Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Thứ tự theo nguyên tắc thứ bậc của các mức tổ chức: 1. cơ thể, 2. tế bào, 3. quần thể, 4. quần xã, 5. hệ sinh thái. Chọn phương án sắp xếp đúng.
2 1 3 4 5
1 2 3 4 5
5 4 3 2 1
2 3 4 5 1
Cấp độ tổ chức sống cơ bản không bao gồm cấp độ nào?
tế bào
cơ thể
cơ quan
quần thể
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm chung của thế giới sống?
Liên tục tiến hoá
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
Là một hệ thống kín
Có khả năng tự điều chỉnh
Tự điều chỉnh ở cấp độ quần thể thông qua cơ chế nào?
điều chỉnh số lượng loài
điều chỉnh số lượng quần xã
điều chỉnh số lượng cá thể trong quần thể
điều chỉnh số lượng cá thể mỗi loài
Tự điều chỉnh ở cấp độ quần xã thông qua cơ chế nào?
điều chỉnh số lượng loài trong quần xã
điều chỉnh số lượng quần xã
điều chỉnh số lượng quần thể
điều chỉnh số lượng cơ quan trong cơ thể
“Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn” giải thích theo nguyên tắc nào của thế giới sống?
Nguyên tắc thứ bậc
Nguyên tắc mở
Nguyên tắc tự điều chỉnh
Nguyên tắc bổ sung
Đọc thông tin: "Về quần thể thực vật mà cụ thể là rừng nhiệt đới thì những cây cao lớn sẽ phát triển ở tầng trên cùng, tiếp theo là tầng thân gỗ ưa sáng ở mức độ trung bình sẽ phát triển phía dưới tầng thân gỗ ưa sáng. Tiếp nữa là tầng cây thân leo, cây bụi ở bóng râm, thân thảo sẽ phát triển ở gần sát mặt đất. Đây là ví dụ về sự phân tầng của thực vật trong rừng nhiệt đới". Ví dụ trên thể hiện nguyên tắc nào?
Thế giới sống liên tục tiến hoá
Hệ thống tự điều chỉnh
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
Hệ thống mở
“Đặc tính mà tổ chức sống cấp trên có, nhưng các cấp tổ chức sống cấp dưới không có” gọi là gì?
Tính nổi trội
Hệ thống mở
Nguyên tắc thứ bậc
Nguyên tắc bổ sung
Đặc tính nổi trội của tổ chức sống cấp cao hình thành chủ yếu do đâu?
Do sự tương thích của các thành phần cấu thành
Do sự tương tác nội bộ một cấp bậc nhất định
Do sự tương tác giữa các bộ phận cấu thành
Do môi trường quyết định
Khi lượng đường trong máu giảm, cơ thể tiến hành phân giải glycogen dự trữ đưa lượng đường về mức ổn định. Đây là ví dụ về cơ chế nào của sinh vật?
Cơ chế mở
Cơ chế tự điều chỉnh
Cơ chế thích nghi
Cơ chế duy trì sự sống
Thế giới sống không ngừng tiến hoá trên cơ sở nào?
Di truyền DNA qua các thế hệ
Biến dị tổ hợp
Phát sinh biến dị và chọn lọc tự nhiên
Chọn lọc nhân tạo
Quá trình nhân đôi DNA có tác dụng gì?
Duy trì ổn định một số đặc tính qua các thế hệ
Tạo sự đa dạng di truyền
Giúp sinh vật thích nghi với môi trường
Giảm chọn lọc tự nhiên
Căn cứ chủ yếu để coi tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống là vì tế bào thể hiện điều gì?
có cấu tạo phức tạp
có cấu tạo đơn giản
được cấu tạo bởi nhiều bào quan
biểu hiện đầy đủ các đặc tính của sự sống
Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể vì lý do nào?
tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất
mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào
mọi hoạt động sống đều được thực hiện nhờ tế bào
tế bào có chức năng sinh sản
Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể vì lý do nào?
tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất
mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào
mọi hoạt động sống của cơ thể đều được thực hiện nhờ sự hoạt động của tế bào
tế bào có chức năng sinh sản
Tại sao nói tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể con người?
Một số cơ quan trong cơ thể người được cấu tạo bởi tế bào
Các hoạt động sống của tế bào là cơ sở cho các hoạt động sống của cơ thể
Khi toàn bộ các tế bào bị chết thì cơ thể sẽ chết
Cơ thể sống chỉ có một tế bào thực hiện mọi chức năng sống
Vì sao carbon được xem là nguyên tố đặc biệt tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ?
Carbon là một trong những nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống
Carbon chiếm tỷ lệ đáng kể trong cơ thể sống
Carbon có thể cùng lúc tạo nên 4 liên kết cộng hoá trị với nguyên tử khác
Carbon là nguyên tố thuộc nhóm đại lượng
Các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây là các nguyên tố đại lượng?
C, O, Mn, Cl, K, S, Fe
Zn, Cl, B, K, Cu, S
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg
C, H, O, K, Zn, Cu, Fe
Phần lớn các nguyên tố đa lượng cấu tạo nên nhóm nào sau đây?
enzyme, hormone, vitamin
lipid, nucleic acid
đại phân tử hữu cơ
đường đa, protein
Phần lớn các nguyên tố vi lượng cấu tạo hoặc liên quan đến các hoạt động của nhóm nào sau đây?
enzyme, hormone, vitamin
lipid, nucleic acid
đại phân tử hữu cơ
đường đa, protein
Đâu không phải là vai trò của các nguyên tố đại lượng?
Là thành phần cấu tạo nên tế bào
Là thành phần cấu tạo các đại phân tử hữu cơ
Là thành phần cấu tạo các hợp chất hữu cơ tham gia các hoạt động sống của tế bào
Là thành phần cấu tạo enzyme
Liên kết hoá học giữ các nguyên tử hydrogen và oxygen trong phân tử nước là liên kết nào?
cộng hoá trị
hydrogen
ion
peptide
Các phân tử nước có thể liên kết với nhau và với phân tử phân cực khác bằng liên kết nào?
cộng hoá trị
hydrogen
ion
peptide
Nước có tính chất đặc biệt nào sau đây?
Tính liên kết
Tính điều hoà nhiệt
Tính phân cực
Tính cách li
Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có đặc điểm nào?
nhiệt dung riêng cao
lực gắn kết
nhiệt bay hơi cao
tính phân cực
Tính phân cực của nước là do nguyên nhân nào?
đôi electron trong liên kết O–H bị kéo lệch về phía oxygen
đôi electron trong liên kết O–H bị kéo lệch về phía hydrogen
xu hướng liên kết tự do của các phân tử nước với nhau
khối lượng phân tử của oxygen lớn hơn phân tử của hydrogen
Carbohydrate không có chức năng nào sau đây?
Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
Là cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể
Là vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể
Điều hoà sinh trưởng cho tế bào và cơ thể
Cho các nhận định: (1) Cellulose tham gia cấu tạo màng tế bào. (2) Glycogen là chất dự trữ của cơ thể động vật và nấm. (3) Glucose là nguyên liệu chủ yếu cho hô hấp tế bào. (4) Chitin cấu tạo bộ xương ngoài của côn trùng. (5) Tinh bột là chất dự trữ trong cây. Có bao nhiêu nhận định đúng với vai trò của carbohydrate trong tế bào và cơ thể?
2
3
4
5
Một phân tử phospholipid có cấu tạo gồm các thành phần nào?
1 phân tử glycerol và 1 phân tử acid béo
1 phân tử glycerol và 2 phân tử acid béo và 1 nhóm phosphate
1 phân tử glycerol và 3 phân tử acid béo 1 nhóm phosphate
3 phân tử glycerol và 3 phân tử acid béo
Chất nào dưới đây tham gia cấu tạo hormone?
steroid
triglycerid
phospholipid
mỡ
Trong các chất có trong cơ thể sinh vật dưới đây, nhóm nào có bản chất là Steroid? (1) Hormone sinh dục. (2) Cholesterol. (3) Phospholipid. (4) Vitamin A, B, E, K. (6) Dịch mật. Chọn phương án đúng.
(1),(2),(3),(5)
(1),(2),(4),(6)
(1),(2),(3),(6)
(1),(2),(4),(5)
Chức năng chính của phospholipid trong tế bào là gì?
Cấu tạo màng sinh chất
Cung cấp năng lượng
Nhận biết và truyền tin
Liên kết các tế bào
Đại phân tử nào chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong cơ thể sinh vật?
Carbohydrate
Lipid
Protein
Acid nucleic
Các bậc cấu trúc của protein gồm bao nhiêu bậc?
3 bậc
4 bậc
5 bậc
6 bậc
Protein không có chức năng nào sau đây?
Điều hoà thân nhiệt
Cấu trúc nên hệ thống màng tế bào
Tạo nên kênh vận động chuyển các chất qua màng
Cấu tạo nên một số loại hoocmôn
Protein không có chức năng nào sau đây?
Cấu tạo nên tế bào và cơ thể
Xúc tác các phản ứng sinh hoá trong tế bào
Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền
Bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh
Phát biểu nào sau đây không đúng về phân tử RNA?
Tất cả các loại RNA đều được tổng hợp trên khuôn mẫu của phân tử DNA
Tất cả các loại RNA đều được sử dụng để làm khuôn tổng hợp protein
Các phân tử RNA được tổng hợp ở nhân tế bào
Đa số các phân tử RNA chỉ được cấu tạo từ một chuỗi polynucleotide
Cho bảng thông tin: Loại đường gồm 1. Đường đơn; 2. Đường đa; 3. Đường đôi. Các đường phổ biến: a. Tinh bột, cellulose, chitin, glycogen; b. Saccharose, lactose, maltose; c. Fructose, galactose, glucose. Chọn cách nối đúng giữa ba loại đường và các đường phổ biến.
1-c, 2-b, 3-a
1-c, 2-a, 3-b
1-a, 2-b, 3-c
1-a, 2-c, 3-b
Với bảng: Cột A – Tên protein gồm 1. Hormone; 2. Enzyme. Cột B – Chức năng gồm a. Bảo vệ cơ thể trước các tác nhân gây bệnh; b. Điều hoà các hoạt động sống trong cơ thể. Hãy chọn chức năng phù hợp với Hormone.
a
b
Với bảng: Cột A – Tên protein gồm 1. Hormone; 2. Enzyme. Cột B – Chức năng gồm a. Bảo vệ cơ thể trước các tác nhân gây bệnh; b. Điều hoà các hoạt động sống trong cơ thể. Hãy chọn chức năng phù hợp với Enzyme.
a
b
Cho thông tin ở bảng sau: Cột A: Loại steroid gồm 1. Cholesterol; 2. Carotenoid; 3. Vitamin A, D, E, K; 4. Testosterone. Cột B: Chức năng gồm a. Bổ sung dinh dưỡng cho cơ thể; b. Hormone sinh dục ở nam; c. Thành phần màng sinh chất động vật; d. Sắc tố quang hợp ở thực vật. Khi nối các thông tin ở cột A và cột B, cách nối nào dưới đây là hợp lý?
1 - c; 3 - a
2 - a; 3 - b
2 - a; 4 - d
1 - c; 4 - d
Tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ, vì nguyên nhân nào sau đây?
Tế bào vi khuẩn xuất hiện rất sớm
Tế bào vi khuẩn có cấu trúc đơn bào
Tế bào vi khuẩn có cấu tạo rất thô sơ
Tế bào vi khuẩn chưa có màng nhân
Cho thông tin ở bảng sau: Cột A: Tên đường gồm 1. Glycogen; 2. Cellulose; 3. Chitin; 4. Ribose, deoxyribose. Cột B: Chức năng gồm a. Cấu tạo nên DNA, RNA và ATP; b. Thành tế bào thực vật; c. Chất dự trữ năng lượng ngắn hạn ở thực động vật và nấm; d. Thành tế bào nấm. Khi nối các thông tin ở cột A và cột B, cách nối nào dưới đây là hợp lý?
1 - c; 2 - d; 3 - b; 4 - a
1 - d; 2 - b; 3 - a; 4 - c
1 - c; 2 - b; 3 - d; 4 - a
1 - d; 2 - c; 3 - a; 4 - b
Vùng nhân của tế bào vi khuẩn có đặc điểm nào sau đây?
Gồm một phân tử DNA xoắn kép, dạng vòng
Gồm một phân tử DNA mạch thẳng, xoắn kép
Gồm một phân tử DNA liên kết với protein
Gồm một phân tử DNA dạng thẳng, đơn
Câu nào sau đây đúng nhất khi nói về vùng nhân của tế bào nhân sơ?
Chứa một phân tử DNA dạng thẳng, kép
Không liên kết với các loại protein khác
Khu trú ở vùng màng tế bào
Không được bao bọc bởi màng nhân
Vùng nhân của tế bào nhân sơ làm nhiệm vụ nào sau đây?
Bảo vệ và quy định hình dạng tế bào
Nơi diễn ra các phản ứng trao đổi chất
Thực hiện quá trình trao đổi chất
Mang thông tin di truyền quy định đặc điểm của tế bào
Đặc điểm không có ở tế bào nhân sơ là
Kích thước nhỏ nên sinh trưởng, sinh sản nhanh
Thành tế bào cấu tạo chủ yếu là kitin
Bào quan không có màng bao bọc
Chưa có hệ thống nội màng, chưa có màng nhân
Khi chuyển nhân của tế bào sinh dưỡng ở loài ếch M vào trứng (đã bị mất nhân) của loài ếch N, nuôi cấy tế bào này phát triển thành cơ thể hoàn chỉnh mang đặc điểm của loài nào?
Loài M
Loài M và N
Loài N
Loài mới
Gọi ti thể là “nhà máy năng lượng” của tế bào vì ti thể có chức năng nào sau đây?
Thực hiện “lên men” kị khí, tổng hợp năng lượng ATP
Thực hiện “dịch mã”, tổng hợp protein tích lũy năng lượng
Thực hiện “hô hấp tế bào” tổng hợp năng lượng ATP
Thực hiện “quang hợp” hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng
Các tế bào trong cùng một cơ thể có khả năng nhận biết nhau và phân biệt với các tế bào lạ (như vi khuẩn) nhờ vào “dấu chuẩn” trên màng sinh chất. Thành phần nào sau đây đóng vai trò là “dấu chuẩn” đó?
Cholesterol
Glycoprotein
Phospholipid
Protein xuyên màng
Một đoạn phân tử ADN có 1500 nucleotit. Trong đó, số nucleotit loại A chiếm 10%. Chiều dài và số liên kết hidro của đoạn ADN đó là bao nhiêu?
2550 Å và 2100 liên kết hidro
2000 Å và 1800 liên kết hidro
2150 Å và 1200 liên kết hidro
2100 Å và 1750 liên kết hidro
Một đoạn phân tử ADN có tổng số 150 chu kì xoắn và adenin chiếm 20% tổng số nucleotit. Tổng số liên kết hidro của đoạn ADN này là bao nhiêu?
3000
3100
3600
3900
Chức năng của lưới nội chất trơn là gì?
Tổng hợp các loại protein nội bào và protein tiết
Lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào
Tổng hợp lipid, chuyển hóa đường và khử độc cho tế bào
Mang, bảo quản và lưu trữ thông tin di truyền cho tế bào
Lưới nội chất trơn không có chức năng nào sau đây?
Chuyển hóa carbohydrate
Tổng hợp protein
Tổng hợp lipid, phân giải chất độc
Vận chuyển nội bào
Bộ máy Golgi có cấu trúc như thế nào?
Một chồng túi màng dẹp thông với nhau
Một hệ thống ống dẹp xếp cạnh nhau thông với nhau
Một chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau nhưng tách rời
Một chồng túi màng và xoang dẹp thông với nhau
Bộ máy Golgi phân phối các sản phẩm đã hoàn thiện của tế bào đến các vị trí khác nhau thông qua cấu trúc nào?
Ti thể
Lục lạp
Ribosome
Túi tiết
Mô tả đúng nhất về quá trình sản xuất và vận chuyển một protein rời ra khỏi tế bào là gì?
Lưới nội chất hạt → Bộ máy Golgi → Túi tiết → Màng tế bào
Lưới nội chất trơn → Túi tiết → Bộ máy Golgi → Màng tế bào
Nhân → Bộ máy Golgi → Túi tiết → Màng tế bào
Ribosome → Bộ máy Golgi → Túi tiết → Màng tế bào
Sử dụng lysine đánh dấu để theo dõi sự di chuyển của một loại enzyme sau khi tiêm vào tế bào. Kết quả quan sát cho thấy, 10 phút sau enzyme có mặt ở (1), sau hơn 3 phút nữa enzyme có mặt ở (2) và sau 180 phút thì enzyme xuất hiện và định khu ở (3). Các cấu trúc (1), (2) và (3) lần lượt là gì?
Ribosome, lưới nội chất, lysosome
Lưới nội chất hạt, bộ máy Golgi, lysosome
Lưới nội chất, bộ máy Golgi, lysosome
Lưới nội chất, lysosome, màng sinh chất
Đặc điểm lớp màng của ti thể là gì?
Màng trong trơn nhẵn, màng ngoài gấp khúc
Màng ngoài trơn nhẵn, màng trong gấp khúc
Màng trong và màng ngoài đều trơn nhẵn
Màng trong và màng ngoài đều gấp khúc
Ở ti thể, màng trong gấp khúc có ý nghĩa gì?
Giúp tăng diện tích bề mặt
Giúp tăng thể tích bào quan
Giúp ti thể dễ dàng nhân đôi
Giúp ti thể cứng chắc hơn
Trong cơ thể của loài sinh vật nào sau đây hoàn toàn không chứa ti thể?
Động vật
Nấm
Vi khuẩn
Thực vật
Ở người, loại tế bào nào sau đây không chứa ti thể?
Tế bào hồng cầu
Tế bào gan
Tế bào cơ tim
Tế bào kẽ tinh hoàn
Tế bào biểu mô ở người bị bệnh xơ nang có khiếm khuyết trong cấu trúc của màng sinh chất tác động đến khả năng vận chuyển ion Cl⁻ ra ngoài tế bào. Thành phần nào của màng liên quan đến hiện tượng này?
Cholesterol
Phospholipid
Glycolipid
Protein
Các chất được tạo ra trong một tế bào và xuất ra bên ngoài tế bào sẽ đi qua bộ phận nào của tế bào?
Lưới nội chất và bộ máy Golgi
Nhân và bộ máy Golgi
Lưới nội chất và lysosome
Nhân và ti thể
Hiện tượng thẩm thấu là gì?
Sự khuếch tán của các chất qua màng
Sự khuếch tán của các phân tử qua màng
Sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng
Sự khuếch tán của chất tan qua màng
Nước được vận chuyển qua màng tế bào theo cơ chế nào?
Nhập bào qua sự biến dạng màng sinh chất
Vận chuyển chủ động bằng bơm protein và tiêu tốn ATP
Khuếch tán trực tiếp qua lớp phospholipid
Thẩm thấu qua kênh protein aquaporin
Các phân tử O₂, CO₂ đi qua màng tế bào theo cơ chế nào?
Khuếch tán qua lớp phospholipid
Khuếch tán qua kênh protein
Thẩm thấu qua lớp phospholipid
Thẩm thấu qua kênh protein
Hiện tượng nào sau đây là ví dụ của cơ chế vận chuyển thụ động?
Khi nhai cơm lâu sẽ cảm thấy ngọt
Sự tái hấp thụ các chất trong ống thận
Oxygen từ mao mạch đến tế bào
Tim bơm máu đi khắp cơ thể
Các chất tan trong lipid được vận chuyển vào trong tế bào qua bộ phận nào của màng?
Kênh protein xuyên màng
Mối nối giữa các tế bào
Lớp kép phospholipid
Cấu sinh chất giữa các tế bào
Các chất nào sau đây dễ dàng đi qua màng sinh chất?
Các chất tan trong nước và có kích thước nhỏ
Các chất tan trong nước và có kích thước lớn
Các chất tan trong dầu và có kích thước nhỏ
Các chất tan trong dầu và có kích thước lớn
Khi nói về phương thức vận chuyển thụ động, phát biểu nào sau đây là đúng?
Không tiêu tốn năng lượng, các chất khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ cao
Không tiêu tốn năng lượng, các chất khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
Có tiêu tốn năng lượng, các chất di chuyển từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao
Diễn ra đối với tất cả các chất khi có sự chênh lệch nồng độ giữa trong và ngoài màng tế bào
Điều nào dưới đây là đúng khi nói về sự vận chuyển thụ động các chất qua màng tế bào?
Cần cung cấp năng lượng ATP cho quá trình vận chuyển
Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao
Chỉ xảy ra ở tế bào động vật mà không xảy ra ở tế bào thực vật
Tuân thủ theo nguyên lý khuếch tán hoặc nguyên lý thẩm thấu
Đặc điểm của tế bào động vật trong môi trường ưu trương là gì?
Tế bào bị vỡ nước, tăng kích thước
Tế bào bị mất nước, giảm kích thước
Kích thước tế bào không thay đổi
Nước không qua được màng tế bào
Đặc điểm của tế bào động vật trong môi trường nhược trương là gì?
Tế bào bị vỡ nước, tăng kích thước
Tế bào bị mất nước, giảm kích thước
Kích thước tế bào không thay đổi
Nước không qua được màng tế bào
Đặc điểm của tế bào động vật trong môi trường đẳng trương là gì?
Tế bào bị vỡ nước, tăng kích thước
Tế bào bị mất nước, giảm kích thước
Kích thước tế bào không thay đổi
Nước không qua được màng tế bào
Trong cấu trúc enzyme, thành phần quyết định chức năng của enzyme là gì?
Protein
Cofactor
Coenzyme
Ion kim loại
Cơ chất là gì trong phản ứng enzyme?
Trung tâm hoạt động của enzyme
Cofactor trong cấu trúc enzyme
Chất chịu tác động của enzyme
Chất do enzyme tiết ra trong phản ứng
Vùng cấu trúc không gian đặc biệt của enzyme, vị trí chuyển liên kết với cơ chất được gọi là gì?
Trung tâm điều khiển
Trung tâm vận động
Trung tâm phân tích
Trung tâm hoạt động
Trung tâm hoạt động của enzyme có chức năng gì?
Là nơi diễn ra sự vận động và đảm bảo cho enzyme vận động được
Là nơi liên kết với cơ chất, xúc tác làm biến đổi cơ chất tạo sản phẩm
Quy định khả năng hoạt tính xúc tác mạnh của enzyme
Làm tăng hoạt tính xúc tác phản ứng của các enzyme
Enzyme có tính đặc hiệu cao vì lý do nào?
Nó là chất xúc tác sinh học được tạo ra ở tế bào có bản chất là protein
Nó có nội chất mạnh, xúc tác cho các phản ứng hoá sinh ở trong tế bào
Có khả năng nhận biết và liên kết với đúng cơ chất của nó
Trung tâm hoạt động của nó chỉ tương thích với một số cơ chất
Phân tử ATP được cấu tạo từ ba thành phần nào?
Adenine, đường ribose, 2 nhóm phosphate
Adenine, đường deoxyribose, 3 nhóm phosphate
Adenine, đường ribose, 3 nhóm phosphate
Adenine, đường deoxyribose, 1 nhóm phosphate
Trong tế bào, ATP không có vai trò nào sau đây?
Cung cấp năng lượng cho quá trình sinh công cơ học
Cung cấp năng lượng cho tế bào vận chuyển các chất qua màng
Xúc tác cho quá trình tổng hợp tất cả các chất
Cung cấp năng lượng cho tế bào tổng hợp các chất
ATP là hợp chất mang năng lượng vì sao?
Giữa các nhóm phosphate có chứa liên kết cao năng
Trong phần tử đường ribose chứa nhiều liên kết cao năng
Trong phân tử adenine có chứa nhiều liên kết cao năng
Tất cả các liên kết nhóm phosphate đều là cao năng
Liên kết P~P trong phân tử ATP rất dễ bị tách ra để giải phóng năng lượng vì lý do nào?
Phân tử ATP là một chất giàu năng lượng
Phân tử ATP có chứa ba nhóm phosphate cao năng
Các nhóm phosphate đều tích điện âm nên đẩy nhau
Đây là liên kết yếu, mang ít năng lượng nên rất dễ bị phá vỡ
Cơ chế của các bệnh rối loạn chuyển hoá là do nguyên nhân chủ yếu nào?
Protein cấu tạo nên enzyme đó không được tổng hợp, thiếu các amino acid cần thiết
Sản phẩm không được tạo thành, cơ chất tích lũy gây độc cho tế bào, gây nên các triệu chứng bệnh lí
Enzyme tạo thành nhiều, phân giải các chất nhiều, thiếu cơ chất nên gây ra các triệu chứng bệnh lí
Enzyme không được tổng hợp nên cơ thể bị thiếu chất nên gây ra các triệu chứng bệnh lí
Phần lớn enzyme trong cơ thể có hoạt tính cao nhất ở khoảng giá trị pH nào?
pH = 2 – 3
pH = 4 – 5
pH = 6 – 8
pH > 8
Giả sử có một phản ứng được xúc tác bởi một loại enzyme. Tốc độ của phản ứng chắc chắn sẽ tăng trong trường hợp nào sau đây?
Tăng nồng độ enzyme
Giảm nồng độ cơ chất
Giảm nhiệt độ của môi trường
Thay đổi độ pH của môi trường
Sốt là phản ứng tự vệ của cơ thể. Tuy nhiên, khi sốt cao quá 38,5°C thì cần phải tích cực hạ sốt vì lý do nào sau đây?
Nhiệt độ cao quá sẽ làm cơ thể nóng bức, khó chịu
Nhiệt độ cao quá làm tăng hoạt tính của enzyme làm tăng quá mức các phản ứng sinh hoá
Nhiệt độ cao quá sẽ gây tổn thương và có thể vỡ mạch máu
Nhiệt độ cao quá gây biến tính, làm mất hoạt tính của enzyme, gây rối loạn chuyển hoá
Đặc điểm nào của enzyme không được thể hiện trong hình mô tả quá trình enzyme liên kết với cơ chất, tạo sản phẩm và giải phóng enzyme?
Phản ứng do enzyme xúc tác có tính đặc hiệu cơ chất
Cấu trúc của enzyme không thay đổi ở cuối phản ứng
Enzyme có thể được tái sử dụng để tiếp tục xúc tác
Hoạt động của enzyme chịu tác động của nồng độ cơ chất
Xác định quá trình X trong sơ đồ chuỗi phản ứng A → B → C → D → P, mỗi bước do một enzyme a, b, c, d xúc tác.
Ức chế ngược
Xúc tác
Hoạt hoá
Đồng hoá
Sơ đồ mô tả các con đường chuyển hoá giả định có các mũi tên chấm gạch chỉ sự ức chế ngược. Nếu chất V và VI dư thừa trong tế bào thì nồng độ chất nào sẽ tăng một cách bất thường?
Chất VII
Chất III
Chất IV
Chất II
Cho tế bào thực vật vào môi trường A thấy có hiện tượng co chất nguyên sinh. Sau đó, chuyển tế bào sang môi trường B thấy có hiện tượng phần co nguyên sinh phồng trở lại. Môi trường A và môi trường B thuộc loại môi trường nào?
A là môi trường đẳng trương và B là môi trường nhược trương
A là môi trường nhược trương và B là môi trường ưu trương
A là môi trường ưu trương và B là môi trường nhược trương
A là môi trường nhược trương và B là môi trường đẳng trương
Tính đặc hiệu của enzyme được quy định bởi thành phần nào?
Cofactor của enzyme
Điểm ức chế của enzyme
Điểm hoạt hoá của enzyme
Trung tâm hoạt động của enzyme
Cho S là cơ chất, E là enzyme, P là sản phẩm. Sơ đồ nào là đúng với cơ chế xúc tác của enzyme?
S + E → ES → EP → E + P
P + E → PE → ES → E + S
S + E → EP → E + P
P + E → ES → E + S
Học thuyết tế bào không có nội dung nào sau đây?
Tất cả mọi sinh vật đều được cấu tạo từ nhiều tế bào
Tế bào là đơn vị cấu tạo và chức năng của cơ thể sống
Tế bào chỉ hình thành từ tế bào có trước
Hoạt động của cơ thể là tổng hợp hoạt động của các tế bào
Trong số các hình bên, hình số bao nhiêu mô tả cấu trúc phân tử glycogen? (Hình gồm bốn sơ đồ cấu trúc mạch đường được đánh số Hình 1, Hình 2, Hình 3, Hình 4; yêu cầu chọn hình mô tả glycogen – dạng polysaccharide phân nhánh mạnh).
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Trong số các nguyên tố hoá học trong cơ thể người được đánh số: (1) N; (2) C; (3) H; (4) O, hãy chọn thứ tự tỉ lệ phần trăm trong cơ thể người theo thứ tự giảm dần (ghi dưới dạng bốn số liên tiếp).
4-2-3-1
2-4-3-1
4-3-2-1
2-3-4-1
Cho các nguyên tố: Fe, Ca, C, H, N, P, Cl, O, K, S, Mg, Zn, Cu, Ni. Có bao nhiêu nguyên tố trong số này được xem là nguyên tố đa lượng của cơ thể?
8
9
10
11
Ức chế ngược là hiện tượng nào sau đây?
Các chất ức chế liên kết làm biến đổi cấu hình của enzyme khiến enzyme không còn liên kết được với cơ chất.
Sản phẩm cuối của con đường chuyển hoá ức chế làm bất hoạt enzyme ở đầu con đường chuyển hoá.
Các chất ức chế sẽ kìm hãm hoặc hoạt hoá làm tăng hoạt tính của enzyme.
Các enzyme bị biến tính làm cho chúng có tác dụng ngược với chức năng vốn có.
Trong phản ứng hoá học được mô tả như hình: phần tử kích thước lớn là chất phản ứng, phần tử kích thước nhỏ là enzyme. Cách nào sẽ giúp tăng tốc độ phản ứng trong hình A?
Thêm chất phản ứng
Thêm enzyme
Rút bớt enzyme
Rút bớt chất phản ứng
