Font size
WorksheetsCâu hỏi Trắc nghiệm
Total questions: 102
Worksheet time: 56mins
Biểu thức lôgic nào sau đây thể hiện số a thuộc nửa khoảng (5, 7]?
5 < a <= 7.
5<= a <=7.
5 < a < 7.
5 <= a < 7.
Giá trị các biểu thức lôgic thuộc kiểu dữ liệu nào sau đây?
bool.
int.
float.
str.
Cấu trúc của rẽ nhánh dạng thiếu trong ngôn ngữ lập trình Python có dạng nào sau đây?
if< điều kiện >: < câu lệnh >.
if< điều kiện > < câu lệnh >.
if< điều kiện > then: < câu lệnh >.
if< điều kiện >: < câu lệnh >.
Trong cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu câu lệnh < câu lệnh > được thực hiện khi nào?
Điều kiện sai.
Điều kiện đúng.
Điều kiện bằng 0.
Điều kiện khác 0.
Trong cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ câu lệnh < câu lệnh 2> được thực hiện khi nào?
Điều kiện sai.
Điều kiện đúng.
Điều kiện bằng 0.
Điều kiện khác 0.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sử dụng câu lệnh rẽ nhánh dạng thiếu?
a là số chẵn.
Điều kiện cần để a là số chẵn là a chia hết cho 2.
a là số chẵn khi a chia hết cho 2.
Nếu a chia hết cho 2 thì a là số chẵn.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng khi sử dụng câu lệnh rẽ nhánh dạng đủ trong Python?
Nếu a chia hết cho 2 thì a là số chẵn, ngược lại a là số lẻ.
Số a chia hết cho 2 thì a là số chẵn.
a là số chẵn khi a chia hết cho 2.
Điều kiện cần để a là số chẵn là a chia hết cho 2.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về biểu thức lôgic?
Biểu thức lôgic là biểu thức chỉ nhận giá trị True hoặc False.
Giá trị của biểu thức lôgic thuộc kiểu bool
Ngoài hai giá trị True, False biểu thức lôgic nhận giá trị undefined
Biểu thức “2 * 3 // 5 == 1” mang giá trị True
Phát biểu nào sau đây bị sai?
Sau <điều kiện> cần có dấu “:”.
Khối lệnh tiếp theo không bắt buộc lùi vào 1 tab và thẳng hàng.
Khi thực hiện lệnh, Python sẽ kiểm tra <điều kiện> nếu đúng thì thực hi
Khi thực hiện lệnh, Python sẽ kiểm tra<đk> nếu đúng thì thực hiện<khối lệnh> , ngược lại thì bỏ qua chuyển sang lệnh tiếp theo
Phát biểu nào sau đây bị sai khi nói về lệnh if?
Sau <điều kiện> cần có dấu “:”.
Khối lệnh tiếp theo không bắt buộc lùi vào 1 tab và thẳng hàng.
Khi thực hiện lệnh, Python sẽ kiểm tra <điều kiện> nếu đúng thì thực hiện
Tất cả phát biểu sai.
Biểu diễn nào sau đây là sai trong Python?
b*b>a*c, a*(1-a)+(a-b)>=0; 1/x-x<0.
(a-b)>c-d, 1//x-y>=2*x,b*b>a*c.
(a-b)>c-d, (a-b)<>b-a,12*a>5a.
(a-b)**0.5>x,1/x-y>=2*x,15*a>5.
Các công việc cần phải lặp với số lần xác định là các việc nào sau đây?
1) đếm số học sinh của lớp
2) đếm số chia hết cho 5 từ 1-100
3 đọc tên lần lượt từng học sinh của lớp có 30 e
4) chạy 5 vòng sân bóng
5) tính tổng các số có 2 chữ số
(1), (3), (4), (5).
(2), (3), (4), (5).
(1), (2), (4), (5).
(1), (2), (3), (4), (5).
Xác định số vòng lặp cho bài toán: tính tổng các số nguyên từ 1 đến 100?
1.
100.
99.
101.
Cho đoạn lệnh sau: for i in range(5): print(i) Chương trình trả về kết quả nào sau đây?
0 1 2 3 4 5.
1 2 3 4 5.
0 1 2 3 4.
1 2 3 4.
Lệnh range (n) cho vùng gồm các số nào sau đây?
0, 1, ...., n - 1.
1, ...., n - 1.
0, 1, ...., n + 1.
Chương trình báo lỗi.
Trong câu lệnh lặp: j = 0 for j in range(10): print("A") Khi kết thúc câu lệnh trên lệnh có bao nhiêu lần chữ “A” xuất hiện?
10 lần.
1 lần.
5 lần.
Không thực hiện.
Cho đoạn chương trình: s = 0
for i in range(3):
s =s+2*I
print (s)
Trương trình trả kết quả nào sau đây
12
10
8
6
Trong câu lệnh lặp
J=0
for j in range (10):
J=j +2
print (j)
Khi kết thúc câu lệnh trên lệnh có bao nhiêu lần chữ “A” xuất hiện?
10 lần.
1 lần.
5 lần.
Không thực hiện.
Cho đoạn ct
S=0
for i in range (1,6)
S=S*i
Chương trình trả về kết quả nào sau đây?
15
0
Kết quả khác
120
Biến chạy trong vòng lặp for i in range(
1.
2.
0.
-1.
J=0
for i in range (10)
print ("A")
Khi kết thúc câu lệnh trên,có bao nhiêu lần chữ A xuất hiện
10 lần.
1 lần.
5 lần.
Không thực hiện.
Đoạn chương trình sau giải bài toán nào sau đây?
t=0
for i in range (1,101):
if (%3==0 and i%5==0):
t=t+1
print (t)
Tính tổng các số chia hết cho 3 hoặc 5 trong phạm vi từ 1 đến 100.
Tính tổng các số chia hết cho 3 hoặc 5 trong phạm vi từ 1 đến 101.
Tính tổng các số chia hết cho 3 và 5 trong phạm vi từ 1 đến 101.
Tính tổng các số chia hết cho 3 và 5 trong phạm vi từ 1 đến 100.
Câu lệnh sau giải bài toán nào:
while M!= N:
if M>N
else:
N= N- M
Tìm UCLN của M và N.
Tìm BCNN của M và N.
Tìm hiệu nhỏ nhất của M và N.
Tìm hiệu lớn nhất của M và N.
Vòng lặp while - do kết thúc khi nào?
Khi một số điều kiện cho trước thoả mãn.
Khi đủ số vòng lặp.
Khi tìm được output.
Tất cả các phương án.
Các khối lệnh trong cấu trúc tuần tự sẽ được thực hiện như thế nào?
Khối các câu lệnh chỉ được thực hiện tuy thuộc vào đỉều kiện nào đó là đúng hay sai.
Khối lệnh này tương ứng với cấu trúc rẽ nhánh và được thể hiện bằng câu lệnh điều kiện if.
Khối các câu lệnh được thực hiện lặp đi lặp lại tuỳ theo điều kiện nào đỏ vẫn còn đúng hay sai.
Khối lệnh gồm các câu lệnh thực hiện theo trình tự từ trên xuống dưới
Cấu trúc rẽ nhánh có các khối lệnh thực hiện lệnh ra sao?
Khối các câu lệnh chỉ được thực hiện tuy thuộc vào đỉều kiện nào đó là đúng hay sai.
Khối gồm các lệnh được thực hiện theo trình tự từ trên xuống dưới.
Khối này tương ứng với cấu trúc tuần tự trong chương trình và được thể hiện bằng các câu lệnh như: gán giá trị, nhập/xuất dữ liệu,...
Khối các câu lệnh được thực hiện lặp đi lặp lại tuỳ theo điều kiện nào đỏ vẫn còn đúng hay sai.
Khối các câu lệnh được thực hiện lặp đi lặp lại tuỳ theo điều kiện nào đỏ vẫn còn đúng hay sai thuộc dạng cấu trúc nào?
Cấu trúc tuần tự.
Cấu trúc lặp.
Cấu trúc rẽ nhánh.
Đáp án khác.
Điều kiện trong câu lệnh while là biểu thức dạng dữ liệu gì?
str.
int.
bool.
float.
Hãy đưa ra kết quả trong đoạn lệnh sau: x = 1 while (x <= 5): print(“python”) x = x + 1
5 từ python.
4 từ python.
3 từ python.
Không có kết quả.
Hoạt động nào sau đây lặp với số lần lặp chưa biết trước?
Ngày tắm hai lần.
Học bài cho tới khi thuộc bài.
Mỗi tuần đi nhà sách một lần.
Ngày đánh răng hai lần.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào chưa chính xác?
While là lệnh lặp với số lần không biết trước.
For là lệnh lặp với số lần xác định trước.
Khối lệnh lặp while được thực hiện cho đến khi <điều kiện> = False.
Số lần lặp của lệnh lặp for luôn được xác định bởi vùng giá trị của lệnh range().
Cấu trúc lặp với số lần chưa biết trước có dạng như thế nào?
while < điều kiện >: < câu lệnh >.
while < điều kiện > < câu lệnh >.
while < điều kiện >:
while < điều kiện > do < câu lệnh >.
Kết quả của chương trình sau: x = 1 y = 5 while x < y: print(x, end = " ") x = x + 1
1 2 3 4.
2 3 4 5.
1 2 3 4 5.
2 3 4.
Cho biết kết quả của đoạn chương trình dưới đây: a = 10 while a < 11: print(a)
Trên màn hình xuất hiện một số 10.
Trên màn hình xuất hiện 10 chữ a.
Trên màn hình xuất hiện một số 11.
Chương trình bị lặp vô tận.
Hãy cho biết điều khẳng định nào sau đây đúng?
n= int( input("nhập n<=1000:"))
K=0
n=abs(n)
while n!= 0:
n=n//10
K=K+1
print (k)
k là số chữ số có nghĩa của n.
k là chữ số hàng đơn vị của n.
k là chữ số khác 0 lớn nhất của n.
k là số chữ số khác 0 của n.
Có mấy kiểu duyệt phần tử của danh sách?
1.
2.
3.
4.
Lệnh nào sau đây được dùng để tính độ dài của phần tử?
del().
len().
append().
leng().
Đoạn lệnh sau làm nhiệm vụ gì? A = [] for x in range(10): 1.append(int(input()))
Nhập dữ liệu từ bàn phím cho mảng A có 10 phần tử là số nguyên.
Nhập dữ liệu từ bàn phím cho mảng A có 10 phần tử là số thực.
Nhập dữ liệu từ bàn phím cho mảng A có 10 phần tử là xâu.
Nhập dữ liệu từ bàn phím cho mảng A có 10 phần tử là số thực.
Dùng lệnh nào sau đây để có thể duyệt lần lượt các phần tử của danh sách?
Lệnh for kết hợp với vùng giá trị của lệnh range().
Lệnh append().
Lệnh for .... in.
Lệnh len().
Lệnh xoá một phần tử của một danh sách A có chỉ số i lệnh nào sau đây?
list.del(i).
A. del(i).
del A[i].
A. del[i].
Để khai báo một danh sách rỗng ta dùng cú pháp nào sau đây?
< tên danh sách > ==[].
< tên danh sách > = 0.
< tên danh sách > = [].
< tên danh sách > = [0].
Phương thức nào sau đây dùng để thêm phần tử vào list trong python?
abs().
link().
append().
add().
Để xóa 2 phần tử ở vị trí 1 và 2 trong danh sách a hiện tại ta dùng lệnh nào sau đây?
del a[1:2].
del a[0:2].
del a[0:3].
del a[1:3].
Chọn phát biểu đúng khi nói về dữ liệu kiểu mảng(List) trong python?
Dữ liệu kiểu mảng là tập hợp các phần tử không có thứ tự và mọi phần tử có cùng một kiểu dữ liệu.
Dữ liệu kiểu mảng là tập hợp các phần tử có thứ tự và mỗi một phần tử trong mảng có thể có các kiểu dữ liệu khác nhau.
Dữ liệu kiểu mảng là tập hợp các phần tử có thứ tự và mọi phần tử phải có cùng một kiểu dữ liệu.
Dữ liệu kiểu mảng là tập hợp các phần tử không có thứ tự và mọi phần tử phải có cùng một kiểu dữ liệu.
Cách khai báo biến mảng sau đây, cách nào sai?
ls = [1, 2, 3]
ls = [x for x in range(3)]
ls = [int(x) for x in input().split()]
ls = list(3)
Trong python, để khai báo một danh sách và khởi tạo sẵn một số phần tử ta dùng cú pháp nào sau đây?
< tên danh sách > = [< danh sách phần tử, phân cách bởi dấu phẩy >].
< tên danh sách > = [].
[< danh sách phần tử, phân cách bởi dấu phẩy >].
< tên danh sách > = [0].
Đối tượng A = [1, 2, ‘3’] thuộc kiểu dữ liệu nào sau đây?
list.
int.
float.
string.
Cho khai báo mảng sau: A = list(“3456789”) Để in giá trị phần tử thứ 2 của mảng một chiều A ra màn hình ta viết lệnh nào sau đây?
print(A[2]).
print(A[1]).
print(A[3]).
print(A[0]).
Để gọi đến phần tử đầu tiên trong danh sách a ta dùng lệnh nào sau đây?
a.[1]
a[0]
a.0
a[]
Cho arr = [‘xuan’, ‘hạ’, 1. 4, ‘đông’, ‘3’, 4.5, 7]. Giá trị của arr[3] là giá trị nào sau đây?
1.4
đông
hạ
3
Chương trình sau thực hiện công việc gì? A=[] for i in range(1, 1001): if(i % 7 == 0) and (i % 5 !=0): A.append(str(i)) print(','.join(A))
Tìm tất cả các số chia hết cho 7 nhưng không phải bội số của 5, nằm trong đoạn 1 và 1000.
Tìm tất cả các số chia hết cho 7 nhưng không phải bội số của 5, nằm trong đoạn 1 và 1000 và chuỗi thu được in trên một dòng, có dấu “,” ngăn cách giữa các số.
Tìm tất cả các số chia hết cho 7 và là bội số của 5, nằm trong đoạn 1 và 1000.
Tìm tất cả các số không chia hết cho 7 nhưng là phải bội số của 5, nằm trong đoạn 1 và 1000.
Để xóa tất cả các phần tử trong danh sách ta dùng hàm nào sau đây?
append()
pop()
clear()
remove()
Muốn xóa một phần tử từ danh sách ta dùng lệnh nào sau đây?
remove()
insert()
append()
clear()
Thực hiện các câu lệnh: >>> A = [1, 2, 3, 4, 5] >>> A.remove(2) >>> print(A) Chương trình trả về kết quả nào sau đây?
[1, 2, 3, 4]
[2, 3, 4, 5]
[1, 2, 4, 5]
[1, 3, 4, 5]
Cho đoạn lệnh: >>> A = [10, 20, 3, 30, 20, 30, 20, 6, 3, 2, 8, 9] >>> A.remove(3) >>> print(A) Phần tử thứ bao nhiêu trong mảng A bị xoá?
2
3
8
4
Muốn xóa phần tử mang giá trị thứ 2 trong danh sách a ta dùng lệnh nào sau đây?
del(2)
del a(2)
del a
remove(2)
Danh sách A trước và sau lệnh insert() là [1, 3, 5, 0] và [1, 3, 4, 5, 0]. Lệnh đã dùng là lệnh gì?
insert(2,4)
insert (4,2)
insert(3,4)
insert (4,3)
Muốn gọi đến phần tử đầu tiên trong danh sách A ta dùng lệnh nào sau đây?
A[1]
A[0]
A.0
A[]
Danh sách A trước và sau lệnh insert() là [1, 3, 5, 0] và [1, 3, 4, 5, 0]. Lệnh đã dùng là lệnh gì?
insert(2, 4).
insert(4, 2).
insert(3, 4).
insert(4, 3).
Muốn gọi đến phần tử đầu tiên trong danh sách a ta dùng lệnh nào sau đây?
a.[1].
a[0].
a.0.
a[].
Ngoài việc kết hợp lệnh for và range để duyệt phần tử trong danh sách, có thể sử dụng câu lệnh nào sau đây?
int.
while.
in range.
in.
Lệnh nào sau đây được dùng để chèn phần tử vào danh sách?
append().
clear().
insert().
remove().
Muốn thêm phần tử vào cuối danh sách ta dùng hàm nào sau đây?
append().
pop().
clear().
remove().
Giả sử A = [5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12]. (3 + 4 – 5 + 18 // 4) in A Biểu thức sau trả về kết quả nào sau đây?
True.
False.
Không xác định.
Câu lệnh bị lỗi.
Cho đoạn chương trình: >>> A = [1, 2, 3, 5] >>> A.insert(2, 4) >>> print(A) Chương trình trả về kết quả nào sau đây?
1, 2, 3, 4.
1, 2, 4, 3, 5.
1, 2, 3, 4, 5.
1, 2, 4, 5.
Khi thực hiện lệnh 'Hà' in A với A = [2, 4, '5', 'Hà Nội', 'Việt Nam', 9] thì chương trình trả về kết quả nào sau đây?
True.
true.
False.
Sai.
Toán tử nào sau đây dùng để kiểm tra một giá trị có nằm trong danh sách không?
in.
int.
range.
append.
Giả sử A = [2, 4, '5', 'Hà Nội', 'Việt Nam', 9]. Thực hiện câu lệnh 4 in A thì chương trình trả về kết quả nào sau đây?
True.
False.
true.
false
Để xóa 2 phần tử ở vị trí 1 và 2 trong danh sách a hiện tại ta dùng lệnh nào sau đây?
del a[1:2].
del a[0:2].
del a[0:3].
del a[1:3].
Cho đoạn chương trình: a=[1,2,3] a.append(4) print(a) Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên thì danh sách a có cá
a=[4,1,2,3]
a=[1,2,3]
a=[1,2,3,4]
a=[1,4,2,3]
Xâu kí tự được đặt trong cặp dấu nào sau đây?
Nháy đơn (‘’) hoặc nháy kép (“”).
Ngoặc đơn ().
Ngoặc vuông [].
Ngoặc nhọn {}.
Xâu rỗng là xâu có độ dài bằng bao nhiêu?
1.
2.
0.
3.
Để biết độ dài của xâu s ta dùng hàm nào sau đây?
str(s).
len(s).
length(s).
s.len().
Cho các xâu kí tự: 1) “123_@##” 2) “hoa hau” 3) “346h7g84jd” 4) python 5) “01028475” 6) 123456 Có bao nhiêu xâu kí tự hợp lệ?
5.
6.
4.
3.
Cho xâu s1=’ha noi’, xâu s2=’ha noi cua toi’. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Xâu s2 lớn hơn xâu s1.
Xâu s1 bằng xâu s2.
Xâu s2 nhỏ hơn xâu s1.
Xâu s2 lớn hơn hoặc bằng xâu s1.
Xâu “1234%^^%TFRESDRG” có độ dài bằng bao nhiêu?
16.
17.
18.
15.
Cho đoạn lệnh sau: s1 ="3986443" s2 = "" for ch in s1: if int(ch) % 2 == 0: s2 = s2 + ch print(s2) Chương trình trả về kết quả nào sau đây?
3986443.
8644.
39864.
443.
Trong Python, câu lệnh nào sau đây dùng để tính độ dài của xâu s?
len(s).
length(s).
s.len().
s. length().
Cho s = “123456abcdefg”, s1 = “124”, s2 = “235”, s3 = “ab”, s4 = “56” + s3 1) s1 in s 2) s2 in s 3) s3 in s 4) s4 in s Có bao nhiêu biểu thức lôgic đúng?
1.
2.
3.
4
Cho đoạn lệnh sau
>>>s="abcdefg"
>>>print (s[2])
Chương trình trả về kết quả nào sau đây?
‘c’
‘b’
‘a’
‘d’
Cho đoạn lệnh sau
s1="12345"
s2="3e4r45"
s3="45"
s3 in s1
s3 in s2
Chương trình trả về kết quả nào sau đây?
True, False.
True, True.
False, False.
False, True.
Cho đoạn lệnh sau:
n=input ("nhập n")
s=""
for i in range (n)
if i%2==0
s.append(i)
print (s)
Chương trình thực hiện được công việc gì sau đây?
In ra một chuỗi các số từ 0 tới n.
Chương trình bị lỗi.
In ra một chuỗi các số lẻ từ 0 đến n.
In ra một chuỗi các số chẵn từ 0 đến n – 1.
Cho xâu s1='abc',xâu s2='abc'
Khẳng định nào sau đây đúng?
Xâu s2 lớn hơn xâu s1.
Xâu s1 bằng xâu s2.
Xâu s2 nhỏ hơn xâu s1.
Xâu s2 lớn hơn hoặc bằng xâu s1.
Nếu S = "1234567890" thì S[0:4] trả về kết quả nào sau đây?
"123".
"0123".
"01234".
"1234".
Cho đoạn chương trình sau
S= input (" nhập xâu kí tự bất kì:")
kq=False
for i in range (len(s)-1):
if s[I]=="2"and s[I+1]==="1":
kq=True
break
Print (kq)
Nếu s = “python1221” thì kết quả ào sau đây đúng?
True.
False.
Chương trình bị lỗi.
Vòng lặp vô hạn.
Cho đoạn lệnh
S="0123456789" T="for in range (0, len(S),2:T=T+S[I] print (T)
Chương trình trả về kết quả nào sau đây?
"".
"02468".
"13579".
"0123456789".
>>>s="0123145"
>>>s=[0]='8'
>>>print (s[0])
Chương trình trả về kết quả nào sau đây?
‘8’.
‘0’.
‘1’.
Chương trình bị lỗi.
Dựa vào kiến thức về biểu thức logic và các phép toán logic trong Python, hãy xác định các ý sau đây là đúng hay sai:
Biểu thức 10 > 5 and 8 < 12 sẽ cho kết quả là True.
Biểu thức 15 == 15 or 3 > 7 sẽ cho kết quả là False.
Biểu thức not (20 <= 10) sẽ cho kết quả là True.
Biểu thức 5 != 5 and 7 == 7 sẽ cho kết quả là True.
Hãy xác định các biểu thức logic sau đây là đúng hay sai:
Biểu thức 100 % 3 == 1 sẽ cho kết quả là True.
Biểu thức 50 // 2 == 25 and 15 % 4 == 3 sẽ cho kết quả là True.
Biểu thức 7 > 10 or 12 < 15 sẽ cho kết quả là False.
Biểu thức not (8 != 8) sẽ cho kết quả là True.
Dựa trên kiến thức về lệnh lặp for trong Python, hãy xác định các ý sau đây là đúng hay sai:
Biến k trong lệnh for k in range(n): sẽ lần lượt nhận các giá trị từ 0 đến n-1.
Vùng giá trị của lệnh range(n) gồm n số nguyên liên tiếp từ 1 đến n.
Câu lệnh if k%2 == 0 được sử dụng để kiểm tra xem k có phải là số chẵn hay không.
Đoạn mã sau sẽ tính tổng các số là bội của 3 nhỏ hơn n.
Dựa trên kiến thức về lệnh range trong Python, hãy xác định các ý sau đây là đúng hay sai:
Lệnh range(1, 51) sẽ tạo ra vùng giá trị gồm các số từ 1 đến 50.
Lệnh range(5, 11) sẽ tạo ra vùng giá trị gồm các số từ 5 đến 10.
Lệnh range(0, 2) sẽ tạo ra vùng giá trị gồm các số 0 và 1.
Lệnh range(10) sẽ tạo ra vùng giá trị gồm số 10.
Xem xét đoạn mã sau và trả lời các câu hỏi là đúng hay sai: i = 1 while i < 5: print(i) i += 1
Vòng lặp while sẽ lặp lại cho đến khi điều kiện i < 5 trở thành sai.
Giá trị của i sẽ không bao giờ lớn hơn hoặc bằng 5 trong vòng lặp này.
Vòng lặp while này có thể trở thành một vòng lặp vô hạn nếu điều kiện i < 5 luôn đúng.
Sau khi vòng lặp kết thúc, giá trị của i sẽ là 4.
Sử dụng các kiến thức về các cấu trúc lập trình cơ bản: cấu trúc tuần tự, cấu trúc rẽ nhánh, cấu trúc lặp hãy xác định xem các phát biểu sau là đúng hay sai:
Trong cấu trúc lặp, các câu lệnh sẽ lặp lại cho đến khi điều kiện kiểm tra trở thành sai
Cấu trúc tuần tự không bao gồm các lệnh điều kiện hoặc lặp, chỉ có các lệnh được thực hiện liên tục.
Cấu trúc rẽ nhánh trong Python được thực hiện bằng câu lệnh for.
Trong một chương trình, các cấu trúc tuần tự, rẽ nhánh và lặp có thể được kết hợp với nhau để giải quyết các bài toán phức tạp
Xem xét đoạn mã dưới đây và xác định xem các phát biểu sau là đúng hay sai:
Danh sách A có tổng cộng 9 phần tử
Giá trị tại vị trí A[4] trong danh sách A là 5
Vòng lặp sẽ chạy 3 lần với các giá trị i lần lượt là 2, 3 và 4.
Sau khi thực hiện đoạn mã trên, giá trị của biến i sẽ là 5.
Dựa vào đoạn mã dưới đây, hãy cho biết các phát biểu sau là đúng hay sai:
Vòng lặp for trong đoạn mã sẽ thực hiện từ i = 2 đến i = 5.
Kết quả in ra từ đoạn mã sẽ là: 1 5 6
Đoạn mã sẽ in ra các giá trị tại các vị trí 2, 3 và 4 của danh sách A.
Nếu thay đổi range(2, 5) thành range(1, 4), kết quả in ra sẽ là: 2 1 5.
Sử dụng danh sách C = ['apple', 'banana', 'cherry']. Hãy xác định các câu sau đúng hay sai:
'banana' in C sẽ trả lại giá trị True.
item in C: print(item, end=" ") sẽ in ra apple banana cherry.
'grape' in C sẽ trả lại giá trị True
for item in C: print(item) sẽ in ra apple, banana, cherry trên cùng một dòng.
Xét danh sách E = [7, 8, 10, 11]. Hãy xác định các câu sau đúng hay sai
Lệnh E.insert(2, 9) sẽ chèn giá trị 9 vào vị trí thứ 2 trong danh sách, kết quả là [7,8,9,10,11]
Sau khi thực hiện lệnh E.insert(-1,5) danh sách sẽ trở thành [5,7, 8,10,11]
Lệnh E.insert(100,12) sẽ chèn giá trị 12 vào cuối danh sách, kết quả là [7,8,10,11,12]
Lệnh E.clear() sẽ xoá toàn bộ danh sách E, và E sẽ trở thành []
Xét danh sách E = [7, 8, 10, 11]. Hãy xác định các câu sau đúng hay sai:
Lệnh E.insert(2, 9) sẽ chèn giá trị 9 vào vị trí thứ 2 trong danh sách, kết quả là [7, 8, 9, 10, 11].
khi thực hiện lệnh E.insert(-1, 5), danh sách sẽ trở thành [5, 7, 8, 10, 11].
Lệnh E.insert(100, 12) sẽ chèn giá trị 12 vào cuối danh sách, kết quả là [7, 8, 10, 11, 12].
Lệnh E.clear() sẽ xóa toàn bộ danh sách E, và E sẽ trở thành [].
Cho xâu ký tự F = "Python". Hãy xác định các câu sau đúng hay sai:
Ký tự tại vị trí F[2] là 't'.
Lệnh F[1] = 'y' sẽ thay đổi ký tự tại vị trí thứ 1 thành 'y'.
Lệnh F[-1] sẽ trả về ký tự 'n'
Xâu rỗng có thể được tạo ra bằng cách viết empty = ""
Cho xâu ký tự G = "Programming". Hãy xác định các câu sau đúng hay sai:
Ký tự đầu tiên trong xâu G là 'P', và có thể truy cập bằng G[0].
Lệnh G[5] = 'a' sẽ thay đổi ký tự thứ 5 trong xâu thành 'a'.
Xâu G có thể được coi như một danh sách các ký tự nhưng không thể thay đổi các ký tự đó.
Độ dài của xâu G là 11, có thể tính bằng lệnh len(G).
Hãy viết chương thực hiện yêu cầu sau: a) Dùng câu lệnh while viết chương trình in các số nguyên trong phạm vi từ 1 – n (n được nhập từ bàn phím) b) Dùng câu lệnh for viết chương trình in các số nguyên trong phạm vi từ 1 – n (n được nhập từ bàn phím)
Chạy chương trình và cho biết kết quả xuất ra màn hình là gì? n=2023 total = 0 while (n > 0): total = total + n % 10; n = int(n / 10); print(total)
