Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ I MÔN ĐỊA LÍ
Total questions: 96
Worksheet time: 49mins
Nơi nào sau đây trong năm luôn có thời gian ngày và đêm dài bằng nhau?
Vòng cực.
Xích đạo.
Chí tuyến.
Cực.
Hiện tượng nào sau đây là hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất?
Chuyển động các vật thể bị lệch hướng.
Sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất.
Thời tiết các mùa trong năm khác nhau.
Gió trên Trái Đất và đường chuyển ngày.
Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất không phải là nguyên nhân chính gây nên hiện tượng
gió trên Trái Đất và đường chuyển ngày.
khác nhau giữa các mùa trong một năm.
sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất.
lệch hướng chuyển động của các vật thể.
Hiện tượng nào sau đây là hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất?
Chuyển động biểu kiến năm của Mặt Trời.
Các mùa trong năm có khí hậu khác nhau.
Ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ.
Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể.
Trên Trái Đất có ngày và đêm là do
Trái Đất hình khối cầu tự quay quanh trục và được Mặt Trời chiếu sáng.
Trái Đất được chiếu sáng toàn bộ và có hình khối cầu tự quay quanh trục.
Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng và luôn tự quay xung quanh Mặt Trời.
Về mùa hạ, ở các địa điểm trên bán cầu Bắc luôn có
toàn ngày hoặc đêm.
đêm dài hơn ngày.
ngày đêm bằng nhau.
ngày dài hơn đêm.
Mùa đông ở các nước theo đường lịch tại bán cầu Bắc được tính từ ngày
22/6.
23/9.
21/3.
22/12.
Về mùa đông, ở các địa điểm trên bán cầu Bắc luôn có
ngày đêm bằng nhau.
đêm dài hơn ngày.
ngày dài hơn đêm.
toàn ngày hoặc đêm.
Mùa đông ở các nước theo đường lịch tại bán cầu Nam được tính từ ngày
22/12.
21/3.
22/6.
23/9.
Nơi nào sau đây trong năm có một ngày luôn là toàn ngày?
Chí tuyến Nam.
Vòng cực.
Chí tuyến Bắc.
Xích đạo.
Nơi nào sau đây trong năm có một ngày luôn là toàn đêm?
Chí tuyến Nam.
Chí tuyến Bắc.
Vòng cực.
Xích đạo.
Khu vực nào sau đây trong năm có từ một ngày đến sáu tháng luôn là toàn ngày?
Từ vòng cực đến cực.
Từ cực đến chí tuyến.
Từ chí tuyến đến vòng cực.
Từ Xích đạo đến chí tuyến.
Khu vực nào sau đây trong năm có từ một ngày đến sáu tháng luôn là toàn đêm?
Cực.
Vòng cực.
Chí tuyến.
Xích đạo.
Nơi nào sau đây trong năm có sáu tháng luôn là toàn ngày?
Vòng cực.
Chí tuyến.
Cực.
Xích đạo.
Khu vực nào sau đây trong năm có từ một ngày đến sáu tháng luôn là toàn đêm?
Từ vòng cực đến cực.
Từ cực đến chí tuyến.
Từ chí tuyến đến vòng cực.
Từ Xích đạo đến chí tuyến.
Giờ địa phương giống nhau tại các địa điểm cùng ở trên cùng một
kinh tuyến
vĩ tuyến
lục địa
đại dương
Để phù hợp với thời gian nơi đến, khi đi từ phía tây sang phía đông qua kinh tuyến đổi ngày, cần
giữ nguyên lịch ngày đến.
giữ nguyên lịch ngày đi.
tăng thêm một ngày lịch.
lùi đi một ngày lịch.
Để tính giờ địa phương, cần căn cứ vào
độ to nhỏ của Mặt Trời tại địa phương đó.
độ cao và độ to nhỏ của Mặt trời ở nơi đó.
độ cao của mặt Trời tại địa phương đó.
ánh nắng nhiều hay ít tại địa phương đó.
Nguyên nhân nào sau đây làm cho đường chuyển ngày quốc tế không đi qua các lục địa?
Để cho mỗi nước không có hai giờ khác nhau trong cùng một lúc.
Để cho mỗi nước không có hai ngày lịch trong cùng một thời gian.
Để cho mỗi quốc gia có cùng chung một ngày lịch ở hai địa điểm.
Để cho mỗi quốc gia có hai ngày lịch ở trong cùng một thời gian.
Khi Hà Nội là 9 giờ ngày 2 - 9 - 2024 thì:
Tô-ky-1 (Nhật Bản) là 9 giờ cùng ngày.
Luân Đôn (Anh) là 12 giờ cùng ngày.
Băng Cốc (Thái Lan) là 8 giờ cùng ngày.
Xơ-un (Hàn Quốc) là 12 giờ cùng ngày.
Những ngày nào trong năm ở mọi địa điểm trên bề mặt Trái Đất đều có ngày và đêm dài như nhau?
Ngày 21 - 3 và ngày 22 - 6.
Ngày 21 - 3 và ngày 23 - 9.
Ngày 22 - 6 và ngày 23 - 9.
Ngày 22 - 6 và ngày 22 - 12.
Đường chuyển ngày quốc tế được quy định là:
kinh tuyến 0° đi qua múi giờ số 0.
kinh tuyến 90°Đ đi qua giữa múi giờ SỐ 6 (+6).
kinh tuyến 180° đi qua giữa múi giờ số 12 (+12).
kinh tuyến 90°T đi qua giữa múi giờ SỐ 18 (-6).
Điền Đúng/Sai tương ứng với các mệnh đề dưới đây: Mùa là khoảng thời gian trong năm, có những đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu.
Đúng
Sai
Điền Đúng/Sai tương ứng với các mệnh đề dưới đây: b) Nguyên nhân sinh ra các mùa là do dạng khối cầu của Trái Đất.
Đúng
Sai
Điền Đúng/Sai tương ứng với các mệnh đề dưới đây: c) Hiện tượng mùa diễn ra ngược nhau giữa bán cầu Bắc và bán cầu Nam.
Đúng
Sai
Điền Đúng/Sai tương ứng với các mệnh đề dưới đây: d) Bốn mùa biểu hiện rõ nhất ở vùng nhiệt đới.
Đúng
Sai
Điền Đúng/Sai tương ứng với các mệnh đề dưới đây: a) Do Trái Đất tự quay quanh trục nên mọi nơi trên bề mặt Trái Đất đều có sự luân phiên ngày và đêm.
Đúng
Sai
Điền Đúng/Sai tương ứng với các mệnh đề dưới đây: Sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất giúp điều hoà nhiệt độ trên bề mặt Trái Đất góp phần giúp sự sống tồn tại và phát triển.
Đúng
Sai
Điền Đúng/Sai tương ứng với các mệnh đề dưới đây: c) Các địa phương trên kinh tuyến có một giờ riêng, gọi là giờ địa phương.
Đúng
Sai
Điền Đúng/Sai tương ứng với các mệnh đề dưới đây: d) Giờ quốc tế là giờ ở khu vực có đường kinh tuyến gốc đi qua.
Đúng
Sai
Điền Đúng/Sai tương ứng với các mệnh đề dưới đây: Do Trái Đất hình cầu nên luôn tồn tại một múi giờ có 2 ngày lịch khác nhau.
Đúng
Sai
Điền Đúng/Sai tương ứng với các mệnh đề dưới đây: b) Đường chuyển ngày quốc tế là đường kinh tuyến 180° đi qua giữa múi giờ số 12.
Đúng
Sai
Điền Đúng/Sai tương ứng với các mệnh đề dưới đây: Nếu đi từ phía Tây sang phía Đông qua kinh tuyến 180° sẽ lùi 1 ngày lịch.
Đúng
Sai
Điền Đúng/Sai tương ứng với các mệnh đề dưới đây: d) Nếu đi từ phía bán cầu Đông sang bán cầu Tây qua kinh tuyến 180° sẽ lùi 1 ngày lịch.
Đúng
Sai
Nhận định nào dưới đây đúng với đặc điểm của tầng đá trầm tích?
Là tầng nằm dưới cùng trong lớp vỏ Trái Đất.
Do các vật liệu vụn, nhỏ bị nén chặt tạo thành.
Có độ dày rất lớn, có nơi dày tới 50km.
Phần lớn thành một lớp liên tục từ tây sang đông.
Các lớp đá ở lớp vỏ Trái Đất được kiến tạo theo hai phương
đứng ở vùng đá cứng.
ngang ở vùng đá mềm.
ngang ở vùng đá cứng.
đứng ở vùng đá mềm.
Vỏ Trái Đất và phần trên của lớp Manti được cấu tạo bởi các loại đá khác nhau, còn được gọi là
thủy quyển.
sinh quyển.
khí quyển.
thạch quyển.
Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là
năng lượng của bức xạ Mặt Trời.
năng lượng từ các vụ nổ thiên thạch.
năng lượng ở trong lòng Trái Đất.
năng lượng do con người gây ra.
Sự hoạt động của các dòng đối lưu vật chất nóng chảy trong lòng Trái Đất là nguyên nhân khiến cho
các mảng kiến tạo có thể dịch chuyển được trên lớp nhân.
các mảng kiến tạo có thể dịch chuyển được trên vỏ lục địa.
các mảng kiến tạo có thể dịch chuyển trên lớp Manti.
các mảng kiến tạo có thể dịch chuyển trượt lên bề mặt nhau.
Địa lũy thường được sinh ra trong điều kiện các lớp đá
xô lệch.
trồi lên.
sụt xuống.
uốn nếp.
Lực phát sinh từ bên trong Trái Đất được gọi là
nội lực.
ngoại lực.
lực hấp dẫn.
lực Coriôlit.
Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất không dẫn đến hiện tượng nào
A. Nâng lên, hạ xuống
B. biển tiến và biển thoái
C. bão, lụt và hạn hán
D. uốn nếp hoặc đứt gãy
Theo thứ tự từ dưới lên, các tầng đá ở lớp vỏ Trái Đất lần lượt là:
tầng badan, tầng đá trầm tích, tầng granit.
tầng granit, Tầng đá trầm tích, tầng badan.
tầng đá trầm tích, tầng granit, tầng badan.
tầng badan, tầng granit, tầng đá trầm tích.
Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm tầng đá trầm tích:
Phân bố thành một lớp liên tục theo bắc-nam.
Là tầng nằm trên cùng trong lớp vỏ Trái Đất.
Do vật liệu vụn, nhỏ bị nén chặt tạo thành.
Có nơi rất mỏng, nơi dày tới khoảng 15km.
Địa hào thường được sinh ra trong điều kiện các lớp đá:
uốn nếp.
xô lệch.
sụt xuống.
trồi lên.
Đặc điểm của vận động theo phương thẳng đứng là:
xảy ra rất chậm trên một diện tích nhỏ.
xảy ra rất nhanh trên một diện tích nhỏ.
xảy ra rất chậm trên một diện tích lớn.
xảy ra rất nhanh trên một diện tích lớn.
Biểu hiện rõ nét của vận động theo phương thẳng đứng là:
sự nâng cao địa hình ở các vùng núi được uốn nếp.
sự mở rộng của các đồng bằng hạ lưu các sông lớn.
các thiên tai ở vùng biển xảy ra thường xuyên hơn.
sự thay đổi mực nước biển, đại dương ở nhiều nơi.
Nguyên nhân của hiện tượng biến tiến, biến thoái là do:
tác động của hải lưu chạy ven bờ.
biến đổi khí hậu toàn cầu gây ra.
vận động nâng lên và hạ xuống.
ảnh hưởng của địa hình ven biển.
Hiện tượng dưới đây không phải là nguyên nhân hình thành dạng địa hình nào sau đây?
Thung lũng.
Địa hào.
Nếp uốn.
Hẻm vực.
Câu 1. Điền Đúng/Sai tương ứng với các mệnh đề dưới đây: a) Thạch quyển được cấu tạo từ các đá ở thể rắn. b) Độ dày của Thạch quyển không đồng nhất, mỏng hơn ở vỏ đại dương và dày ở vỏ lục địa. c) Thạch quyển bao gồm vỏ Trái Đất và phần trên của lớp Man-ti. d) Giới hạn của Thạch quyển sâu hơn vỏ Trái Đất.
a) b) Đúng c) Đúng d) Đúng
a) Đúng b) Sai c) Đúng d) Sai
a) Sai b) Đúng c) Sai d) Đúng
a) Sai b) Sai c) Đúng d) Sai
Phong hóa lí học là
việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hóa học.
sự phá hủy đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hóa học.
việc giữ nguyên đá, nhưng làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hóa học.
sự phá hủy đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hóa học.
Địa hình nào sau đây không phải là kết quả của quá trình tróc mòn?
Địa hình xâm thực, địa hình thổi mòn.
Địa hình thổi mòn, địa hình bồi tụ.
Địa hình xâm thực, địa hình băng tích.
Địa hình xâm thực, địa hình mài mòn.
Địa hình nào sau đây không do sóng biển tạo nên?
Vách biển.
Bậc thềm sóng vỗ.
Hàm ếch sóng vỗ.
Rãnh nông.
Kết quả của phong hóa lí học là
đá bị nứt vỡ thành tầng và bị biến đổi màu sắc.
tính chất hóa học của đá, khoáng vật biến đổi.
đá bị nứt vỡ thành từng tầng nhỏ và mảnh vụn.
tạo thành lớp vỏ phong hóa ở bề mặt Trái Đất.
Châu thổ sông là kết quả trực tiếp của quá trình
vận chuyển.
phong hóa.
bóc mòn.
bồi tụ.
Phong hóa hóa học là
sự phá hủy đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hóa học.
sự phá hủy đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hóa học.
việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hóa học.
việc giữ nguyên đá, nhưng làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hóa học.
Phong hóa sinh học chủ yếu do
sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.
tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây.
các hợp chất hòa tan trong nước, khí, axit hữu cơ.
tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật
Địa hình nào sau đây do quá trình bồi tụ tạo nên?
Bãi bồi ven sông.
Các rãnh nông.
Hầm ếch sông vỡ.
Thung lũng sông.
Phong hóa lí học chủ yếu do
tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây.
sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.
các hợp chất hoá tan trong nước, khí, axit hữu cơ.
tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.
Phong hóa hóa học chủ yếu do
các hợp chất hoá tan trong nước, khí, axit hữu cơ.
tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.
tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây.
sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.
Phong hóa sinh học là
sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hóa học.
sự phá huỷ đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hóa học.
yếu tố nguyên đá, nhưng làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hóa học.
sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà làm biến đổi thành phần khoáng vật và hóa học.
Địa hình bằng tích là kết quả trực tiếp của quá trình
phong hóa.
bồi tụ.
bóc mòn.
vận chuyển.
Các doi ven biển là kết quả trực tiếp của quá trình
bồi tụ.
vận chuyển.
phong hóa.
bóc mòn.
Các cồn cát ven biển là kết quả trực tiếp của quá trình
A. bóc mòn.
B. vận chuyển.
C. bồi tụ.
D. phong hóa.
Thung lũng sông là kết quả trực tiếp của quá trình
vận chuyển.
phong hóa.
bồi tụ.
bóc mòn.
Bóc mòn là quá trình di chuyển các sản phẩm đã bị phong hóa ra khỏi vị trí ban đầu.
Đúng
Sai
Quá trình bóc mòn do dòng nước được gọi là xâm thực, tạo thành các dạng địa hình: khe rãnh, mương xói,…
Đúng
Sai
Thổi mòn là quá trình bóc mòn do gió.
Đúng
Sai
Vách biển, hầm ếch sông vỡ,… là quá trình phong hóa do sóng biển.
Đúng
Sai
Nạo mòn hình thành các dạng địa hình như: mảng bằng, phi-ơ, đá trán cừu,… Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Vận chuyển là quá trình tiếp nối của quá trình bồi tụ. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Phát biểu nào sau đây không đúng với frông?
Hai bên khác biệt về nhiệt độ.
Có frông nóng và frông lạnh.
Là nơi có nhiều loạn thời tiết.
Hướng gió hai bên giống nhau.
Thứ tự từ xích đạo về cực là các khối khí
Xích đạo, cực, ôn đới, chí tuyến.
Xích đạo, chí tuyến, ôn đới, cực.
Xích đạo, ôn đới, chí tuyến, cực.
Xích đạo, cực, chí tuyến, ôn đới.
Frông địa cực (FA) là mặt ngăn cách giữa các khối khí
xích đạo và chí tuyến.
cực và chí tuyến.
ôn đới và cực.
chí tuyến và ôn đới.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của khí quyển?
Là lớp không khí bao quanh Trái Đất.
Lớn chịu ảnh hưởng của Mặt Trời.
Là lớp không khí bao quanh Trái Đất.
Giới hạn phía trên đến dưới lớp ôdôn.
Khối khí nào sau đây không phân biệt thành kiểu lục địa và kiểu hải dương?
Cực.
Chí tuyến.
Xích đạo.
Ôn đới.
Trên Trái Đất không có khối khí nào sau đây?
Ôn đới lục địa.
Xích đạo lục địa.
Cực lục địa.
Chí tuyến lục địa.
Frông ôn đới (FP) là mặt ngăn cách giữa hai khối khí
xích đạo và chí tuyến.
cực và xích đạo.
chí tuyến và ôn đới.
ôn đới và cực.
Frông là mặt ngăn cách giữa hai
tầng khí quyển khác biệt nhau về tính chất.
khu vực cao áp khác biệt nhau về trị số áp.
khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lí.
dòng biển nóng và lạnh ngược hướng nhau.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các khối khí?
Khối khí ở đại dương khác với khối khí ở trên lục địa.
Tính chất của các khối khí luôn ổn định khi di chuyển.
Các khối khí ở vĩ độ khác nhau có tính chất khác nhau.
Nguồn nhiệt ẩm quy định tính chất của các khối khí.
Dải hội tụ nhiệt đới được hình thành ở nơi tiếp xúc của hai khối khí
đều là nóng ấm, có hướng gió ngược nhau.
cùng hướng gió và cùng tính chất lạnh khô.
có tính chất lạnh ẩm và hướng ngược nhau.
có tính chất vật lí và hướng khác biệt nhau.
Phát biểu nào sau đây không đúng về tính chất của các khối khí?
Khối khí xích đạo nóng ấm.
Khối khí ôn đới lạnh khô.
Khối khí chí tuyến rất ẩm.
Khối khí cực rất lạnh.
Giữa hai khối khí nào sau đây không tạo thành frông rõ nét?
cực và xích đạo.
chí tuyến và ôn đới.
ôn đới và cực.
xích đạo và chí tuyến.
Nguồn bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất phân bố lớn nhất ở
các tầng khí quyển hấp thụ.
bề mặt Trái Đất hấp thụ.
phần hơi vào không gian.
phần hơi hóa của băng tuyết.
Dải hội tụ nhiệt đới được tạo thành ở khu vực
A. xích đạo.
B. ôn đới.
C. chí tuyến.
D. cực.
Không khí ở tầng đối lưu bị đốt nóng chủ yếu do nhiệt của
lớp vỏ Trái Đất.
lớp mạn tỉ trên.
bức xạ mặt đất
bức xạ mặt
Điền Đúng/Sai tương ứng với các mệnh đề dưới đây: a) Cấu trúc khí quyển gồm 5 tầng: tầng đối lưu, tầng bình lưu, tầng giữa, tầng nhiệt và tầng ngoài.
Đúng
Sai
Điền Đúng/Sai tương ứng với các mệnh đề dưới đây: b) Tầng đối lưu chiếm 80% thể tích khí quyển, có ảnh hưởng lớn đến đời sống của con người và sinh vật.
Đúng
Sai
Điền Đúng/Sai tương ứng với các mệnh đề dưới đây: c) Nguyên nhân chủ yếu tạo nên nhiệt độ không khí ở tầng đối lưu là nhiệt của bề mặt đất được Mặt Trời đốt nóng.
Đúng
Sai
Điền Đúng/Sai tương ứng với các mệnh đề dưới đây: d) Nhiệt lượng bức xạ Mặt Trời đến bề mặt Trái Đất thay đổi theo góc chiếu của bức xạ Mặt Trời.
Đúng
Sai
Điền Đúng/Sai tương ứng với các mệnh đề dưới đây: e) Góc nhập xạ thay đổi từ xích đạo về cực nên nhiệt độ không khí có xu hướng giảm từ xích đạo về 2 cực.
Đúng
Sai
Điền Đúng/Sai tương ứng với các mệnh đề dưới đây: f) Biên độ nhiệt năm tăng từ cực về xích đạo.
Đúng
Sai
Điền Đúng/Sai tương ứng với các mệnh đề dưới đây: g) Đại dương nóng chậm, nguội chậm nên có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn lục địa.
Đúng
Sai
Điền Đúng/Sai tương ứng với các mệnh đề dưới đây: h) Do ảnh hưởng của dòng biển nên nhiệt độ không khí có sự thay đổi giữa bờ Đông và bờ Tây của lục địa.
Đúng
Sai
Điền Đúng/Sai tương ứng với các mệnh đề dưới đây: i) Càng lên cao, không khí càng loãng, bức xạ nhiệt của mặt đất càng mạnh nên nhiệt độ càng giảm.
Đúng
Sai
k) Địa hình khuất gió có biên độ nhiệt ngày đêm nhỏ hơn so với địa hình cao, thoáng gió.(đúng hay sai)
(a)
