu đoạn mồi:
50.
51.
52.
54.
Một phân tử DNA nhân đôi một lần hình thành 60 đoạn okazaki và 80 đoạn mồi. Số đơn vị tái bản:
1.
5.
10.
20.
Trong thành phần cấu trúc của một gene điển hình gồm có các phần:
Vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc
Vùng cấu trúc, vùng mã hóa và vùng kết thúc
Vùng khởi động, vùng vận hành và vùng cấu trúc
Vùng khởi động, vùng mã hóa và vùng kết thúc
Gene là một đoạn trình tự nucleotide trên DNA mang thông tin di truyền:
Mã hóa cho một chuỗi polypeptide hoặc một phân tử RNA.
Quy định các chỉ thị di truyền
Quy định cấu trúc của một phân tử protein.
Mã hóa các phân tử protein.
Gene phân mảnh có đặc tính là:
Chia thành nhiều mảnh, mỗi mảnh một nơi.
Đoạn các nucleotide không nối liền tục.
Có các đoạn mã hóa xen kẽ đoạn không mã hóa.
Do các đoạn Okazaki gắn lại.
Intron là:
Đoạn gene không mã hóa amino acid.
Đoạn gene mã hóa amino acid.
Đoạn gene mang tín hiệu kết thúc phiên mã
Gene phân mảnh xen kẽ với các exon.
Gene của loài sinh vật nào sau đây có cấu trúc phân mảnh
Vi khuẩn lam
Nấm men
Xạ khuẩn
E.Coli
Vùng mã hóa của gene ở sinh vật nhân thực có 51 đoạn exon và intron xen kẽ. Số đoạn exon và intron lần lượt là
A. 26; 25
B. 25; 26
C. 24; 27
D. 27; 24
Hệ gene của sinh vật nhân thực bao gồm:
tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp
Tập hợp các phân tử DNA vòng trong vùng nhân và plasmid
tập hợp phân tử DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp
tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và plasmid
Ở sinh vật nhân thực, RNA không đảm nhận chức năng nào sau đây?
Mang amino acid tham gia quá trình dịch mã.
Phải giải protein.
Làm khuôn cho chuỗi polypeptide.
Cấu tạo nên ribosome
Có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực?
(1) Diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn.
(2) Enzyme tham gia vào quá trình này là enzyme RNA polimerase.
(3) Diễn ra chủ yếu trong nhân của tế bào
(4) Quá trình diễn ra theo nguyên tắc bổ sung ( A-U, G-C).
3
1
2
4
Trình tự phù hợp với trình tự các nucleotide của phân tử mRNA được phiên mã từ 1 gene có đoạn mạch bố sung 5’AGCTTAGCA 3’ là:
3’UCGAUAGCU5’
3’AGCUUAGCAS’
5’UCGAUAGCU3’
5’AGCUUAGCA3’
Nếu một phân tử mRNA có tỉ lệ các loại nucleotide là 15% A, 20% G, 30% U và 35% C. Thì tỉ lệ % các loại nucleotide loại T trong phân tử DNA phiên mã nên mRNA đó là bao nhiêu?
15%.
22,5%.
30%.
0%.
Hãy cho biết phát biểu nào dưới đây về quá trình phiên mã ngược không đúng?
Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp DNA bổ sung (cDNA) dựa trên khuôn RNA
Phiên mã ngược được xúc tác bởi enzyme phiên mã ngược (reverse transcriptase)
Phiên mã ngược cần cho sự nhân lên của một số virus, vi khuẩn, động vật và thực vật.
DNA bổ sung (cDNA) được cấu tạo từ 4 loại nu là A, U, G, C.
Tính phổ biến của mã di truyền được hiểu là
tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.
nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại amino acid, trừ AUG và UGG.
các bộ ba được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nucleotide mà không gối lên nhau.
Kết quả của quá trình dịch mã là:
Tạo ra phân tử mRNA mới.
Tạo ra phân tử tRNA mới.
Tạo ra chuỗi polypeptide mới.
Tạo ra phân tử rRNA mới.
Các chuỗi polypeptide được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều:
Kết thúc bằng Met.
Bắt đầu bằng amino acid Met.
Bắt đầu bằng foocmin-Met.
Bắt đầu từ một phức hợp aa-tRNA
Trong quá trình dịch mã, mRNA thường gắn với một nhóm ribosome gọi là polyribosome giúp:
Tăng hiệu suất tổng hợp protein.
Điều hoà sự tổng hợp protein
Tổng hợp các protein khác nhau.
Tổng hợp được nhiều loại protein
Cho các thành phần sau: 1. DNA 2. mRNA 3. Ribosome 4. tRNA 5. RNA polimerase 6. DNA polimerase Có bao nhiêu thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?
3
4
5
6
Một đoạn polypeptide gồm 4 amino acid có trình tự lần lượt là Val – Trp – Lys – Pro. Biết rằng các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: Trp – UGG; Val – GUU; Lys – AAG; Pro – CCA. Đoạn mạch gốc của gene mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide nói trên có trình tự nucleotide là:
5’ GTT – TGG – AAG – CCA 3’.
5’ TGG – CTT – CCA – AAC 3’
5’ CAA – ACC – TTC – GGT 3’
5’ GUU – UGG – AAG – CCA 3’
Cho sơ đồ mô hình cấu trúc của Operon Lac ở vi khuẩn đường ruột (E. coli) như sau: Các kí hiệu Z, Y, A trên sơ đồ chỉ:
Gen điều hoà
Các gene cấu trúc
Vùng vận hành
Vùng khởi động
Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:
vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A)
gene điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A)
gene điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A)
vùng khởi động – gene điều hòa – vùng vận hành – nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A)
Thành phần nào sau đây không thuộc Operon Lac?
Vùng vận hành (O).
Các gene cấu trúc (Z, Y, A).
Gene điều hoà (R).
Vùng khởi động (P).
Trình tự nucleotide đặc biệt của một operon để enzyme ARN polymerase bám vào khởi động quá trình phiên mã được gọi là
vùng khởi động.
gene điều hoà.
vùng vận hành.
vùng mã hoá.
Đột biến điểm gồm các dạng:
mất, thêm một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide.
mất, thêm, thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.
Thể đột biến là
những cơ thể mang allele đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình.
những cơ thể mang đột biến gene hoặc đột biến NST.
những cơ thể mang đột biến gene trội hoặc đột biến gene lặn.
những cơ thể mang đột biến nhưng chưa được biểu hiện ra kiểu hình.
Mức độ gây hại của allele đột biến đối với cơ thể đột biến phụ thuộc vào:
tác động của các tác nhân gây đột biến.
điều kiện môi trường sống của thể đột biến.
tổ hợp gene mang đột biến.
điều kiện môi trường và tổ hợp gene mang đột biến.
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gene?
đột biến gene luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gene.
đột biến gene là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa.
đột biến gene có thể làm cho sinh vật có những đặc điểm đa dạng, phong phú.
đột biến gene có thể có lợi hoặc có hại hoặc trung tính.
Hóa chất gây đột biến 5BU khi thấm vào tế bào gây đột biến thay thế cặp A-T thành G-C. Quá trình này được mô tả bằng sơ đồ:
A - T -> G - 5BU -> C - 5BU -> G - C.
A - T -> A - 5BU -> G - 5BU -> G - C.
A - T -> C - 5BU -> G - 5BU -> G - C.
A - T -> G - 5BU -> G - 5BU -> G - C.
Loại đột biến điểm nào làm tăng 2 liên kết hiđrô trong phân tử ADN?
Thêm 1 cặp nucleotide A - T.
Thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - C.
Thay thế 2 cặp A - T bằng 2 cặp T - A.
Mất 1 cặp nucleotide A - T.
Một quần thể sinh vật có gen A bị đột biến thành gen a, B bị đột biến thành gene b. Biết các cặp gene tác động riêng rẽ và gene trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gene nào sau đây là các thể đột biến?
A. AABB, AaBb.
B. AABB, AaBb.
C. AaBb, Aabb.
D. aaBb, Aabb.
Công nghệ gene là:
Quy trình tạo những tế bào có gene bị biến đổi
Quy trình tạo những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi
Quy trình tạo những tế bào có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới
Quy trình tạo những tế bào hoặc sinh vật có tế bào bị biến đổi hoặc có thêm gene mới
DNA tái tổ hợp là gì?
Là phân tử DNA hình thành từ sự nối hai hay nhiều đoạn DNA cùng nguồn hoặc khác nguồn
Là phân tử DNA lạ được chuyển vào tế bào nhận
Là phân tử DNA được tìm thấy trong nhân của vi khuẩn
Là phân tử DNA tham gia cấu tạo nên plasmid
Trình tự nào sau đây là đúng trong kĩ thuật cấy gene?
1. Cắt DNA của tế bào cho và cắt mở vòng plastmid
2. Tách DNA của tế bào cho và tách plasmid ra khỏi tế bào
3. Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận
4. Nối đoạn DNA của tế bào cho vào ADN của plasmid
1, 3, 4, 2
1, 2, 3, 4
2, 1, 3, 4
2, 1, 4, 3
Thể truyền (vec-tơ) không có đặc điểm nào sau đây?
Mang được gene cần chuyển
Tồn tại độc lập và tự nhân đôi trong tế bào nhân.
Có thể cài gene cần chuyển vào bộ gene của tế bào nhận.
Có thể ức chế gene của tế bào nhận để gene cần chuyển biểu hiện tính trạng.
Trong công nghệ gene, các enzyme được sử dụng trong bước tạo DNA tái tổ hợp là:
Enzyme ligase và enzyme DNA – polymerase
Enzyme DNA – polymerase và enzyme RNA – polymerase
Enzyme Restrictase (endonuclease) và enzyme DNA - polymerase
Enzyme Restrictase (endonuclease) và enzyme ligase
Cho các thành tựu sau:
1. Lúa chuyển gene tổng hợp β carotene
2. Vi khuẩn E.coli sản xuất insulin của người
3. Cừu chuyển gene tổng hợp protein huyết thanh của người
4. Tạo giống ngô DT4 có năng suất cao, hàm lượng protein cao.
5. Chuột nhắt có gene hormone sinh trưởng của chuột cống.
6. Cừu Dolly được tạo ra bằng sinh sản vô tính
Có bao nhiêu thành tựu không được tạo ra từ công nghệ gene?
2
3
1
5
Trong thí nghiệm tách chiết DNA, có thể sử dụng hóa chất nào để kết tủa DNA?
Enzym protease
HCl
Ethanol
Phenol
Tại sao trong thí nghiệm tách chiết DNA, phải phá màng tế bào, màng nhân?
Để giải phóng enzyme
Để giải phóng dịch nhân
Làm cho DNA đứt gãy dễ quan sát
Phân hủy các protein liên kết với DNA.
Trong cấu trúc của nhiễm sắc thể, tổ hợp gồm đoạn DNA chứa khoảng 146 cặp nucleotide và 8 phân tử protein histone được gọi là cấu trúc nào sau đây?
Nucleotide.
Mã di truyền.
Gene.
Nucleoxom.
Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ chất nhiễm sắc có thành phần chủ yếu gồm
RNA và polipeptide.
lipide và polisaccaride.
DNA và protein loại histone.
RNA và protein loại histone.
Dựa vào sơ đồ quá trình tái bản DNA dưới đây. Các nhận định sau là đúng hay sai?
Các mạch mới được tổng hợp theo chiều 5' - 3' nhờ sự xúc tác của enzyme DNA polymerase.
Một mạch được tổng hợp liên tục được gọi là mạch ra chậm.
Một mạch được tổng hợp gián đoạn tạo ra các phân đoạn Okazaki, sau đó enzyme DNA ligase xúc tác nối các phân đoạn này hình thành mạch dẫn đầu.
Thực hiện theo nguyên tắc bán bảo toàn, đó là mỗi DNA con có một mạch từ DNA mẹ, một mạch mới tổng hợp.
Dưới đây là sơ đồ khái quát cấu trúc một gene ở sinh vật nhân sơ (a) và sinh vật nhân thực (b). Có bao nhiêu nhận định đúng?
Một gene có cấu trúc gồm vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc.
Dựa vào cấu trúc vùng mã hóa, các gene được chia thành gene không phân mảnh và gene phân mảnh.
Gene phân mảnh là gene có vùng mã hóa gồm các trình tự được dịch mã (exon) xen kẽ các đoạn không được dịch mã (intron).
Gene phân mảnh có ở sinh vật nhân thực và một số ít vi sinh vật cổ.
Các phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về Khi nói về cơ chế di truyền cấp phân tử
Với 3 loại nucleotit A, U, G thì sẽ tạo ra tối đa 24 loại mã di truyền mã hóa cho các axitamin.
Với 3 loại nucleotit A, U, G thì sẽ tạo ra tối đa 27 loại mã di truyền.
Với 3 loại nucleotit A, U, G sẽ tạo ra tối đa 18 mã di truyền chứa ít nhất 1A.
Với 3 loại nucleotit A, U, G sẽ tạo ra tối đa 8 mã di truyền không chứa A.
Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E. coli (hình bên dưới), các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Gene điều hòa (R) không nằm trong thành phần của operon Lac.
Khi môi trường không có lactose thì gene điều hòa (R) vẫn có thể phiên mã.
Nếu gene cấu trúc A và gene cấu trúc Z đều phiên mã 1 lần thì gene cấu trúc Y sẽ phiên mã 2 lần.
Trên phân tử mRNA 2 chỉ chứa một codon mở đầu và một côđon kết thúc dịch mã.
Khi nói về thí nghiệm tách chiết DNA, phát biểu nào sau đây đúng hoặc sai?
Nghiền mẫu vật có tác dụng phá huỷ màng tế bào, màng nhân
Sử dụng nước rửa chén hay dung dịch tẩy rửa có tác dụng phá vỡ mô, tách rời tế bào
Sử dụng nước dứa ép để loại bỏ các protein khỏi DNA.
Để tách DNA ra khỏi dung dịch chiết xuất sử dụng cồn ethanol lạnh (70 -> 95%)
Kỳ trung gian là giai đoạn kéo dài nhất trong chu kỳ tế bào. Tế bào trong giai đoạn này tiến hành các hoạt động sinh học và chuẩn bị cho quá trình phân chia tế bào. Mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay Sai về cấu trúc và sự biến đổi hình thái của NST trong kỳ trung gian?
Mỗi NST trông như một chuỗi do các đoạn phân tử DNA liên kết với các protein histon tạo nên cấu trúc nucleosome.
Chuỗi nucleosome có đường kính khoảng 10nm, vùng có các nucleosome nằm sát nhau gọi là dị nhiễm sắc, vùng có các nucleosome nằm cách xa nhau gọi là nguyên nhiễm sắc.
Vùng dị nhiễm sắc thường chứa các gene đang hoạt động, vùng nguyên nhiễm sắc thì ngược lại.
Mỗi NST bắt đầu từ một sợi DNA duy nhất và sau khi giai đoạn này kết thúc, mỗi NST sẽ có hai sợi DNA chị em (sister chromatids) gắn kết với nhau tại tâm động (centromere).
