Font size
Worksheetsphao
Total questions: 95
Worksheet time: 2hrs 31mins
Khí áp là sức nén của
không khí xuống mặt trái đất
.
Các vành đại khi áp nào sau đây là áp cao?
Cực, chí tuyến
.
Các vành đai áp nào sau đây được hình thành do nhiệt lực
Cực, xích đạo
.
Gió mậu dịch ở nửa cầu bắc thổi theo hướng
Đông Bắc
.
Gió nào sau đây thay đổi hướng theo ngày đêm
Gió đất,gió biển
.
Gió mậu dịch có tính chất
khô, ít mưa
.
Các khu áp thấp thường là nơi có lượng mưa
lớn
.
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa là
Khí áp,frông,gió,dòng biển,địa hình
.
Cùng một dãy núi sườn KHUẤT gió thường có
mưa ít
.
Nơi có dòng biển chảy qua thì
Mưa Nhiều
.
Khu vực nào có lượng mưa nhiều nhất trên bề mặt Trái Đất theo chiều vĩ tuyến là
Vùng Xích Đạo
.
Gió Phơn Có Đặc Điểm
Tính Chất Nóng Và Kho
.
Khí áp tăng khi
Nhiệt độ giảm
.
Gió tây ôn đới thổi từ áp cao
Chí tuyến về áp thấp ôn đới
.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự hình thành gió mùa trên Trái Đất là sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa
Lục địa và đại dương theo mùa
.
Nhân tố nào sau đây thường gây ra mưa nhiều
Dải hội tụ nhiệt đới
.
Gió núi -Thung Lũng là
Loại gió hoạt động theo ngày - đêm ở khu vực miền núi
.
Gió Mậu dịch là loại gió thổi từ
Các Khu áp cao ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp xích đạo
.
Nguyên nhân chính khiến khí áp giảm theo độ cao là
Càng lên cao không khí càng loãng
.
Dải hội tụ nhiệt đới hình thành từ hai khối khí
Xích đạo ở bán cầu Bắc và bán cầu Nam
.
Các khu áp cao thường có mưa rất ít hoặc không có mưa là do
Không khí ẩm không bốc lên được lại chỉ có gió thổi đi
.
Các nhân tố làm cho vùng xích đạo có mưa rất nhiều là
Áp thấp,dải hội tụ nhiệt đới,dòng biển nóng
.
Vùng chí tuyến có mưa tương đối ít là do có tác động của
Áp cao
.
Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng với gió biển, gió đất
Có sự giống nhau về nguồn gốc
.
Loại gió sau khi trút hết ẩm ở sườn núi bên này sang sườn núi bên kia trở nên khô và rất nóng
Phơn
.
Các hoang mạc lớn trên thế giới thường phân bố ở khu vực cận chí tuyến chủ yếu là do
Khu vực áp cao thống trị,dòng biển lạnh
.
Vùng ôn đới mưa nhiều chủ yếu do
Gió tây ôn đới, dòng biển nóng, áp thấp
.
Khu vực chịu nhiều ảnh hưởng nhất của gió phơn của nước ta là
Bắc Trung Bộ
.
Nhân tố nào sau đây ít ảnh hưởng đến chế độ nước sông
Dòng biển
.
Phân loại hồ theo nguồn hình thành,có các loại
Hồ tự nhiên và hồ nhân tạo
.
Vùng hồ lớn ( Ngũ Hồ) ở lục địa Bắc Mỹ thuộc loại hồ nào sau đây
Hồ băng hà
.
Nước trên lục địa gồm nước ở
Trên mặt, nước ngầm
.
Băng và Tuyết là nước ở thể nào sau đây
Rắn
.
Hồ thủy điện Hoà Bình trên sông Đà nước ta thuộc loại hồ nào sau đây
Hồ nhân tạo
.
Hồ Tây(Hà Nội) thuộc loại hồ nào sau đây
Hồ móng ngựa
.
Sông ngòi ở miền khí hậu nào dưới đây có đặc điểm là nhiều nước quanh năm
Khí hậu xích đạo
.
Chế độ mưa ảnh hưởng tới chế độ nước sông là
Quy định chế độ dòng chảy sông
.
Ở miên ôn đới lạnh,sông thường lũ lụt vào mùa nào trong năm
Mùa xuân
.
Sông ngòi ở vùng khí hậu nóng hoặc những nơi địa hình thấp của khí hậu ôn đới thì nguồn cung nước chủ yếu là
Nước mưa
.
Ngày nước thế giới hàng năm là
22/3
.
Thủy quyền là nước trên Trái Đất bao gồm nước ở
Biển,đại dương, nước trên lục địa, hơi nước trong khí quyền
.
Chế độ nước của một con sông phụ thuộc vào những nhân tố nào sau đây
Chế độ mưa,băng tuyết,nước ngầm,địa hình,thảm thực vật,hồ đầm
.
Nguồn gốc băng hình thành là do
Tuyết rơi ở nhiệt độ thấp,tích tụ trong nhiều năm
.
Phần lớn lượng nước ngầm trên lục địa có nguồn gốc từ
Nước Trên Mặt Đất Thấm Xuống
.
Ở những vùng đất, đá thấm nước nhiều,nhân tố nào sau đây có vai trò đáng kể trong việc điều hoà chế độ nước của sông
Nước ngầm
.
Việc phá hoại rừng phòng hộ ở thượng nguồn sông, sẽ dẫn tới hậu quả là
Mùa lũ nước sông dâng cao đột ngột, mùa cạn mực nước cạn kiệt
.
Sông ngòi ở miền khí hậu nào sau đây có đặc điểm" Sông có lũ lớn vào mua mưa và cạn vào mùa khô"
Khí hậu nhiệt đới gió mùa
.
Sông năm trong khu vực xích đạo thường có nhiều nước
Quanh năm
.
Biện pháp chủ yếu nhất để làm giảm tác hại của lũ trên các sông miền núi là
Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn
.
Độ muối trung bình của nước biển là
35%
.
Độ muối nước biển lớn nhất ở vùng là
Chí tuyến
.
Cách dòng biển nóng thường hình thành ở khu vực nào của trái đất
Xích Đạo
.
Thủy triều là hiện tượng dao động thường xuyên và có chu kì của các khối nước trong
Các biển và đại dương
.
Khi Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất ở vị trí như thế nào thì dao động của thủy triều nhỏ nhất
Vuông Góc
.
Sóng thần có đặc điểm nào sau đây?
Tốc độ truyền ngang rất nhanh
.
Thủy triều hình thành do
Sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời
.
Sóng biển là
Hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng
.
Độ muối của nước biển và đại dương
Có sự thay đổi không gian và theo mùa
.
Vào ngày không trăng ta sẽ thấy hiện tượng thủy triều như thế nào
Dao động lớn nhất
.
Lực hút của Mặt Trăng đố với lớp nước trên Trái Đất mạnh hơn lực hút của Mặt Trời do
Mặt Trăng ở gần hơn Mặt Trời
.
Ở vùng ôn đới, bờ sông của đại dương có khí hậu
Ẩm,mưa nhiều
.
Ở vùng ôn đới, bờ sông của đại dương có khí hậu
Ẩm,mưa nhiều
.
Nơi nào sau đây có khí hậu ấm,mưa nhiều
Bờ đông đại dương ở vùng ôn đới
.
Đặc trung của đất( thổ nhưỡng ) là
Độ phì
.
Đất ( thổ nhưỡng ) là lớp vật chất
Tơi xốp ở bề mặt lục địa
.
Nhân tố nào sau đây có tác động đến việc tạo nên thành phần hữu cơ cho đất
Sinh vật
.
Nhân tố nào sau đây có tác động đến việc tạo nên thành phần hữu cơ cho đất
Sinh vật
.
Nhân tố nào sau đây quyêta định thành phần khoáng vật của đất
Đá mẹ
.
Khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành đất thông qua
Nhiệt độ và độ ẩm
.
Nhân tố đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất là
Sinh vật
.
Nhân tố vừa ảnh hưởng trực tiếp, vừa gián tiếp đến sự thành đất là
Khí hậu
.
Ở lục địa, giới hạn phía dưới của sinh quyển xuống tới đáy của
Lớp vỏ phong hoá
.
Loài cây ưa nhiệt thường phân bố ở vùng
Nhiệt đới,xích đạo
.
Giới hạn dưới của sinh quyển là
Đáy đại dương và đáy của lớp vỏ phong hoá
.
Giới hạn của sinh quyển bao gồm toàn bộ các quyển nào sau đây?
Thủy quyền và thổ nhưởng quyển
.
Các nhân tố ảnh hưởng nhiều đến sự phát triển và phân bố của sinh vật là
Khí hậu,đất,địa hình,sinh vật,con người
.
Thứ tự từ bề mặt đất xuống sâu là
Lớp phủ thổ nhưỡng, lớp vỏ phong hoá,đá gốc
.
Thứ tự từ bề mặt đất xuống sâu là
Lớp phủ thổ nhưỡng, lớp vỏ phong hoá,đá gốc
.
Trong quá trình hình thành đất,vi sinh vật có vai trò
Phân giải xác sinh vật và tổng hợp thành mùn
.
Yếu tố nào sau đây không có tác động tới sự phát triển và phân bố sinh vật
Đá mẹ
.
Trong việc hình thành đất,thực vật không có vài trò nào sau đây
Phân giải,tổng hợp chất mùn
.
Ở nơi địa hình dốc,tầng đất thường
Mỏng, dễ xói mòn
.
Vùng có tuổi đất già nhất là?
Nhiệt đới
.
Vùng có tuổi đất trẻ nhất là
Cực
.
Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng tới độ cao xuất hiện và kết thúc của các vành đai thực vật
Hướng Sườn
.
Phát biểu nào sau đây ảnh hưởng cua khí hậu tới sự phát triển và phân bố của sinh vật
Thực vật sinh trưởng nhờ đặc tính lí,hoá,độ phì của đất
.
Tác động chủ yếu của con người đối với sự phân bố sinh vật là
Thay đổi phạm vi phân bố của cây trồng, vật nuôi
.
Ở vùng núi cao quá trình hình thành đất yếu, chủ yếu là do
Nhiệt độ thấp nên phong hoá chậm
.
Loại đất nào thích hợp với sự phát triển của cây sú, vẹt,đước,bần,mắm
Đất mặn
.
Loại đất nào thích hợp với sự phát triển của cây cà phê, cao su
Đất feralit
.
Nguyên nhân do đâu mà các tỉnh miền núi phía Bắc của nước ta thường bị lũ quét
Địa hình dốc,dễ xói mòn,mất lớp phủ thực vật
.
Việt Nam là đất nước nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa thì đất sẽ có những đặc điểm nào sau đây
Tuổi đất già
.
Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm, loại đất nào được hình thành
Đất feralit
.
Thủy triều hình thành do
Sức hút của mặt trăng, mặt trời
.
Thủy triều hình thành do
Sức hút của mặt trăng, mặt trời
.
